- 4 lần giải đố của viên quan, nhà vua, sứ - Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân thần vật thông minh.. - Nhân vật thông minh như: Trạng Quỳnh, - Học thuộc ghi nhớ.[r]
Trang 1Tuần: 07 Ngày soạn: 3/10/2015
Văn bản: EM BÉ THÔNG MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Em
bé thông minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm vê một nhân vật thông minh
- Kể lại câu chuyện cổ tích
3 Thái độ:
- Ngưỡng mộ người thông minh, tự hào về kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc hiểu văn bản, phát vấn, so sánh, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp 6A1 Vắng : Phép:… Không phép:…….…
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể lại truyện Thạch Sanh Nêu ý nghĩa truyện Thạch Sanh ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Nhân dân ta luôn luôn đề cao những người thông minh, tài giỏi và phê phán những kẻ ngu dốt, khờ khạo Tư tưởng ấy đã được tác giả dân gian gửi gắm qua truyện cổ tích “ Em bé thông minh”
* Bài học
* Hoạt động 1: Giới thiệu chung
(?) Qua việc đọc truyện ở nhà, em hãy cho
biết khác với Thạch Sanh, Em bé thông
minh thuộc kiểu nhân vật gì?
- Gv giới thiệu môtip truyện cổ tích về nhân
vật thông minh và nội dung khái quát của
truyện
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Gv: Hướng dẫn HS đọc văn bản Rèn Hs yếu
đọc theo phần để định hướng chia bố cục
văn bản
- Hs: Giải thích một số từ khó
- Gv& Hs tóm tắt văn bản
- Gv: Hướng dẫn chia bố cục
- Hs: chia bố cục
- Gv: Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật
có phổ biến trong truyện cổ tích không (?)
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Em bé thông minh là truyện cổ tích thuộc kiểu
nhân vật thông minh
- Nội dung khái quát: ca ngợi sự thông và trí
khôn của dân gian
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:3 phần
+ Mở truyện:Vua sai quan đi kiếm người hiền
tài giúp nước
+ Thân Truyện :
- Em bé giải câu đố của viên quan
- Em bé giải câu đố của vua lần 1 và lần 2
- Em bé giải câu đố của sứ thần
+ Kết Truyện: Em bé trở thành trạng nguyên
Trang 2Tác dụng của hình thức này ?
- Hs:Dùng câu đố thử tài nhân vật là chi tiết
rất phổ biến trong truyện cổ dân gian nói
chung & trong truyện cổ tích nói riêng
- Gv chốt và chuyển ý:Sử dụng câu đố nhằm
tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng
phẩm chất Trong truyện các câu đố có vai
trò rất quan trọng:
-Tạo tình huống cho câu chuyện phát triển
-Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe.Bây
giờ chúng ta sẽ tìm hiểu các thử thách của
em bé qua các lần giải câu đố.
Tiết 26
(?) Sự mưu trí thông minh của em bé được
thử thách qua mấy lần?
(?) Em bé trả lời các câu đố như thế nào?
(?) Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì
sao ?
- Gv phân tích: Mưu trí, thông minh của em
bé được thử thách qua 4 lần
- Lần 1 : Đáp lại câu đố của Viên quan:
Trâu cày một ngày được mấy đường.
- Lần 2 : Đáp lại thử thách của Vua: Bắt
dân làng nuôi 3 con trâu đực sao cho đẻ
thành 9 con sau 1 năm để nạp cho Vua
- Lần 3 : Cũng là lời thử thách của Vua: Từ
1 con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ.
- Lần 4 : Thử thách của sứ thần nước
ngoài: Xâu chỉ qua ruột ốc Lần đố sau khó
hơn lần đố trước Vì Lần đầu là viên quan,
hai lần tiếp theo là Vua & cuối cùng là Sứ
thần nước ngoài.
+ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một
tăng :
- Lần 1 : Truyện chỉ so sánh cậu bé với 1
người đó là cha của cậu bé
- Lần 2 : So sánh cậu bé với toàn thể dân
làng
- Lần 3 ; So sánh cậu bé với Vua Cậu bé
làm Vua thán phục.
- Lần 4 : So sánh cậu bé với cả Vua, quan,
đại thần các ông trạng và các nhà thông
thái.
