- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc câu truyện trở nên gần gũi, chân thực - Kết hợp các phương thức biểu đạt tự [r]
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 1 Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I.MỤC TIÊU: Giúp Học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ởbuổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
- Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường(nếu có)
2 Học sinh:
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản
- Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầutiên (có thể thực hiện sau bài học)
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Tổ chức:
8A:
8B:
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học +thông báo các yêu cầu đối với HS cho bộ môn
Chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn qua truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh
Trang 2Giỏo viờn và 3-4 HS đọc bài một lần.
- Tụi đi học in trong tập Quờ mẹ (1941),
một tập văn xuụi nổi bật nhất của ThanhTịnh
b Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ dầu -> trên ngọn núi: Cảm
nhận của tôi trên đờng tới trờng
+ Đoạn 2: “tiếp theo đợc nghỉ cả ngày
nữa”: Cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng
+ Đoạn 3: “Cũn lại” – Tõm trạng nhõn vật
tụi trong lớp học
- Thời gian và khụng gian của ngày đầu
tiờn tới trừơng được Tụi nhớ lại cụ thể
như thế nào? Vỡ sao thời gian và khụng
gian ấy lại trở thành những kỷ niệm sõu
sắc trong lũng tỏc giả?
- Em hóy giải thớch vỡ sao nhõn vật Tụi
lại cú cảm giỏc thấy lạ trong buổi đầu
tiờn đến trường mặc dự trờn con đường
ấy, Tụi quen đi lại lắm lần?
- Chi tiết nào thể hiện từ đõy, người học
trũ nhỏ sẽ cố gắng học hành quyết tõm
và chăm chỉ?
- Thụng qua những cảm nhận của bản
thõn trờn con đường làng đến trường
nhõn vật Tụi đó tự bộc lộ đức tớnh gỡ của
mỡnh?
- Trong cõu văn “í nghĩ thoỏng qua
trong trớ tụi nhẹ nhàng như một làn mõy
lướt ngang ngọn nỳi”, tỏc giả sử dụng
nghệ thuật gỡ và phõn tớch ý nghĩa cỏch
diễn đạt ấy?
II/ Tỡm hiểu chi tiết:
1 Tõm trạng của “Tụi” trờn con đường cựng mẹ tới trường
- Thời gian: buổi sỏng cuối thu
- Khụng gian: trờn con đường làng dài
và hẹp quen thuộc
Vỡ đú là thời điểm và nơi chốn quenthuộc gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của tỏcgiả Đấy cũng là thời điểm đặc biệt của
Tụi, lần đầu tiờn được cắp sỏch đễn trường.
=> Tỡnh cảm và chuyển biến mạnh mẽnhận thức của cậu bộ, khụng lội qua sụng
thả diều và khụng ra đồng nụ đựa nữa Tụi
cho ngừơi đọc thấy kỷ niệm của Tụi ngày
đầu tiờn đi học thật cao đẹp và sõu sắc
4 Củng cố:
- Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung
- Tiếp tục tỡm hiểu diễn biến tõm trạng của nhõn vật “tụi” và những nột đặc sắc vềnghệ thuật của truyện
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc lại văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi cũn lại
- Viết 1 đoạn văn kể lại cảm xỳc ngày khai trường
Trang 3I.MỤC TIÊU : Giúp Học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ởbuổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
- Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường(nếu có)
2.Học sinh:
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản
- Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầutiên
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2.Kiểm tra bài cũ :
Em h·y tr×nh bµy nh÷ng nÐt chÝnh vÒ t¸c gi¶ Thanh TÞnh vµ V¨n b¶n T«i ®ihäc?
3.Bài mới
Chóng ta tiÕp tôc t×m hiÓu chi tiÕt v¨n b¶n T«i ®i häc
Hoạt động của thầy và trò
- Ngôi trường Mỹ Lý hiện lên trong
mắt Tôi trước và sau khi đi học có
những gì khác nhau, và hình ảnh ấy có
ý nghĩa gì?
Nội dung kiến thức cần đạt
II Tìm hiểu chi tiết:
2- Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường.
- cao ráo và sạch sẽ hơn.
