1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuần 5-văn 6

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện việc chuẩn bị bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi[r]

Trang 1

Ngày soạn: : Tiết 17

Ngày giảng Tiếng Việt

TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ A.Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu từ nhiều nghĩa Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

2 Kĩ năng:

+ Kĩ năng bài dạy:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

+Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC.

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và

phân tích được từ nhiều nghĩa ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ? kiến),

năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao

trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ

động trong việc tìm hiểu về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài, tập làm các BT.Bảng nhóm

C.Phương pháp

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

D.Tiến trình bài dạy-giao dục:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ ? Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

YCTL: - Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Có 2 cách giải nghĩa của từ: Trình

bày theo k/n mà từ b/ thị; Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

- Tuấn tú: Vẻ mặt khôi ngô, đẹp đẽ, tài giỏi hơn người ( tuấn: tài giỏi nổi trội hơn; tú: đẹp, tốt)

- Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ thống thi cử chữ Hán ngày trước

3.Bài mới:

 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy

Trang 2

động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 2 phút

? Tìm 3 từ có chứa tiếng “ăn”?

HS tự lấy VD (ăn cơm, ăn ảnh, ăn dầu mỡ…)

? Nghĩa của từ “ăn” trong các trường hợp đó có giống nhau không?

Không (HS tự giải thích)

GV: Khi mới xuất hiện, thường mỗi từ chỉ được dùng với một nghĩa nhất định Nhưng xã

hội phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá và vì vậy cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá và biểu thị khái niệm mới được nhận thức đó, con người có thể có hai cách, một là tạo ra một từ mới để gọi sự vật Hai là thêm nghĩa vào cho những từ đã có sẵn Theo cách thứ hai này, những từ trước đây chỉ có một nghĩa, nay được mang thêm nghĩa mới Vì vậy mà nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ

 Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 20p

Hoạt động (10’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh t?m

hiểu về từ nhiều nghĩa

- PP:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái

quát

- Phương tiện: bảng

- Kĩ thuật: động não.

GV Đưa bảng phụ: Bài thơ: Những cái

chân

HS Đọc bài thơ

?Trong bài thơ, chân được gắn với

sự vật nào?

?Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa của các từ

chân trong bài?

- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người

hay động vật, dùng để đi, đứng: dấu

chân, nhắm mắt đưa chân

- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,

có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác:

chân giường, chân đèn, chân kiềng

I Từ nhiều nghĩa

1.Khảo sát phân tích ngữ liệu

- Trong bài thơ, từ chân được gắn với nhiều

sự vật:Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa

 Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

Trang 3

- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,

tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền:

chân tường, chân núi, chân răng

?Câu thơ:

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân đi khắp nước

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

Vậy em hiểu nghĩa của câu thơ như

thế nào?

1 sự vật không có chân: cái võng

->đưa vào bài thơ để ca ngợi anh bộ đội

( ng/thuật ẩn dụ)

? Nhận xét nghĩa của từ chân ở VD 1

và 4 sự vật có chân ở VD 2 có gì

giống và khác nhau?

(Giống: Chân là nơi tiếp xúc với đất,

-Khác: Chân là cái gậy ở đáy compa

giúp com pa có thể quay được; chân

kiềng: đỡ thân kiềng, xong, chân bàn

đỡ thân bàn)

GV gửi bài tập cho HS: Hãy tìm một

số nghĩa khác của từ chân?

- HS gửi lại đáp án: (Chân giường,

chân tủ, chân đèn  Bộ phận tiếp xúc

với đất của sự vật nói chung) Chân

tường, chân núi  Bộ phận gắn liền

với đất hay một sự vật khác

? Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét

gì về nghĩa của từ chân?

? Hãy lấy 1 VD về từ nhiều nghĩa mà

em biết?

- VD : mắt

+ Cơ quan nhìn của người hay động

vật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt

ở thân cây

+ Bộ phận giống h?nh một con mắt ở

một số vỏ quả

? Từ: compa, kiềng, bút, toán, văn

có mấy nghĩa?

-> Là những từ chỉ có một nghĩa

? Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra

kết luận gì về từ nhiều nghĩa?

-Chốt ghi nhớ.

Hoạt động 3 (7’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh t?m

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa.