Câu đố của sứ thần làm tất cả vò đầu suy
nghĩ, lắc đầu, bó tay Riêng cậu bé vừa đùa
vừa nghịch ở sau nhà vừa đáp
(?) Trong những lần thử thách em bé đã
dùng cách gì để giải những câu đố oái oăm
đó?
(?) Theo em những cách ấy lý thú ở chỗ
nào?
L1: Đố lại viên quan
b Phân tích:
b1 Những thử thách của em bé :
* Em bé giải câu đố của viên
…trâu của lão một ngày cày được mấy đường?
> Câu hỏi bất ngờ khó trả lời
- Ngựa của ông một ngày đi được mấy bước?
> Giải bằng cách đố lại rất thú vị, đẩy thế
bì về phía viên quan
Em bé rất thông minh, nhanh trí
* Em bé giải câu đố của vua
Lần 1:
- Ban 3 con trâu
đực, 3 thúng gạo nếp lệnh 1 năm phải đẻ 9 con trâu
> Câu đố rất oái oăm, khó hơn
=> Chịu là thông minh lỗi lạc
Giải quyết:
- Thịt 2 con trâu và đồ nếp gạo cho cả làng ăn
> cĩ lý
- Gặp vua: khóc nhờ vua bảo cha đđẻ em bé
> Giải đố bằng cách để người
đố tự nói ra điều vô lí của mình
=> Em bé thông minh mưu trí
Lần 2:
- Lệnh 1 con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ
> Câu đố hiểm
=> Vua phục hẳn ban thưởng rất hậu
- Yêu cầu: rèn cây kim thành con dao để xẻ thịt chim
> Em bé giải đố bằng đố lại
để dồn vua vào thế bí
=> thông minh, khôn khéo trong ứng xử.
Em bé dùng câu đố để giải đố, vạch ra được
sự vô lí trong lệnh của nhà vua
* Em bé giải câu đố của sứ thần
-Mục đích: tìm người tài giỏi -Yêucầu: xuyên sợi chỉ qua ruột ốc
> Thán phục
Hát đồng giao để bày cách xâu chỉ> giải đố bằng cách vận dụng trí khôn dân gian
>Thông minh hơn người (hơn cả vua, đại thần, nhà thông thái)
Em bé rất thông minh, hồn nhiên
b2/ Sự lý thú ở những cách giải đố
- Đẩy thế bí về phía người ra câu đố
- Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lý của điều mà họ nói
- Những lời giải đố dựa vào kinh nghiệm trong đời sống
- Giải đố bất ngờ, giản dị và hồn nhiên
=>Những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông minh
Trang 3L2 : Để Vua tự nói ra sự vô lý, phi lý của
điều mà Vua đã đố
L3 : Cũng bằng cách đố lại.
L4 : Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
(?) Hãy nêu ý nghĩa của truyện ?
Đề cao trí thông minh (Nhờ kinh nghiệm đời
sống)
Ý nghĩa hài hước
Cho HS đọc ghi nhớ SGK GV phân tích các
ý để HS nắm bài dễ dàng hơn
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- 4 lần giải đố của viên quan, nhà vua, sứ
thần
- Nhân vật thông minh như: Trạng Quỳnh,
Lương Thế Vinh, Trạng Hiền…
- Đọc, tóm tắt truyện cây bút thần Trả lời
câu hỏi Sgk
hơn người.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Dùng câu đố thử tài
- Sử dụng nghệ thuật tăng tiến
- Tình huống truyện bất ngờ tạo ra tiếng cười hài hước
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao trí khôn dân
gian, kinh nghiệm đời sống dân gian và tạo ra tiếng cười
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Kể lại 4 thử thách mà em bé đã vượt qua
- Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thông minh
- Học thuộc ghi nhớ Năm được toàn bộ nội dung bài học
* Bài mới:
- Soạn bài: Cây bút thần.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 7 Ngày soạn: 07/10/2015 Tiết PPCT: 27 Ngày dạy: 10/10/2015
Tập làm văn :TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm
Trang 4Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình Từ đó có hướng khắc phục những ưu nhược điểm
- Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự, rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm
2 Học sinh
- Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Lớp: 6A.1.Vắng : Phép:… Không phép:…….…
2.Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới:
Sau khi làm bài kiểm tra bài TLV số 01 chúng ta rất hồi hộp về kết quả bài làm của mình Tiết học này sẽ cho chúng ta biết cụ thể chất lượng bài làm của bản thân và quan trọng hơn đây là cơ hội để các em nhận ra và có hướng khắc phục những hạn chế trong bài làm của mình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
*Hoạt động 1: :Hướng dẫn hs phân tích đề
- GV ghi đề bài lên bảng – 1 hs đọc lại đề
*HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý:
Nhắc lại các bước khi làm bài văn tự sự?
