1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TUAN 5 VAN 6 20162017

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy nhân vật và sự việc được giới thiệu trong lời văn và đoạn văn như thế nào, bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu.. - Tên gọi, lai lịch, tính tình, tài năng.[r]

Trang 1

Tuần :5 Ngày soạn: 17/09/2016 Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: 19/09/2016 Tiếng Việt:

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu với từ dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:

- Yêu mến, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP:

- Quy nạp-Thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

Lớp 6A1: Sĩ số ……Vắng: ……(………… ……… ……… )

Lớp 6A2: Sĩ số ……Vắng: ……( ……….……… )

2.Kiểm tra bài cũ (5P):

- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa từ? Cho ví dụ

3 Bài mới (1P):

- Khi xã hội phát triển, nhận thức con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá và vì vậy cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới Chính vì vậy mà trong ngôn ngữ xuất hiện những từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ mà chúng ta sẽ học ngày hôm nay

TÌM HIỂU CHUNG (20P):

* Từ nhiều nghĩa (12P):

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nghĩa khác

nhau của từ chân

GV: Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của từ

“chân” có gì giống và khác nhau?

HS: - Giống nhau: Đều chỉ chân của các sự

vật

- Khác nhau: Bộ phận dưới cùng của

người (động vật), dùng để đi, đứng

- Bộ phận dưới cùng của đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các phần khác

- Phần dưới cùng tiếp giáp với mặt nền

- Vị trí, chỗ đứng, chức vụ trong cơ quan, tập

thể

GV: Cùng là một từ nhưng từ “chân” có mấy

nghĩa? Từ đó e rút ra kết luận gì?

HS: Có 4 nghĩa Một từ có nhiều nghĩa.

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Từ nhiều nghĩa

a.Ví dụ :

a Chân bạn Hà rất trắng.

 Bộ phận dưới cùng của người (động vật), dùng để đi, đứng

b Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã

 Bộ phận dưới cùng của đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các phần khác

c Dưới chân núi, thấp thoáng vài ngôi nhà.

 Phần dưới cùng tiếp giáp với mặt nền

d Bạn Nga có chân trong đội tuyển học sinh

giỏi

 Vị trí, chỗ đứng, chức vụ trong cơ quan, tập thể

 Chân có nhiều nghĩa  Từ nhiều nghĩa

=> Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Trang 2

GV: Lấy thêm ví dụ về một từ có nhiều

nghĩa

HS: Mũi: Mũi người, mũi tàu, mũi dao, Mũi

Né, mũi Cà Mau

- Chín: Lúa chín, cơm chín, vá chín,

GV: Bên cạnh những từ nhiều nghĩa có

những từ chỉ có một nghĩa Em hãy tìm những

từ chỉ có một nghĩa ấy?

* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ (8P):

GV: Em hãy cho biết, nghĩa xuất hiện đầu

tiên của từ chân là gì?

HS: Bộ phận tiếp xúc đất của con người và

động vật

Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc (hay nghĩa

đen, nghĩa chính) Nó là cơ sở để hình thành

nghĩa chuyển của từ.

GV: Các nghĩa của từ chân có mối liên hệ

với nhau như thế nào?

HS: Đều được hình thành từ nghĩa gốc ban

đầu: phần dưới cùng.

GV: Trong một câu cụ thể, từ thường được

dùng với mấy nghĩa?( một nghĩa)

GV: Nêu một số nghĩa chuyển của từ chân

mà em biết?

HS:

Nghĩa

gốc Bộ phậntiếp xúc

với đất

Bộ phận tiếp xúc với đất

Chân anh

bồ đội (chân người) Nghĩa

chuyển Đi lại Cố định Hànhquân

GV: Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng

chuyển nghĩa của từ? Như thế nào là nghĩa

gốc, thế nào là nghĩa chuyển?

GV: Khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ.

LUYỆN TẬP (16P):

1.GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm

Đau đầu, nhức đầu Đầu Đầu sông, đầu đường

Đầu tin, đầu mối

2 Những trường hợp chuyển nghĩa

- Lá : Lá phổi, lá lách

- Quả : Quả thận, quả tim

3 Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển

nghĩa trên với 3 ví dụ ?

- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động :

Hộp sơn - Sơn cửa Cái bào - Bào gỗ

Bút, áo, xe máy…  Từ một nghĩa

b Ghi nhớ 1: SGK/56

2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

a Ví dụ: Từ “chân” chỉ bộ phận phía dưới,

là một từ có nhiều nghĩa

-> Những từ có nhiều nghĩa chính là hiện tượng chuyển nghĩa trong từ

- Nghĩa hình thành đầu tiên  nghĩa gốc

- Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

b Ghi nhớ 2:SGK/56

II LUYỆN TẬP

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể con

người và ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

- Tay: tay ghế, tay áo, tay nghề, non tay

- Đầu: đầu làng, đầu bàn, đầu sông, công đầu

- Mũi: mũi tên, mũi thuyền, mũi đất, mũi tiến

công

- Qủa: Tim, cật, chuối,

Trang 3

- Chỉ hành động chuyển thành đơn vị.