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Trang 4

hiểu về hiện tượng chuyển nghĩa của

từ:

- PP:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái

quát

- Phương tiện: bảng.

- Kĩ thuật: động não.

?Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân?

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ

chân:

+ Đau chân: nghĩa gốc

+Chân bàn, chân ghế, chân tường:

nghĩa chuyển

?Quan sát 2 VD ở mục 1 cho biết

nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa

nào? Nêu một số nghĩa khác của từ,

chân mà em biết? Nhận xét về mối

quan hệ giữa các nghĩa của từ chân

với nhau?

* GV gửi bài tập * HS làm và gửi lại

đáp án

VD 1: Em bé có đôi mắt đen tuyền

VD 2: Những quả na đó mở mắt

+ Hãy giải thích từ mắt trong 2 VD

trên?

+ Trong các nghĩa ấy, nghĩa nào là

nghĩa gốc (Nghĩa bàn đầu) nghĩa nào

là nghĩa chuyển

?Từ VD trên, cho biết nghĩa gốc?

nghĩa chuyển? Cho VD cụ thể

? Thông thường trong câu một từ có

mấy nghĩa? Muốn hiểu nghĩa

chuyển th? nhất định phải dựa vào

nghĩa nào?

- Thông thường trong câu từ chỉ có

một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong

một số trường hợp từ có thể hiểu theo

cả hai nghĩa

-VD : từ xuân trong 2 câu thơ: " Mùa

xuân là càng xuân" ( xuân1: từ 1

nghĩa-> thời điểm mùa xuân; xuân 2:

từ nhiều nghĩa ->chỉ mùa xuân, thời

điểm; chỉ sự tươi đẹp, cảnh vật mùa

xuân; chỉ sự tre trung, tuổi trẻ)

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra

từ nhiều nghĩa gọi là hiện tượng

2 Ghi nhớ:

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

-Từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

Trang 5

chuyển nghĩa của từ?

? Thế nào là hiện tượng chuyển

nghĩa của từ?

? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc?

Nghĩa chuyển?

* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao

giờ cũng được xếp ở vị trí số một

Nghĩa chuyển được h?nh th?nh tr?n cơ

sở của nghi? gốc n?n được xếp sau

nghĩa gốc

?Em có biết vì sao lại có hiện tượng

nhiều nghĩa này không?

* GV : Khi mới xuất hiện một từ chỉ

được dùng với một nghĩa nhất định

nhưng XH phát triển, nhận thức con

người cũng phát triển, nhiều sự vật của

hiện thực khách quan ra đời và được

con người khám phá cũng nảy sinh

nhiều khái niệm mới Để có tên gọi

cho những sự vật mới đó con người có

hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

đã có sẵn (nghĩa chuyển)

=> Chốt ghi nhớ - 1 hs đọc -sgk-56

 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa

chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

dụng kiến thức mới để giải quyết các

tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một

phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 10p

- GV gửi yêu cầu bt.

-HS gửi đáp án

- Hiện tượng chuyển nghĩa: thay đổi nghĩa

của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa + Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu + Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

III.Luyện t ậ p

Bài 1/56: Một số từ chỉ bộ phận của con

người có sự chuyển nghĩa

Mũi to, mũi tẹt

Mũi đất,( mũi Cà Mau) Các mũi cánh quân

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

Trang 6

BT2:

- HS làm việc cá nhân

- Lớp n/xét

- Bổ sung, chữa

BT3:

GV gửi bt > hs gửi đáp án

BT4:

- Nêu yêu cầu bài tập- gợi ý hs làm bài

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội phạm ấy

Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

Bài 2/56: Từ chỉ bộ phận cây cối chuyển

nghĩa chỉ bộ phận cơ thể người + Lá: Lá phổi, Lá lách, Lá gan, Lá mỡ + Quả: Quả tim, quả thận

+ Búp: Búp ngón tay + Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, mắt lá răm

Bài 3/ 57

a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hoạt động Cái hái  Hái rau; Cái bào  Bào gỗ; Cân muối  Muối dưa; Hộp sơn  Sơn cửa b) Hành động  Đơn vị; Đang bó lúa  Ba

bó lúa; Đang nắm cơm  Vài nắm cơm; Cuộn bức tranh  Ba bức tranh; Đang gói bánh  Ba gói bánh

Bài 4/56:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ (Bụng ) thiếu một nghĩa nữa là bụng phình to ở giữa một sự vật

b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng

… Ẩm bụng (Nghĩa 1)

… Bụng chân (nghĩa 2 )

…Tốt bụng (Nghĩa 3)

 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Thời gian: 3p

?Cho häc sinh gi¶i thÝch nghÜa cña 1 sè tõ nªu c¸ch gi¶i

thÝch nghÜa (TiÕt kiÖm, siªng n¨ng, s¸ch)

? Trong thực tế giao tiếp, bản thân em có hay dùng từ với nghĩa chuyển không? Cho VD?

HS tự bộc lộ

HS cần nêu rõ VD và chỉ ra từ được dùng với nghĩa chuyển trong câu.

 Hoạt động mở rộng – sáng tạo

Trang 7

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Tra từ điển các nghĩa của từ “chạy” Đặt câu với mỗi trường hợp?

HS thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá, chốt:

- Hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ nhanh

- Hoạt động của máy móc

- Tìm kiếm

- Trốn tránh

4 Củng cố: (3’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đ? học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những

mục tiêu của bài học

- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.

? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học?

5 HDVN: (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

Nghiên cứu ngữ liệu mục I – trả lời câu hỏi SGK rút ra kết luận về lời văn, đoạn văn

tự sự

E.Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Tiết 18 Ngày giảng;

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết kể một câu chuyện thuộc thể loại truyền thuyết

2 Kỹ năng :

- Biết thể hiện bài viết có bố cục 3 phần và lời văn hợp lí

+ GD KNS: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp

3 Thái độ :

- Rút ra bài học cho bản thân

- Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC.

Trang 8

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện việc chuẩn bị bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đi

học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng

tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập

đoạn văn; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động

trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B Chuẩn bị

Gv : - Thống nhất ra đề trong khối 6

- SGK, SGV, đề và đáp án, biểu điểm

HS : Ôn tập kiến thức về văn tự sự, đọc lại các văn bản tự sự đã học, chuẩn bị cho viết bài

C Ph ư ơng pháp : PP thuyết trình, thực hành có hướng dẫn, KT động nào.

 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy

động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 3p 

? Muốn cho bài viết của mình đi đúng hướng, không lạc đề, đủ ý thì chúng ta phải làm gì?

Tìm hiểu đề, lập dàn ý

GV:Muốn làm được một bài văn tự sự hay, hoàn chỉnh, ngoài cách xác định được

chủ đề, chúng ta phải tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và cuối cùng là viết thành một bài văn có bố cục 3 phần Tiết học này sẽ giúp các em biết tìm hiểu đề và biết cách làm một bài văn tự sự

 Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 30p

Hoạt động : Củng cố kiến thức

? Chủ đề là gì ?

? Phần mở bài, thân bài và kết bài của

bài văn tự sự viết gì ?

A Lý thuyết

1 Khái niệm chủ đề :

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản ( tác phẩm )

2 Dàn bài của bài văn tự sự :

a) Mở bài

- Có thể thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện …cũng có lúc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đó ,

Trang 9

? Em hóy trỡnh bày những hiểu biết của

em về đề văn tự sự?

? Để tiến hành làm một bài văn tự sự cần

phải trải qua mấy bước? Đú là những

bước nào? Đặc điểm của mỗi bước?

? Em hiểu thế nào là đoạn văn?

? Đoạn văn có câu chủ đề

không? Câu chủ đề thờng đứng

ở vị trí nào trong đoạn văn?

* GV hớng dẫn HS cách viết đoạn

văn theo kiểu: Diễn dịch, quy

nạp, móc xích, song hành

( GV minh hoạ bằng một số đoạn

văn )

Hoạt động 2

hoặc kết cục cõu chuyện , số phận cõu chuyện rồi ngược lờn kể lại từ đầu

b) Thõn bài

- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện Nếu tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vật thỡ cỏc tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo diễn biến cõu chuyện

c) Kết bài

- Cõu chuyện kể đi vào kết cục Sự việc kết thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõn vật được nhận diện khỏ rừ