- Nhưng lần này: vừa xinh xắn, vừa oai nghiệm như cái đình làng Hòa Ấp khiến
lòng Tôi đâm ra lo sợ vẫn vơ
- Sự nhận thức có phần khác nhau vềngôi trường Mỹ Lý thể hiện rõ sự thay
Trang 4- Khi tả cỏc học trũ nhỏ lần dầu tiờn tới
trường, tỏc gủa đó dựng hỡnh ảnh so
sỏnh gỡ, và điều ấy cú ý nghĩa gỡ?
- Hỡnh ảnh ụng đốc được Tụi nhớ lại
như thế nào? Qua chi tiết ấy, chỳng ta
cảm thấy tỡnh cảm của người học trũ
như thế nào đối với ụng đốc?
đổi trong tỡnh cảm và nhận thức của Tụi
-> Trang nghiờm, thành kớnh của ngườihọc trũ, tỏc giả đề cao tri thức khẳng định
vị trớ quan trọng của trường học -Tỏc giả so sỏnh như “con chim nonđứng bờn bờ tổ,” -> thể hiện khỏt vọngbay bỗng của tuổi trẻ trước việc học
-Trong hồi ức của Tụi ụng đốc được thể
hiện qua lời núi, ỏnh mắt, thỏi độ rấtđẹp.-> biết quý trọng, biết ơn, tin tưởngsõu sắc
Vỡ sao khi vào lớp học, trong lũng Tụi
lại cảm thấy nỗi xa mẹ thật lớn, và Tụi
cú những cảm nhận gỡ khỏc khi bước
vào lớp?
Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt nhỡn
theo cỏnh chim, nhưng nghe tiếng phấn
thỡ Tụi chăm chỳ nhỡn thầy viết rồi lẩm
nhẩm đọc theo Những chi tiết ấy thể
hiện điều gỡ trong tõm hồn của nhõn vật
Tụi?
“Những cảm giỏc trong sỏng” nảy nở
của Tụi trong ngày đầu tiờn đi học đối
với trường lớp, thầy cụ, bạn bố đó thể
hiện điều gỡ trong tõm hồn Tụi? Từ đú,
chỳng ta cảm thấy được điều gỡ trong
- Thấy một mựi hương lạ, tường lạ vàhay hay, nhỡn bàn ghế chỗ ngồi như làcủa mỡnh,-> Cảm giỏc ấy thể hiện tỡnhcảm trong sỏng hồn nhiờn
- Khi nhỡn con chim vỗ cỏnh bay lờn vàthốm thuồng, tõm trạng buồn từ gió tuổi
ấu thơ vụ tư, hồn nhiờn để bắt đầu “lớnlờn” trong nhận thức của mỡnh
->thể hiện tõm hồn giàu cảm xỳc vớituổi thơ, tỡnh yờu đối với quờ hương,trường lớp và quỏ khứ của nhà văn ThanhTịnh
=> Kết thúc rất tự nhiên, bất ngờ nhkhép lại bài văn và mở ra 1 thế giới mới.Cả bài văn là một ký ức hồi tởng, là mộtthế giới dầy tâm trạng những kỉ niệmngọt ngào của tuổi ấu thơ đợc chuyểnhoá thành cảm giác bay bổng, lãng mạn,lung linh và tơI tắn sắc màu, 1 kí ức
đáng yêu tng bừng, rộn rã, lấp lánh chấtthơ khép lại trang văn mà ngời đọc vẫncảm thấy bồi hồi sao xuyến “ngày đầutiên đi học” đã mãI lùi xa nhng 2 tiếngtựu trờng vẫn thổn thức không nguôitrong lòng ngời đọc
Trang 5Nhận xột đặc sắc nghệ thuật của
truyện ngắn này?
Sức cuốn hỳt của tỏc phẩm, theo em,
được tạo nên từ đõu?