GV: Dựa vào đề ra, hãy xác định kiểu bài?
Theo em, vấn đề cần kể ở đây là gì? Đề bài yêu cầu
người viết phải làm gì? Vì sao em biết?
- HS trả lời, Gv nhận xét, đồng thời gạch chân những từ
quan trọng
- Lưu ý HS: Khi tìm hiểu đề phải đọc kĩ, gạch chân
những từ quan trọng
- GV giới thiệu: Đây là đề văn nghị luận về một vấn đề
xã hội
- Liên hệ giáo dục HS
Theo em, bài văn này cần đảm bảo những ý cơ bản
nào?
- HS trả lời, Gv chốt ý
Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs xây dựng dàn ý :
* Thảo luận: Bài văn này cần trình bày theo mấy phần
? Nêu nội dung chính của từng phần ?
- Đại diện 1 nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Gv thu vở soạn của 2 HS để chấm, ghi điểm; nhận xét
kết quả thảo luận và chiếu dàn ý để HS tham khảo
* HĐ 4: Nhận xét ưu- khuyết điểm:
Ưu điểm
a Hình thức
- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính
tả , không viết tắt, viết hoa tùy tiện ,bố cục rõ ràng
b Nội dung :
I.Đề bài:
Em hãy kể lại ngắn gọn truyền thuyết Thánh Gióng.
II Tìm hiểu đề, tìm ý:
1.Tìm hiểu đề:
a Kiểu bài : Văn tự sự
b Vấn đề tự sự : Kể lại ngắn gọn
c Yêu cầu về nội dung : Đảm bảo
đủ nội dung chính của bài
III.Dàn ý:(Xem TCT 16)
IV Nhận xét ưu – khuyết điểm:
Trang 5- Nắm vững thể loại và phương pháp làm bài
- Biết sắp xếp theo bố cục và biết dùng lời văn của mình
khi kể
- Sáng tạo các chi tiết rất phù hợp, nêu cảm nghĩ về
nhân vật và chung cho cả truyện
* Tồn tại:
a Hình thức
- Một số trình bày cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi
chính tả, viết tắt, viết hoa tùy tiện ,bố cục chưa rõ ràng
b Nội dung
- Chưa nắm vững văn tự sự và phương pháp làm một bài
văn tự sự ,chưa biết dùng lời văn của mình để kể ,diễn
đạt còn yếu ,bài làm sơ sài , kể còn yếu, chưa nêu cảm
nghĩ
- Một số bài còn sai về về cốt truyện
* HĐ 5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:
- Gv treo bảng phụ ghi vd phần văn bản sai của hs
* Thảo luận:
*Câu hỏi :
1 Hãy chỉ ra lỗi sai của ví dụ trên
2 Sửa lại các lỗi sai vừa phát hiện
1.Quan sát vd, phát hiện những lỗi sai ở ví dụ trên? và
sửa lại cho đúng ?
-GV lần lượt hướng dẫn HS nhận xét kết quả thảo luận;
chốt ý, tích hợp với bài Cách làm bài văn tự sự; Chữa
lỗi dùng từ; Lựa chọn trật tự từ
Liên hệ giáo dục các em
* HĐ 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài:
- GV hướng dẫn, HS thực hiện
* HĐ 7: Đọc bài mẫu:
Đọc bài của K’ Đoan
* HĐ 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng
( Xem cuối giáo án)
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ: Về nhà viết vào vở soạn
Bài mới: Ôn tập các kiến thức đã được học từ đầu năm
để chuẩn bị làm bài kiểm tra tiếng Việt
V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:
( Xem cuối giáo án)
VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài:
VII Đọc bài mẫu:
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài cũ:
- Viết lại bài viết số 1 vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn
- Soạn mới: Kiểm tra tiếng Việt
Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
Phần văn bản sai Nguyên nhân sai Sửa lại
- Sai lỗi chính tả,không viết chữ in hoa tên riêng, dùng từ chưa chính xác
Trả bài, thống kê điểm
6A1
D RÚT KINH NGHIỆM: