1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GD hướng nghiệp 789

14 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hệ thống ngành nghề chưa phát triển, + Rất nhiều thanh niên không đi học nghề, chạy theo các kì thi đại học, tốt nghiệp đại học nhưng chưa có việc làm… + Thành thị có quá đông người ch

Trang 1

Ngày soạn tháng 10 năm 201 Ngày dạy tháng 10 năm 201

Chủ đề : Thế giới nghề nghiệp quanh ta

I/ Mục tiêu:

1./ Kiến thức: Giúp HS biết được 1 sớ kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và

su thế biến đởi của nhiều nghề

2/ Kĩ năng:

- Biết cách tìm hiểu thơng tin về nghề

- Kể 1 sớ nghề đặc trưng minh họa cho tính đa dạng và phong phú của thế giới nghề nghiệp

3/ Thái đợ: Có ý thức tìm hiểu thơng tin nghề

II/ Chuẩn bị:

1/.Giáo viên: - Soạn bài; - Nghiên cứu tài liệu

Liệt kê 1 sớ nghề khơng theo nhóm nhất định nào (bảng phụ) để hs phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đới với người lao động

Chuẩn bị một sớ câu hỏi cho hs thảo luận nhóm về cơ sở khoa học của việc chọn nghề

Chuẩn bị các phương tiện để tở chức hoạt động của chủ đề

2/ Học sinh:

Học bài cũ, chuẩn bị tài liệu cho bài mới

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định tở chức: 1phút

2/.Kiểm tra bài cũ: 5 phút

HS1: Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội? Cho VD

HS2: Viết tên của 10 nghề mà em biết; Những nghề nào thường gặp? Những nghề nào mới xuất hiện trong vài năm gần đây? Nêu tên 1 sớ nghề trên thế giới?

HS3: các tên nghề của bạn viết việc làm có giớng nhau? Mơi trường làm việc có như nhau?Thu nhập? …

GV nhận xét – đánh giá

Từ kết quả của HS2 và nhận xét của HS3, GV dẫn tới chủ đề 3 … Ghi bảng …

3 Bài mới:

Ngoài các nghề mà HS2 đã viết tên cho Hs thảo luận

nhóm/ bàn và ghi bở sung tên nghề (tiếp sức/ nhóm);

Nhận xét loại bỏ tên nghề trùng, xếp theo nhóm (ý hiểu của

hs)

Theo em yêu cầu của mỗi nghề có giớng nhau về : đào tạo,

sức khỏe, năng lực … ?

Mỗi địa phương có nghề giớng nhau? Cho ví dụ?

Ví dụ: Trong nước: Nghề nuôi cá sấu ở các tỉnh thuộc

Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không có ở Cao Bằng,

Lạng Sơn …

Ở Ấn Độ có nghề chuyên thổi sáo để điều khiển rắn độc

mà các nước khác không có nghề này

Chuyên mơn của 1 nghề có như nhau ? Ví dụ?

Như nghề dạy học, có các môn như Toán, Văn, Sử, Địa …

? Em hãy cho biết trong 1 xí nghiệp thì ai là người trực

tiếp tham gia sản xuất và ai là người khơng tham gia trực

tiếp sản xuất?

1/ Tính đa dạng và phong phú của thế giới nghề nghiệp: 10 phút

Thế giới nghề rất phong phú, đa dạng Thế giới luơn vận động thay đởi nên phải có thơng tin và hiểu biết về nghề để lựa chọn phù hợp với năng lực cá nhân mình

+ Nghề thuộc danh mục nhà nước đào tạo: + Nghề ngoài danh mục nhà nước đào tạo: + Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định

+ Có những nghề chỉ có ở địa phương này mà không có ở địa phương kia …

+ Mỗi nghề lại chia ra thành những chuyên môn, có nghề có tới vài chục chuyên môn

2/ Phân loại nghề: 11 phút

a/ Phân loại nghề theo lao đợng:

Trang 2

-Tham gia trực tiếp sản xuất là người công nhân.

- Không trực tiếp sản xuất là giám đốc, phó GĐ

GV: Vậy chúng ta thấy ở đây người ta chia hình thức lao

động theo 2 lĩnh vực

Treo bảng phụ có ghi tên từng nhóm nghề / so sánh với kết

quả của hs …

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trong 5 phút Lấy

ví dụ

- Nhóm 1: Những nghề qua đào tạo

- Nhóm 2: Những nghề không qua đào tạo

- Nhóm 3: Những nghề qua đào tạo

- Nhóm 4: Những nghề không qua đào tạo

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận

+ Có rất nhiều nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau:

- Công việc của nghề hành chính là sắp đặt

? Nghề hành chính đòi hỏi những đức tính gì? Ví dụ?

HS: Bình tĩnh, chu đáo, cẩn thận …

GV chốt những ý chính

Mỗi nghề có những dấu hiệu ?

Cho HS suy nghĩ – trả lời (độc lập)

? Em lấy ví dụ trong nghề trồng cây thì đối tượng của

nghề là gì?

HS: Là những cây trồng

GV: Cho HS lấy thêm 1 số ví dụ

- Nghề may; nghề trồng lúa; nghề nuôi bò …

Muốn giới thiệu nghề thì người ta phải dùng bản mô tả

nghề Bản mô tả nghề có nội dung yêu cầu?

? Dựa vào bản mô tả nghề em hãy mô tả nghề giáo

viên?

HS:Thảo luận nhóm Nhóm trưởng b/cáo k/quả thảo luận

- Lĩnh vực quản lí, lãnh đạo có10 nhóm nghề

- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề

b/ Phân loại nghề theo đào tạo:

- Những nghề qua đào tạo

- Những nghề không qua đào tạo

- Những nghề được truyền trong dòng họ (nghề gia truyền)

c/ Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động:

- Thuộc lĩnh vực hành chính

- Tiếp xúc với con người;

- Thợ;

- Kỹ thuật;

- Trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật;

- Nghiên cứu khoa học;

- Tiếp xúc với thiên nhiên;

- Có điều kiện lao động đặc thù (phi công, tàu ngầm …

3/ Những dấu hiệu cơ bản của nghề: 8 phút

- Đối tượng lao động

- Nội dung lao động

- Công cụ lao động

- Điều kiện lao lao động

4 / Bản mô tả nghề: 8 phút

a/ Tên nghề

b/ ND và tính chất LĐ của nghề

c/ Những Đk cần thiết để tham gia LĐ trong nghề

đ/ Những chống chỉ định y học

e/.Những ĐK đảm bảo cho người LĐ

g/ Những nơi có thể tham gia học nghề h/ Những nơi có thể tham gia LĐ sau khi học nghề

4/ Đánh giá kết quả chủ đề: 2’ – GV treo bảng phụ - HS ghi câu hỏi về nhà viết thu hoạch.

Em hãy viết bản mô tả 1 nghề mà em thích và em sẽ định hướng theo nghề đó

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)

- Học bài, tham khảo tài liêu

- Đọc trước chủ đề 4

Trang 3

Ngày soạn tháng 11 năm 201 Ngày dạy tháng 11 năm 201

Chủ đề : Tìm hiểu thơng tin về mợt sớ nghề ở địa phương

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS biết cách tìm hiểu thơng tin cơ bản của một sớ nghề phở biến ở địa phương.

2/ Kỹ năng : HS biết cách thu thập thơng tin nghề khi cần tìm hiểu một nghề cụ thể

3/ Thái đợ: HS có ý thức tích cực chủ động trong việc tìm hiểu, liên hệ với bản thân để chọn nghề.

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu tài liệu, chọn một sớ nghề địa phương đưa vào chủ đề;

- Phiếu học tập; tở chức các hoạt động cần thiết cho tiết dạy

- Một sớ bài hát, bài thơ về nghề

2 Chuẩn bị của HS:

- Điều tra thơng tin theo bản mơ tả nghề do GV giao;

- Một sớ bài hát, bài thơ nói về nghề nghiệp

III/ Thể hiện trên lớp:

1/ Ổn định tở chức: 1 ppút

2/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút

HS1: Hãy nêu những nghề thuộc lĩnh vực quản lí lãnh đạo?

HS2 – HS3 viết bản mơ tả 1 nghề ở địa phương mà em thích;

3/ Dạy bài mới: 39 phút

* Mở bài: Cả lớp hát bài “ Bé đi mẫu giáo”; ? Trong bài hát nói lên những nghề nào?

GV hướng dẫn thảo luận về: vị trí, vai trò của sản

xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam

Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa

phương: có những lĩnh vực trồng trọt nào đang phát

triển (trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm

thuốc … )

GV: Phát phiếu học tập có nội dung:

? Trong gia đình và địa phương nơi em sinh sớng

thường trờng những loại cây nào? vì sao?

HS: Thảo luận theo nhóm ( 3 nhóm) thời gian 5

phút

? Trong các loại cậy trờng, cây nào có vị trí quan

trọng nhất?

HS: Lúa, ngơ vì đây là cây lương thực

? Em hãy cho biết vị trí, vai trò sx lương thực ở Việt

Nam?

HS: Có vị trí rất quan trọng Nước ta là 1 nước nơng

nghiệp và xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới

GV: Liên hệ …

- Cây trờng có mới quan hệ mật thiết với đất trờng,

khí hậu ?

? Trong lĩnh vực chăn nuơi có những nghề nào?

HS: Chăn nuơi gia súc, gia cầm, tơm cá

GV: Tuy nhiên còn sx với qui mơ nhỏ, còn tự phát

? Nếu làm nơng nghiệp em sẽ làm nghề gì?