Hóy nhắc lại nội dung, nghệ thuật
truyện ngắn
H/s đọc ghi nhớ
III- Tổng kết – ghi nhớ :
1 Nghệ thuật:
Truyện ngắn được bố cục theo dũng hồi
tưởng, cảm nhận của nhõn vật Tụi theo
=>Toàn bộ truyện toỏt lờn chất trữ tỡnhthiết tha, ờm dịu
2 Nội dung:
- Ghi nhớ sgk/9
4 Củng cố:
GV khái quát lại nội dung bài học
? Hỡnh ảnh 1 con chim non liệng đến đứng bên cửa sổ : có phải chỉ cónghĩa thực hay không?( ý nghĩa tợng trng)
? Dòng chữ “ Tôi đi học”kết thúc truyện có ý nghĩa gì? ( Thể hiện chủ đềcủa t.p)
? Có thể gọi truyện ngắn này là bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung
- Tiếp tục tỡm hiểu diễn biến tõm trạng của nhõn vật “tụi” và những nột đặcsắc về nghệ thuật của truyện
- Chuẩn bị bài “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ vựng.”
_
Trang 6Ngày giảng:
Tiết 3
TỰ HỌC Cể HƯỚNG DẪN:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I.MỤC TIấU : Là tiết tự học nờn GV giỳp Học sinh nắm được qua cỏc nội dung
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học
3 Bài mới:
Tiết học này giúp các em biết cách sử dụng từ ngữ đúng và hợp lí hơn
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức cần đạt
GV : Cỏc em hóy quan sỏt sơ đồ sau:
(Treo bảng phụ)
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
thỳ
động vật chim cỏ
Trang 7voi, hươu tu hú, sáo cá rô,
cá mè…
- Nghiã của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim,
cá”? Vì sao?
(Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động vật.)
- Nghĩa của từ “thú” so với “voi,
hươu”, từ “Chim” so với “tu hú, sáo”,
từ “cá” so với “cá rô, cá mè” như thế
- Các em hãy quan sát hình sau để thấy
rõ hơn mối quan hệ đó! (Bảng phụ.)
-Từ “thú”có ý nghĩa bao hàm ý nghĩa
từ “voi, hươu” nên nó có ý nghĩa rộng
hơn từ “voi, hươu”, ngược lại từ “thú”
có ý nghĩa được bao hàm trong phạm vi
ý nghĩa của từ “động vật” nên nó có ý
nghĩa hẹp hơn ý nghĩa của từ “động
+ Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa
từ “hươu, voi” nhưng lại hẹp hơn từ
Trang 8- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận.
GV : gợi ý bài tập sau đó HS thảo luận,
đại diện nhóm trình bày các bài tập
1,2,3,4.5
II Luyện tập:
Bài 1:Làm theo mẫu:
Bài 2: a.Chất đốt b.Nghệthuật c Thức ăn d Nhìn.e Đánh
Bài 3: e mang: xách, khiêng,
gánh
Bài 4: a Thuốc lào b thủ quỹ.
c Bút điện d Hoa tai
Bài 5:
- Động từ có nghĩa rộng: khóc.
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập trong sgk, sbt
- Soạn bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.”
Ngày giảng:
Tiết 4TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU : Giúp Học sinh:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định
và duy trì đối tượng; trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trungnêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Trang 9- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.
- Bảng phụ, các ví dụ
2.Học sinh:
- Đọc sách, tìm hiểu bài
- Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học
3 Bài mới:
Một văn bản muốn trôi chảy mạch lạc thì phải đảm bảo tính thống nhất về chủđề.Vậy để hiểu rõ vấn đề này, tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
- Qua văn bản “Tôi đi học”, tác giả nhớ
lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình?
- Sự hồi tưởng ấy gợi những ấn tượng gì
- Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối
tượng và các vấn đề liên quan đến tâm
trạng của tác giả trong ngày tựu trường
đầu tiên Đó chính là chủ đề của văn bản
Vậy chủ đề của văn bản là gì?