Bó lúa - 3 bó lúa.Nắm cơm - 3 nắm cơm

4 Gv hướng dẫn Hs làm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

- Học thuộc lòng ghi nhớ, phân biệt được

nghĩa gốc, nghĩa chuyển

- Chuẩn bị bài “Chữa lỗi dùng từ”

+ Đọc kĩ các lỗi dùng từ trong Sgk

+ Thử sửa lỗi dùng từ của các từ đó

Bài 2: Một số từ chỉ bộ phận cây cối được

chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người

- Lá: lá gan, lá phổi, lá lách, mắt lá răm

- Quả: quả tim, quả thận

- Búp: búp ngón tay

Bài 3:

a Sự vật, hành động:

- Cái cưa – cưa gỗ, cái hái – hái rau, cái bào – bào gỗ, cân thit – thịt con gà,

b Hành động, đơn vị:

- Gánh củi đi – một gánh củi, đang bó lúa – gánh ba bó lúa, cuộn bức tranh – ba cuộn tranh, đang gói bánh – ba gói bánh

Bài 4:

a Từ bụng có ba nghĩa a1: Bộ phận cơ thể của con người hoặc động vật chúa dạ dày, ruột

a2: Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc

lộ ra

a3: Phần phình to, ở giữa một số sự vật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ Đặt câu có

sử dụng từ nhiều nghĩa

*Bài mới:

- Soạn bài “ Lời văn, đoạn văn tự sự”

E RÚT KINH NGHIỆM:

*****************************************

Tiết: 18 Ngày dạy: / /2016 Tập làm văn:

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Lời văn tự sự dùng kể người và kể việc

Trang 4

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng.

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Yêu thích thể loại văn tự sự

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn – Thảo luận – Quy nạp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

Lớp 6A1: Sĩ số ……Vắng: ……(………… ……… ……… )

Lớp 6A2: Sĩ số ……Vắng: ……( ……….……… )

2 Kiểm tra bài cũ (5P):

- Cách làm một bài văn tự sự cần có những bước nào?

3 Bài mới:

- Lời vào bài (1P): Trong các văn bản tự sự, yếu tố giới thiệu nhân vật và sự việc giữa vai trò rất

quan trọng Vậy nhân vật và sự việc được giới thiệu trong lời văn và đoạn văn như thế nào, bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

TÌM HIỂU CHUNG (28P)

* Lời văn, đoạn văn tự sự

GV: gọi HS đọc 2 đoạn văn / 58

GV: Đoạn văn 1,2 giới thiệu những nhân vật

nào? Giới thiệu đặ điểm gì của nhân vật? Mục

đích giới thiệu để làm gì?

HS: Giới thiệu nhân vật vua Hùng, Mị

Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Tên gọi, lai lịch, tính tình, tài năng

- Mục đích: Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn

biến chủ yếu của truyện

GV: Có thề đảo thứ tự các câu không? Vì

sao?

HS: Đoạn 1: Không thể đảo vì sẽ làm cho ý

nghĩa đoạn văn thay đổi hoặc khó hiểu

- Đoạn 2: Có thể đổi vị trí câu thứ 5 nên vị trí

câu thứ 2

GV: Câu văn trên dùng từ gì để giới thiệu về

các nhân vật?

HS: “có, là”, kể theo ngôi thứ 3: “người ta gọi

chàng là ”

GV: Vậy tóm lại đoạn 1, 2 kể về ai? Khi kể

giới thiệu về điều gì?

HS: Trả lời theo ghi nhớ.

GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

GV: Đoạn văn trên kể những hành động gì

của nhân vật? Kể tên những hành động đó?

HS: Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ,

đem quân đánh Sơn Tinh

- Hô mây, gọi gió, làm giông bão, dâng nước

đánh…

GV: Các hành động được kể theo thứ tự nào?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Lời văn, đoạn văn tự sự

a Lời văn giới thiệu nhân vật

* Ví dụ: SGK/58

- Đoạn (1): Giới thiệu nhân vật Hùng Vương và

Mị Nương

Tên gọi, lai lịch, tính tình

- Đoạn (2): Giới thiệu Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

 Tên gọi, lai lịch, tài năng

 Giới thiệu tên, lai lịch, tính cách, quan hệ, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

b Lời văn kể việc

* Ví dụ: SGK/59

- Đoạn (3): Hành động, việc làm, kết quả việc làm của Thuỷ Tinh

 Đoạn văn kể việc

=> Khi kể việc cần kể: hành động, việc làm của nhân vật, kết quả của việc làm, hành động

Trang 5

HS: Các hành động được kể theo thứ tự trước

sau, nguyên nhân, kết quả, thời gian

GV: Hành động ấy đem lại kết quả gì?

HS: Lụt lớn, thành Phong Châu nổi lềnh đềnh

trên mặt nước

GV: Mỗi đoạn văn có mấy câu?

HS: Đoạn 1: 2 câu, đoạn 2: 6 câu, đoạn 3: 3

câu

GV: Nêu ý chính của từng đoạn? Câu nào là

câu quan trọng nhất? (câu chủ đề)

HS: Đoạn 1 : Vua Hùng kén rể,

- Đoạn 2: giới thiệu lai lịch, tài năng của Sơn

Tinh,6

- Đoạn 3: Sự trả thù của Thuỷ Tinh,1

GV: Nhận xét về ý phụ của 3 đoạn?

HS: Các đoạn có sự liên kết chặt chẽ, các ý

phụ kết hợp với nhau làm nổi rõ ý chính

GV: Vậy văn tụ tự chủ yếu kể về cái gì?

HS: Kể về người.

GV: Tóm lại, văn tự sự giới thiệu nhân vật và

kể sự việc có những đặc điểm gì?

LUYỆN TẬP (16P):

GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong

SGK

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

- Dựa vào văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh nhận

diện khoảng 3 đoạn văn, nêu ý chính của 3

đoạn văn ấy

c Đoạn văn

- Đoạn 1 : Vua Hùng kén rể

-> Câu chủ đề: 2

- Đoạn 2: giới thiệu lai lịch, tài năng của Sơn Tinh -> Câu chủ đề: 6

- Đoạn 3: Sự trả thù của Thuỷ Tinh

-> Câu chủ đề: 1

 Các ý phụ dẫn đến ý chính, giải thích, làm nổi ý chính

2 Ghi nhớ : SGK/59

II LUYỆN TẬP Bài 1/60:

a Câu chủ đề: Sọ Dừa chăn bò rất giỏi

- Câu 1: Hành động bắt đầu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3: hành động cụ thể

- Câu 4: kết quả, ảnh hưởng của hành động

b Câu chủ đề: câu 2, câu 1 đóng vai trò dẫn dắt, giải thích

c Câu chủ đề: câu 2, các câu sau để giải thích

Bài 2/60: Câu (a) sai vì không kể đúng trình tự các

thao tác khi cưỡi ngựa

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Nhận diện từng đoạn trong một truyện dân gian

đã học Nêu ý chính của mỗi đoạn và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đoạn

- Học bài, làm những bài tập còn lại

* Bài mới: Chuẩn bị viết bài TLV số 1.

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

*****************************************

Trang 6

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2016 Tiết PPCT: 19, 20 Ngày dạy: 21/09/2016 Tập làm văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - VĂN TỰ SỰ

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

- Xác định đúng kiểu bài văn tự sự Viết được bài văn tự luận theo yêu cầu tự sự

- Nắm được nội dung chính của truyện để kể Biết sử dụng một số yếu tố miêu tả văn tự sự

- Biết tóm tắt truyện, chọn lọc chi tiết và viết thành bài văn hòan chỉnh theo bố cục 3 phần

- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để viết một bài văn tự sự

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 90 phút

III BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Đề bài: Kể một truyện truyền thuyết mà em đã được học bằng lời văn của em.

IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

V XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

………

………

………

*****************************************

* Yêu cầu hình thức:

- Nắm được cốt truyện một truyện truyền thuyết đã học và đáp ứng yêu cầu của bài văn tự sự.

- Kể lại sáng tạo bằng lời văn của bản thân, không sao chụp, rập khuôn.

- Xác định đúng ngôi kể về sự việc cần kể.

- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, đủ nội dung.

* Yêu cầu nội dung:

Đảm bảo bố cục 3 phần:

* Mở bài: Giới thiệu tên truyện, tên nhân vật chính hoặc nội dung chủ

đề của truyện.

* Thân bài:

- Kể diễn biến của chuyện.

- Chọn lọc sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc kết thúc để kể, có thể lược bỏ chi tiết phụ.

- Bám sát nhân vật chính để kể: nguồn gốc, ngọai hình, tính cách, việc làm.

* Kết bài: Ý nghĩa, vai trị, giá trị của truyện.

1.0 điểm

0.75 điểm 7.5 điểm

0.75 điểm

Ngày đăng: 02/11/2021, 11:38

w