HS: Phát biếu tự do

GV giới thiệu nghề làm vườn

HS thảo luận cử đại diện lên ghi thơng tin cần thiết /

bản mơ tả nghề

1/ Mợt sớ nghề trong lĩnh vực trờng trọt: 25’

- Trờng nhiều loại cây: Lúa, ngơ, khoai, sắn và các loại cây ăn quả

+ Vị trí của nghề làm vườn;

+ Vai trò thực tiễn;

+ Nghề đang phát triển và đang mang lại lợi ích cho

xã hội

+ Quan hệ với đất trờng, khí hậu …

- Trong lĩnh vực chăn nuơi có những nghề : + Chăn nuơi gia súc;

+ Chăn nuơi gia cầm;

+ Chăn nuơi tơm, cá

NGHỀ LÀM VƯỜN

1/ Tên nghề : Nghề làm vườn 2/ Đặc điểm hoạt động của nghề:

Trang 4

? Ngoài những nghề vừa tìm hiểu, ở địa phương em

còn có những nghề nào?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm:

- Nhóm1: Nghề sửa xe đạp;

- Nhóm2: Nghề nuơi cá

- Nhóm3: Nghề thú y

- Nhóm4: Nghề thợ may Thời gian: 10 phút

HS: Thảo luận theo các tiêu chí ghi trong phiếu học

tập (như nghề làm vườn)

GV: để tìm hiểu về 1 cở sở đào tạo nghề chúng ta nên

chú ý tới những thơng tin? (từ nghe quảng cáo, xem

tivi …

? thu thập thơng tin từ những nguờn?

a/ Đối tượng lao động:

+ là các cây trồng ăn quả, các loại hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ, cây dược liệu …

+ quan hệ với đất trồng, khí hậu

b/ Nội dung lao động:

+ Làm đất: Cày, bừa, san phẳng, lên luống … + Chọn, nhân giống: Các phương pháp lai tạo, giâm, chiết cành, ghép cây …

+ Gieo trồng: Xử lí hạt và gieo trồng cây con + Chăm sóc: làm cỏ, vun sới, tưới nước, phun thuốc trừ sâu, tỉa cây, cắt cành, tạo hình …

+ Thu hoạch: Nhổ, hái rau, cắt hoa, hái quả, đào củ, chặt đốn cây …

c/ Công cụ lao động: Cày, cuốc, bừa, xẻng, xe cút kít, máy cày …

d/ Điều kiện lao động: Hoạt động ngoài trời

3/ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động:

+ Phải có sức khoẻ tốt, mắt tinh tường, tay khéo léo, yêu nghề,

+ Có khả năng quan sát, phân tích tổng hợp, có óc thẩm mỹ

+ Có ước vọng vươn lên trong nghề

4 Những chống chỉ định y học: Những người mắc

các bệnh: thấp khớp, thần kinh toạ, ngoài da …

5/ Nơi đào tạo nghề: Khoa trồng trọt của các

trường Đại học Nông nghiệp, Cao đẳng, trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề …

6/ Triển vọng phát triển của nghề: Phát triển

mạnh, được nhân dân tham gia đông đảo

2/ Tìm hiểu những nghề ở địa phương: 6 phút

- Nghề sửa xe đạp;

- Nghề cắt may;

- Nghề nuơi cá;

- Nghề thú y…

3/ Tìm hiểu thơng tin về cơ sở đào tạo: (7’)

a/ Nội dung thơng tin cần điều tra:

- Tên trường, địa điểm trường;

- Những chuyên ngành do trường đào tạo;

- Sớ lượng tuyển sinh/ năm;

- Điều kiện để tham gia tuyển sinh;

- Vấn đề học phí, học bởng, đ/kiện ăn, ở, học tập b/ Nguờn thơng tin để khai thác:

- Tài liệu thơng báo tuyển sinh;

- Qua sách, báo; ý kiến của cha, mẹ …

- Qua mạng Interrnet, tư vấn …

4/ Hướng dẫn HS học bài ở nhà: 1 phút

- Hoàn thành yêu cầu/ nhóm (mục 2)

- Đọc trước chủ đề 5

Trang 5

Ngày soạn tháng năm 201 Ngày dạy tháng năm 201

Chủ đề : Thơng tin về thị trường lao đợng I./ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức : HS hiểu được khái niệm “Thị trường lao động”, “Việc làm” và biết được những lĩnh

vực sản xuất thiếu nhân lực đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ

2/ Kỹ năng: HS Biết cách tìm thơng tin về một sớ lĩnh vực cần nhân lực.

3/ Thái đợ : HS có ý thức chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp.

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của thầy: - Soạn giáo án.

- Nghiên cứu tài liệu, sưu tầm thơng tin trên báo trí, truyền hình về một nghề đang phát triển mạnh, liên hệ với các cơ quan lao động ở địa phương để biết thêm thơng tin về thị trường lao động

2./ Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị bài hát, tìm hiểu thị trường lao động ở địa phương

III./ Phần lên lớp:

1/ Ổn định tở chức: 1 phút

2/ Kiểm tra bài cũ: 4 phút

HS1: Để hiểu được 1 nghề chúng ta cần chú ý đến những yếu tớ nào? (yêu cầu bản mơ tả nghề)

HS2: Để tìm hiểu về 1 cở sở đào tạo nghề chúng ta nên chú ý tới những thơng tin?