+ Văn bản xoay quanh việc kể lạinhững kỉ niệm về ngày đầu tiên đi họcvới nhiều tâm trạng khác nhau
+ Tâm trạng của nhân vật tôi
* Ghi nhớ ý 1, sgk/12
- Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi
học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buồi đầu tiên đến trường ? (Chú ý nhan
đề, các từ ngữ, các câu trong văn bản viết
về những kỉ niệm lần đầu tiên đên
- Nhan đề : Tôi đi học
- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm củabuổi tựu trường đầu tiên trong đời
Trang 10- Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tậm trạng
đó in sâu trong lòng nhân vật ''tôi'' suốt
cuộc đời
- Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
''tôi'' khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng
các bạn đi vào lớp
HS thảo luận
-Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế
nào là tính thống nhất về chủ đề của văn
bản Tính thống nhất này thể hiện ở
những phương diện nào ?
HS thảo luận, phân tích thống nhất về chủ
đề của vă bản: Rừng cọ quê tôi
- Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm
'”Cảm giác trong sáng'' nảy nở tronglòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổi đến trườngđầu tiên trong đời bằng nhiều chi tiếtnghệ thuật khác nhau
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu… của buổi tựu trường
+ Tôi quên… trong sáng âý
+ Hai quyển vở mới… thấy nặng + Tôi bặm tay ghì thật chặt… chênh đầu chúi xuống đất…àcảm nhận được
những cảm giác trong sáng nảy nởtrong lòng nhân vật ''tôi'' ở buổi tựutrường đâu tiên
=> Văn bản phải thống nhất về chủ đề + văn bản có đối tưọng xác định, cótính mạch lạc
+ nhan đề + quan hệ giữa các phần của văn bản + các câu, các từ ngữ tập trung biểuhiện chủ đề
-Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó vớituổi thơ của tôi
-Phần cuối : Rừng cọ gắn bó vớingười dân quê tôi
+ Ở mỗi phần đều có các câu thể hiệnchủ đề:
- Chẳng có nơi nào đẹp như sôngThao quê tôi rừng cọ trập trùng
- Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ.
Ngôi trường tôi học cũng khụất trongrừng cọ Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong
rừng cọ.
Trang 11GV: gọi HS đọc kỉ làm bài trên bảng
- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng
cọ Dù ai đi ngược về xuôi
+ Cơm nắm lá cọ là ngưởi sông Thao .
b) các ý lớn :
- Miêu tả rừng cọ quê tôi
- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi
- Rừng cọ gắn bó với người dân quêtôi
Các ý này rất rành mạch , theo mộttrình tự hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnhrừng cọ đến sự gắn bó của con ngườiđối với rừng cọ, từ bản thân nhà vănđến những người dân quê hương Chính
vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác
sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc
c)Hai câu trong bài trực tiếp nóitới tình cảm đó
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .
Chứng minh : sự gắn bó giữarừng cọ với người dân sông Thao đượcthể hiện trong toàn bài : từ việc miêu tảrừng cọ đến cuộc sống của người dân
-Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơinào đẹp như sông Thao quê tôi)
-Cuộc sống người dân gắn bó với rừng
cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất
Bài tập 2 (Câu B và D) Bài tập 3:
Có những ý lạc chủ đề (c), (g)
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng
do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự
tập trung vào chủ đề (b), (e)
Sau đây là một phương án có thểchấp nhận được :
a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấycác em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầutiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn
rã, xốn xang
b) Cảm thấy con đường thường''đi lại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ,nhiều cảnh vật thay đổi
c) Muốn cố gắng tự mang sách
Trang 124 Củng cố: Thế nào là tính thống chất về chủ để của văn bản, tác dụng của tínhthống nhất này ?
Trang 13Văn bản:
TRONG LềNG MẸ
(Trớch: Những ngày thơ ấu - Nguyờn Hồng )
I.MỤC TIấU : Giỳp học sinh:
- Có đợc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy đợc đặc điểm của
thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn chânthành, dạt dào cảm xúc
- Nắm đợc cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” Ngôn ngữtruyện thể hiện những khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv
- Rèn kĩ năng bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức
về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩmtruyện
- GD những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giỏo viờn:
- Nghiờn cứu sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng
- Đọc “ Những ngày thơ ấu” của Nguyờn Hồng
- Chõn dung nhà văn Nguyờn Hồng
2.Học sinh:
- Đọc “Những ngày thơ ấu”
- Đọc sỏch giỏo khoa, soạn cỏc cõu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
a.Phõn tớch dũng cảm xỳc thiết tha, trong trẻo của nhõn vật ''tụi'' trong truyệnngắn “Tụi đi học”
b.Nột đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hỳt của tỏc phẩm “Tụi đi học” là gỡ ?