3 Tìm hiểu đề và lập dàn ý một số đề văn tự sự

a) Đề , tỡm hiểu đề

- Mỗi đề văn đều mang sắc thỏi riờng , cú yờu cầu riờng rất cụ thể > Ta phải đọc kĩ đầu đề , tỡm hiểu kĩ lời văn , trờn cơ sở đú tỡm ra yờu cầu của đề ( Luận đề )

- Cần trỏnh vội vó hấp tấp khi đọc đề văn

b) Cỏch làm bài văn tự sự

* Lập ý

- Là suy nghĩ, định hướng, xỏc định nội dung sẽ viết theo yờu cầu của đề , cụ thể

là : xỏc định nhõn vật, sự việc, tỡnh tiết, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của truyện Nếu là truyện sỏng tạo , ta cũn nghĩ về đặt tờn truyện

* Lập dàn ý

- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết, diễn biến cõu chuyện, việc gỡ kể trước, việc gỡ kể sau … hỡnh thành cốt truyện để người đọc cú thể nắm bắt được cõu chuyện, hiểu được, cảm nhận được ý nghĩa truyện

* Viết thành bài văn

4 Hớng dẫn hs viết một số

đoạn văn tự sự

- Đoạn văn là phần văn bản tính

từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng

đến chỗ chấm xuống dòng

- Đoạn văn thờng có câu chủ

đề:

+ Đứng đầu đoạn

+ Hoặc cuối đoạn

Trang 10

 Hoạt động luyện tập

- Mục tiờu: hoàn thiện kiến thức vừa

chiếm lĩnh được; rốn luyện kĩ năng ỏp

dụng kiến thức mới để giải quyết cỏc tỡnh

huống/vấn đề trong học tập.

- Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận nhúm

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trỡnh bày một

phỳt, chia nhúm, động nóo

- Phương tiện: Mỏy chiếu

- Thời gian: 15p

1 Nhận định nào khụng đỳng về chủ

đề của bài văn tự sự ?

A Chủ đề là vấn đề mà người kể thể hiện

trong cõu chuyện , cũn gọi là ý chớnh

B Chủ đề là điều mà cõu chuyện tập

trung đề cao , ngợi ca , khẳng định

C Chủ đề là yếu tố liờn kết cỏc phần của

bài văn tự sự lại với nhau , thấm nhuần

trong cỏc sự việc , trong mõu thuẫn và

cỏch giải quyết mõu thuẫn của truyện

D Chủ đề cú thể khụng được làm nổi bật

qua cỏc sự việc được kể

2 Chủ đề của văn bản là gỡ ?

A Cõu chuyện và ý nghĩa của cõu

chuyện núi đến

B Là diễn biến và kết cục của cõu

chuyện

C Là những suy nghĩ , tư tưởng , tỡnh

cảm của tỏc giả

D Là vấn đề chủ yếu được tỏc giả nờu

lờn trong văn bản

Bài tập 1 :

Đọc kĩ văn bản về Tuệ Tĩnh ( Ngữ văn 6

Tập I trang 44 ) và trả lời cỏc cõu hỏi

sau :

a) Chủ đề của văn bản là gỡ ? Chủ đề đú

được thể hiện như thế nào trong văn bản ?

b) Trong cỏc nhan đề sau , nhan đề nào

phự hợp nhất với chủ đề của văn bản ? Vỡ

sao /

A Danh y Tuệ Tĩnh

B Y đức của Tuệ Tĩnh

C Tỡnh cảm của Tuệ Tĩnh với người bệnh

D Tuệ Tĩnh và hai người bệnh

B Bài tập vận dụng:

I Bài tập phần trắc nghiệm

B

D

II Bài tập tự luận

a) Chủ đề của văn bản Tuệ Tĩnh là : Y đức của Tuệ Tĩnh

- Chủ đề đú được cõu chuyện tập trung đề cao , ngợi ca , khẳng định , thấm nhuần trong cỏc sự việc , trong mõu thuẫn và cỏch giải quyết mõu thuẫn của truyện thể hiện qua cỏc sự việc được kể trong văn bản

b) D

a Tìm hiểu đề:

- Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các

từ quan trọng

- Bớc 2: Xác định:

+ Thể loại: Kể chuyện ( Tự sự) + Nội dung: Một bạn tốt ( nội dung về đời thờng)

b Tìm ý: Dựa vào tình huống

đã chọn để tìm ý

Ngày đăng: 26/05/2021, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w