3/ Dạy bài mới: 38 phút- GV: Đưa ví dụ về 2 nghề: Người nơng dân và người lao động trí óc.

HS: So sánh sự giớng và khác nhau giữa 2 nghề này?

- Người nơng dân thì tiêu tớn nhiêu cơng sức và khơng qua đào tạo

- Người LĐ trí óc thì tiêu tớn nhiều trí lực và phải qua đào tạo

GV: Trong cuộc sớng ai cũng cần phải có việc làm, nghề nghiệp ởn định để tạo ra của cải, nuơi sớng bản thân và gia đình Dù làm nghề gì thì cũng phải nắm được thơng tin về thị trường LĐ

? Việc làm là gì?

? Kết quả của việc làm là gì?

? Việc làm có vai trò?

? Những người làm các cơng việc như: Vận động

KHHGĐ, quyên góp từ thiên…Có được coi là việc

làm khơng

HS: Khơng, đây là cơng tác xã hội,

? Hãy nhận xét tình trạng thiếu việc làm ở nước ta?

Đây đang là vấn đề bức xúc

? Lấy ví dụ về các nghề qua đào tạo?

? Trình độ chuyên mơn, kỹ năng lao động nghề

nghiệp/ nghề có giớng nhau?

1/ Việc làm, nghề nghiệp: 12‘

a/ Việc làm:

- Việc làm là cơng việc hàng ngày của người lao động; Kết quả của việc làm là tạo ra sản phẩn đáp ứng nhu cầu sinh sớng của con người

- Thông qua việc làm, người lao động có thu nhập (tiền, …) đáp ứng nhu cầu sinh sống hàng ngày

- Những việc làm không nhằm mục tiêu lao động kiếm sống thì không thuộc nội hàm của khái niệm việc làm (công tác từ thiện … )

- Tình trạng thiếu việc làm là do : + Do dân sớ tăng nhanh.; + Phân bớ LĐ chưa đều + Hệ thống ngành nghề chưa phát triển,

+ Rất nhiều thanh niên không đi học nghề, chạy theo các kì thi đại học, tốt nghiệp đại học nhưng chưa có việc làm…

+ Thành thị có quá đông người chờ việc, vùng xa cách thành phố thì thiếu người làm

+ Hiện nay có rất nhiều người làm việc không đúng với chuyên môn đào tạo

b/ Nghề nghiệp:

Nghề là phải nghĩ đến yêu cầu đào tạo

- Mỗi nghề có yêu cầu riêng về những hiểu biết (tri thức) nhất định về chuyên môn và những kĩ năng (trình độ) tương ứng

- Người ta phân kĩ năng lao động nghề nghiệp theo những trình độ khác nhau, và gọi mỗi trình độ đó là một bậc của tay nghề

Ví dụ: Bác sĩ, Giáo viên, kĩ sư…

Trang 6

GV: Nói đến thị trường chúng ta nghĩ ngay đến việc

mua bán, nó thể hiện qua quy luật cung cầu, quy luật

giá trị cạnh tranh

? Em hiểu thị trường lao động là gì?

? Thơng tin về TTLĐ có ý nghĩa ntn trong việc

định hướng chọn nghề?

HS: Giúp chúng ta chọn nghề chính xác hơn

GV: Chính quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh

mà TTLĐ cũng có những đòi hỏi khắt khe đới với

người LĐ ? Đó là những yêu cầu nào?

GV: Thị trường LĐ đòi hỏi ngày cang cao cho nên

nó luơn biến đởi

? Nguyên nhân là do đâu?

HS: Thảo luận:

Đại diện nhóm lên báo cáo, các nhóm khác nhận

xét và bở xung

GV: Chớt lại kiến thức

? Vì sao mỗi người phải nắm vững 1 nghề và làm

được 1 sớ nghề?

Vì thị trường luơn thay đởi để đáp ứng được nhu

cầu phát triển của XH

? Những lĩnh vực nào trong ngành nơng nghiệp

cần tuyển nhân lực?

Thị trường lao động cơng nghiệp làm ? có nghề ?

? Thị trường LĐDV những loại dịch vụ nào?

? Em hiểu gì về TTLĐ này?

HS: Nhu cầu LĐ trong thị trường này rất lớn

Đặc biệt trong kinh doanh phần mềm

GV: Địa phương em có những loại TTLĐ nào?

2./ Thị trường lao đợng: 12 phút

a/ Khái niệm:

- Thị trường LĐ coi LĐ là 1 mặt hàng được mua bán dưới hình thức kí hợp đờng dài hạn hay ngắn hạn.Tức là người LĐ thoả thuận với người sử dụng

LĐ những vấn đề về lương và các khoản bảo hiểm khác

b/ Mợt sớ yêu cầu của TTLĐ đới với người LĐ.

- Người LĐ phải có trình độ học vấn cao, có kĩ năng tiếp cận nhanh với cơng nghệ mới

- Biết ít nhất 1 ngoại ngữ

- Biết sử dụng máy tính

- Sức khoẻ tớt

c./Mợt sớ nguyên nhân làm TTLĐ luơn thay đởi.

- Do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH- HĐH đất nước

- Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao

- Do sự biến đởi cơng nghệ

3/ Mợt sớ thị trường lao đợng cơ bản: 10 phút

a./ Thị trường lao đợng nơng nghiệp:

- Trờng cây lương thực, cây cơng nghiệp

- Chăn nuơi

- Khai thác và chế biến thuỷ hải sản

- Lâm nghiệp

b/ Thị trường lao đợng cơng nghiệp:

Là 1 thị trường rất đa dạng cần nhiều LĐ như: + Khai thác tài nguyên

+ CN hoá chất, vật liệu mới

c/ Thị trường lao đợng dịch vụ:

- Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp

- Vui chơi giải trí

- Thưởng thức nghệ thuật…

d/ Một số thông tin về thị trường lao động khác.

+ Thị trường lao động công nghệ thông tin

+ Thị trường xuất khẩu lao động

+ Thị trường lao động trong ngành dầu khí

4/ Thị trường lao đợng địa phương: (3’)

- Nơng nghiệp

- Dịch vụ…

4/ Củng cớ- luyện tập:

1/ Việc làm là gì? Nêu điểm khác nhau giữa việc làm và cơng tác xã hội

2/ Nêu 1 sớ yêu cầu của thị trường lao động? ; Nguyên nhân nào làm cho TTLĐ thay đởi

5/ Hướng dẫn HS học bài ở nhà: 5 phút

- Tham khảo tài liệu về các TTLĐ ở địa phương;

- Học bài theo câu hỏi trong sách

- Đọc trước chủ đề 6; - sưu tầm 1 sớ gương điển hình trong sản xuất, n/cứu khoa học … giỏi

Ngày soạn tháng năm 201

Trang 7

Ngày dạy tháng năm 201

Chủ đề : Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức:

- HS xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định lựa chọn

- HS hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề;

2/ Kỹ năng: HS bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề của

gia đình

3/ Thái độ: HS có được thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp với nghề

định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của thầy: - Nghiên cứu SGV, tài liệu; - nhân tài, danh nhân trong nước, thế giới …

- Tìm hiểu 1 số nghề truyền thống/ gia đình (có ảnh minh họa hoặc tư liệu);

- Tư liệu những người có thành tích cao trong lao động, sản xuất, nghiên cứu … thời kỳ đổi mới

2/ Chuẩn bị của trò: - Đọc tài liệu, tìm hiểu thông tin về nghề truyền thống của gia đình, dòng tộc (nếu

có) hoặc của gia đình nơi cộng đồng dân cư ;

- Hoàn thành nội dung – yều cầu của Gv giao; tư liệu trong chương trình “Thần tài gõ cửa”

III/ Phần thể hiện trên lớp.

1/ Ổn định lớp (1’) ; 2/ Kiểm tra bài cũ: 4 '

HS1: ? Vì sao mỗi người cần nắm vững 1 nghề và biết làm 1 số nghề.

Đáp án: Mỗi con người cần nắm vững 1 nghề để đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Ngoài ra còn phải biết làm 1 số nghề khác để thích nghi với sự phát triển của xã hội

HS2: 1 số gương điển hình trong sản xuất, n/cứu khoa học … giỏi(địa phương …)

3/ Dạy bài mới: 36 phút

Mở bài: Mỗi gia đình đều có truyền thống, mỗi con người đều có những năng lực riêng vì thế khi

chọn nghề ta phải chọn nghề phù hợp với năng lực của bản thân và truyên thống gia đình để phát huy được những thế mạnh của bản thân

- 1HS nêu ví dụ về gương lao động điển hình ở nơi em

sinh sống (năng suất lao động cao)

? Gương lao động điển hình đó có cá tính? Tính nết? (nóng

tính hay trầm tính hay vui vẻ …); trong các hoạt động cộng

đồng? (nhút nhát hay năng nổ); có uy tín với bà con ? …

GV: kể thêm 1 câu chuyện về 1 người lao động có năng

lực (lao động giỏi toàn diện)

? Hiểu được tâm, sinh lí của người lao động đó?

- Năng nổ, tháo vát

- Hoàn thành tốt công việc được giao

? Tìm những bạn có năng lực trong học tập, trong hoạt

động Đội mà em biết?

- HS thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm)

- Đại diện nhóm báo cáo, bổ xung

Từ những ví dụ trên … năng lực là gì?

GV chốt lại …

- Từ năng lực là … năng lực nghề nghiệp ? (2 hs trả lời)

- GV chốt lại năng lực nghề nghiệp là …

* Năng lực do đâu mà có ? Vậy cần có yếu tố quan trọng ?

để con người có được 1 năng lực ?

= học tập;

= tập luyện (thực hành); kỹ năng …

= ý chí vươn lên

? Hãy tìm 1 số ví dụ về người khuyết tật nhưng vẫn thể

1/ Năng lực là gì?

- Năng lực là tổ hợp các đặc điểm tâm, sinh lí của con người để hoàn thành một công việc nào đó

- Năng lực nghề nghiệp là …

- Yếu tố quan trọng để con người có được 1 năng lực nào đó là do quá trình học tập, rèn luyện, ý chí vươn lên

Trang 8

hiợ̀n được năng lực của bản thõn?

(NGUT Nguyễn Ngọc Ký )

HS: 1 người bị liợ̀t cả 2 chõn nhưng vẫn cụ́ gắng học tập,

rốn luyợ̀n đờ̉ trở thành thợ sửa chữa điợ̀n tử giỏi

GV: người có năng lực thờ̉ hiợ̀n qua cụng viợ̀c, hoạt động ?

Cho ví dụ? (… ở lớp …)

? Năng lực và tài năng khác nhau? (năng lực giúp cho con

người trở thành tài năng) – ví dụ …

? Tại sao nói: “Tài năng là kờ́t quả của lao động kiờn trì

khụng mợ̀t mỏi với một lý tưởng kiờn định”

- Lṍy ví dụ vờ̀ nhõn tài, danh nhõn thờ́ giới …

Tài năng sẽ mang lại cho hoạt động có chṍt lượng, hiợ̀u

quả cao hơn

? Hóy kờ̉ một sụ́ tài năng trong nước ở các lĩnh vực khác

nhau: - Quõn sự: Đại tướng Vừ Nguyờn Giáp;

- Chính trị:Bác Hụ̀; Thờ̉ thao: Nguyễn Hụ̀ng Sơn;

… sang phõ̀n 2 …

GV đa ra mô hình giám định sự phù hợp nghề (bảng phụ)

GV giải thích – hs theo dừi …

Cho hs thảo luận nhóm 2 người:

- Em hiờ̉u thờ́ nào là sự phự hợp nghờ̀ ?

- Nờ́u lựa chọn phải nghờ̀ ít phự hợp với bản thõn

thì ta làm?

? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề ” ?

GV: Một người muụ́n làm nghờ̀ lái xe tải người đó phải có

những phẩm chṍt gì đờ̉ phự hợp nghờ̀?

- Thảo luận nhón(3 nhóm)

- Đại diợ̀n nhóm trình bầy

GV định hướng:

- Có sức khoẻ tụ́t ; - Khụng bị mự màu

- Khụng bị khuyờ́t tật…

Sự phự hợp nghờ̀ thường khụng tự dưng mà có Võy bản

thõn phải làm gì đờ̉ só sự phự hợp nghờ̀?

? Yờ́u tụ́ quan trọng nhṍt đờ̉ tạo ra sự phự hợp nghờ̀ Vì

sao? - GV …

? điờ̀u kiợ̀n tạo ra sự phự hợp nghờ̀ ?

? Sự tự tạo ra sự phự hợp nghờ̀ đem lại cho bản thõn những

gì? (nghờ̀ phự hợp, thu nhập cao …)

… sang phõ̀n 5 …

? nghờ̀ truyờ̀n thụ́ng của gia đình(dòng họ) Ví dụ?

Hóy giải thích cõu nói: “Cha truyờ̀n con nụ́i”

í nghĩa của viợ̀c gìn giữ và phát huy nghờ̀ truyờ̀n thụ́ng

của gia đình …

- Năng lực giúp cho con người hoàn thành tụ́t các cụng viợ̀c làm

- Trên cơ sở năng lực con ngời có thể trở thành tài năng giúp họ thành công xuất sắc trong hoạt động

2/ Sự phù hợp nghờ̀:

- Mức độ phự hợp nghờ̀ (cao, trung bình, thṍp, khụng phự hợp)

- Cụ́ gắng học tập, rốn luyợ̀n, đọc nhiờ̀u sách báo liờn quan đờ̉ rút ra kinh nghiợ̀m cho bản thõn

- Có thờ̉ chuyờ̉n nghờ̀ khác

3/ Phương pháp tự xác định năng lực của bản thõn đờ̉ hiờ̉u được mức đụ̣ phù hợp nghờ̀

- Phải tìm hiờ̉u những yờu cầu cơ bản của nghờ̀ mình chọn;

- Quá trình học tập, rốn luyợ̀n, ý chí vươn lờn có thờ̉ tạo ra sự phự hợp nghờ̀

4/ Tự tạo ra nghờ̀ phù hợp:

- Yờ́u tụ́ quan trọng nhṍt là sự hứng thú, say sưa với nghờ̀

- Học tập, rốn luyợ̀n là điờ̀u kiợ̀n tạo ra sự phự hợp nghờ̀;

5/ Nghờ̀ t/thụ́ng gia đình với sự chọn nghờ̀

- Nghờ̀ TT có tác dụng h/thành nờn lụ́i sụ́ng

- Nghờ̀ TT gia đình thường gắn bó với làng

- Ví dụ: nước mắm …, dợ̀t chiờ́u …

4/ Củng cụ́ : - Năng lực nghờ̀ nghiợ̀p là ? cần có yờ́u tụ́ quan trọng ? đờ̉ con người có được 1 năng lực ?

- Mức độ phự hợp nghờ̀ ? Bản thõn phải làm gì đờ̉ só sự phự hợp nghờ̀?

- Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề ? - í nghĩa của viợ̀c gìn giữ và phát huy nghờ̀ TTGĐ

5/ Hướng dõ̃n HS học bài ở nhà: 5

- Tham khảo tài liợ̀u vờ̀ các nghờ̀ ở địa phương

- Đọc trước chủ đờ̀ 7

Trang 9

Ngày soạn thỏng năm 201 Ngày dạy thỏng năm 201

Chủ đề : Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp

và đào tạo nghề của trung ơng - địa phơng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS biết một cách khái quát về các trờng trung học chuyên nghiệp và các trờng dạy nghề ở trung ơng

và ở địa phơng

2 Kỹ năng:

Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề

3 Thái độ:

Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trờng THCN và dạy nghề, để sẵn sằng chọn nghề, chọn trờng trong lĩnh vực hiện nay

II/ Chuẩn bị:

+ Tìm hiểu một số trờng dạy nghề đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

+ Su tầm hình ảnh một số trờng THCN và dạy nghề trong báo GD – Thời đại, báo Dân trí,

+ Những điều cần biết về tuyển sinh cao đẳng - đại học

III/ Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra:

? Em hãy cho biết trên địa bàn tỉnh, Thành phố Rạch Giá, Tân Hiệp có các tr ờng THCN và dạy nghề gì ?

GV giới thiệu sơ lợc về hệ thống giáo dục THCN và dạy nghề trong tỉnh, huyện Tân Hiệp

3 Bài míi:

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm lao động qua đào tạo và không qua đào tạo.

ĐVĐ: Em hiểu thế nào về khái niệm – Lao

động phổ thông ( không qua đào tạo ) và lao động

qua đào tạo

- Yêu cầu: HS trao đổi thông tin -> làm rõ vấn đề

cùng quan tâm -> có khái niệm về các vấn đề trên

- So sánh hai hình thức trên Giải thích vì sao cần

phải đợc đào tạo nghề trớc khi thực tế LĐSX ?

- VD: Nghờ̀ thờu thụ̉ cẩm:

+ Qua đào tạo: Thờu nhanh, đẹp hơn

+ Khụng qua đào tạo: Tụ́n nhiờ̀u cụng, năng

suṍt thṍp

1/ Lao động qua đào tạo và không qua đào tạo

- Lao động qua đào tạo: Đợc học nghề, đợc đào tạo qua THCN và dạy nghề

+ Ví dụ: Bác sĩ, dạy học, kỹ s …

- Lao động không qua đào tạo: Lao động vừa làm vừa học không qua đào tạo nghề

+ Ví dụ: làm cỏ, cắt lúa, phu hồ …

HĐ 2: So sánh LĐ qua đào tạo và LĐ không qua đào tạo.

- Yêu cầu lớp thảo luận:

+ Lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng nh

thế nào đối với ngời lao động?

+ Lao động qua đào tạo có gì u việt, tích cực hơn

so với không qua đào tạo ?

Nghe: + HS phát biểu, tranh luận

+ Chốt lại kiến thức cơ bản

+ Cho HS ghi nhớ

- Qua đào tạo nghờ̀ nghiợ̀p sẽ ụ̉n định hơn

- GV giới thiệu hệ thống một số trờng thuộc trung

ơng và địa phơng

- Kế hoạch t/sinh hàng năm của Bộ GD& ĐT

2/ Vai trò của ngời lao động qua đào tạo:

- Nâng cao năng suất, chất lợng, giảm giá thành sản phẩm

- Ngời lao động đợc dạy nghề trớc khi hành nghề

Hs có cơ sở để phát triển: từ lý thuyết -> thực hành thực tế -> lao động ngoài xã hội )

- Một số HS sau tốt nghiệp THCN sẽ đợc đào tạo liên thông -> Cao đẳng hoặc Đại học ( nếu ngời học

có nhu cầu )

HĐ 3: Tìm hiểu mục tiêu đào tạo của hệ thống các trờng THCN và dạy nghề

và tiêu chuẩn xét tuyển vào trờng

- GV thông báo mục tiêu đào tạo của hệ thống

tr-ờng THCN và dạy nghề

- Yêu cầu HS liên hệ – Lao động qua đào tạo có

tầm quan trọng nh thế nào đối với các ngành nghề

hiện nay ?

3/ Mục tiờu đào tạo của hợ̀ thụng THCN- Dạy nghờ̀ Tiờu chuõ̉n xét vào trường

Mục tiêu:

- Trang bị cho lớp trẻ một số kiến thức kĩ năng cơ bản trong LĐKT và trong LĐSX

- Tuỳ thuộc vào yêu cầu của nghề các trờng có loại hình đào tạo , chi tiêu yêu cầu xét tuyển ( Tuyển sinh) …

- Nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên có trình độ

Trang 10

GV cung cấp thêm một số thông tin về sự tăng số

lợng HS vào các trờng THCN và dạy nghề trong

những năm gần đây

Yêu cầu HS liên hệ thực tế

+ Những ngời có trình độ chuyên môn nghề

nghiệp (thợ giỏi) có kiếm đợc việc làm không ?

Thu nhập nh thế nào ?

+ Một số ngời tự mở xởng, cơ sỏ lao động họ hành

nghề ra sao ? Thu nhập ntn?

+ Những ngời không qua đào tạo – tìm việc làm

có dễ không ? Xúc tiến công việc có khó khăn gì ?

Vì sao ?

Kờ̉ tờn 1 sụ́ trường dạy nghờ̀ ở Trung ương và địa

phương

- Trung cṍp nụng nghiợ̀p Y, Kờ́ toán

? Em có thụng tin gì vờ̀ các trương THCN nói

trờn?

trung cấp,

- Trong giai đoạn 2005 – 2010 số HS học nghề tăng không ngừng

+ Nhà nớc đã quan tâm đến hệ dạy nghề + Giúp HS nắm chắc tay nghề Biết tự hoàn thiện học vấn và chuyên môn để khi học song có năng lực làm việc và xúc tiến đợc việc làm hoặc tự tạo ra việc làm

- Những ngời có trình độ chuyên môn nghề nghiệp giỏi dễ dàng kiếm đợc việc làm, có thu nhập cao, ổn

định Một số ngời tự mở xởng, cơ sỏ lao động…

HĐ 4: Tìm hiểu trờng THCN và trờng dạy nghề

GV phát cho HS một số tài liêu tham khảo: Những

điều cần biết về tuyển sinh cao đẳng - đại học

2010 – 2011

- Yêu cầu HS xem , trao đổi Trình bày nội dung

theo yêu cầu (1)

- GV giới thiệu một số địa chỉ, HS liên hệ t vấn

+ Danh mục trờng THCN và dạy nghề

+ Trung tâm t vấn, xúc tiến việc làm

+ Chính quyền phụ trách ở địa phơng

+ Nhân viên kĩ thuật hoặc những công nhân kĩ

thuật

+ Tạp chí, sách báo, …

VD: Trờng dạy nghề Kiên Giang

4 Tìm hiờ̉u trường THCN, dạy nghờ̀ :

1/ HS tìm hiểu và viết nội dung theo các mục:

+ Tên trờng – truyền thống của trờng

+ Đặc điểm của trờng

+ Số điện thoại của trờng

+ Số khoa và tên khoa trong trờng

+ Đối tợng tuyển vào trờng

+ Các môn thi tuyển

+ Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp

2/ Đối với các trờng dạy nghề:

+ Tên trờng, truyền thống của trờng

+ Địa điểm trờng ( số điện thoại) + Các nghề đào tạo

+ Đối tợng tuyển sinh

+ Bậc tay nghề đợc đào tạo

+ Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp

4/ Đánh giá kết quả chủ đề:

- GV chỉ định một vài HS phát biểu trớc lớp những nội dung đã học

- Đánh giá kết quả tiết dạy – học ;

- Rút kinh nghiệm chungcả lớp; - Kết thúc chủ đề

5/ Dặn dò: - Về nhà học bài;

- Chuẩn bị kiến thức cho chủ đề: Các hướng đi sau khi tụ́t nghiợ̀p THCS;

- Tìm hiểu thông tin về yêu cầu tuyển sinh năm học trớc của các trờng THPT, dạy nghề

Ngày soạn thỏng năm 201 Ngày dạy thỏng năm 201

CHủ Đề

Các hớng đI sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết đợc các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS.

2 Kĩ năng: Biết lựa chọn hớng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THCS.

3 Thái độ : Có ý thức lựa chọn một hớng đi và phấn đấu để đạt đợc mục đích.

II./ Chuẩn bị:

1 Thõ̀y:

- Đọc kĩ ND cơ bản của chủ đờ̀

- Sưu tầm 1 sụ́ tṍm gương vượt khó trong LĐ

2 Trò:

- Tìm hiờ̉u ý kiờ̀n cha mẹ vờ̀ hướng đi cho con

- Hướng đi của bản thõn

- Tài liệu tham khảo “ Sự lựa chọn tơng lai ”

- Một số trò chơi, văn nghệ ( Do HS tự chọn )

III/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra:

Ngày đăng: 16/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w