3 Bài mới:
Do hoàn cảnh sống của mỡnh, Nguyờn Hồng sớm tấm thớa nổi cơ cực và gầngủi những người lao động nghốo Bởi vậy văn xuụi của Nguyờn Hồng giàu chất trữtỡnh, văn của trỏi tim nhạy cảm dễ bị tổn thương, dể rung động đến cực điểm với nổiđau và niềm hạnh phỳc bỡnh dị của con người “Những ngày thơ ấu “ là tập hồi kớviết về tuổi thơ cay đắng của tỏc giả Hụm nay chỳng ta tỡm hiểu chương 4 của tỏcphẩm
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức cần đạt
I/ Tỡm hiểu chung:
Trang 14- Cho HS xem chân dung nhà văn
Nguyên Hồng và giới thiệu qua về nhà
văn ( Nếu có )
- Kiểm tra các việc nắm các chú thích :
trong sách giáo khoa
- Hãy nêu những thông tin cơ bản về
Nguyên Hồng, phong cách văn chương
Em hiểu gì về thể văn hồi ký? b Thể loại:
Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngườiviết kể lại những chuyện, những điềuchính mình đã trải qua, đã chứngkiến
- Phần 2 “đoạn còn lại)”: Tâm
trạng của bé Hồng khi gặp được mẹ
=> Mồ côi cha, sống xa mẹ, cô độc,đau khổ, đáng thương, luôn khao kháttình thương của mẹ
2- Nhân vật người cô :
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa không?
- Giọng điệu vừa cay nghiệt vừa ngoangoắt:
+ Bà cô cười hỏi chứ không lo lắng hay nghiêm nghị hỏi lại càng không âu yếm hỏi-> chứa đựng sự
Trang 15- Bé Hồng cảm nhận được điều gì trong
lời nói đó?
- Trước câu trả lời thông minh dứt khoát
của bé Hồng, bà cô có thái độ như thế
nào?
- Trong những lời lẽ của người cô, theo
em chỗ nào thể hiện sự cay độc nhất? Vì
thái độ bà cô như thế nào?
- Từ việc phân tích này ta có thể rút ra kết
luận gì về người cô?
giả dối, mỉa mai thậm chí ác độc + Bé Hồng đã nhận ra những ýnghĩ cay độc và trong giọng nói vàtrên nét mặt khi cười rất kịch của cô
=> Bé Hồng cúi đầu không đáp,không để lòng thương yêu kính trọng
mẹ, bị những rắp tâm tanh bẩn xâmphạm đến
Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- Câu trả lời thông minh dứt khoát, bà
cô không chịu buông tha, giọng vẫn
“ngọt”:
Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?
->Với giọng vẫn “ngọt” bình thản,hai mắt long lanh chằm chặp nhìn, bà
cứ muốn kéo chú bé vào trò chơi độc
ác mà bà đã dàn tính sẵn, mặc chú bé
bà tiếp tục “tấn công” với cử chỉ vỗ
vai: Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tỉền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
-> Thể hiện sự cay độc nhất trong lời
nói của cô là “thăm em bé chứ “
->châm chọc, nhục mạ
- Bà hạ giọng tỏ sự ngậm ngùithương xót người đã khuất Thực chất
bà thay đổi đấu pháp tấn công đánhmiếng đòn cuối cùng
=> Đến đây sự giả dối, thâm hiểm trơtrẽn của bà cô đã phơi bày, bà lạnhlùng độc ác thâm hiểm, sống tànnhẫn, khô héo cá tình máu mủ ruột rà
- Cô là người đại diện cho cái đạo lýbất nhân của xã hội phong kiến đãvùi dập biết bao số phận phụ nữ
4 Củng cố:
- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện
- Nắm vững các đặc điểm và các chi tiết cho thấy đặc điểm đó ở 2 nhân vậtchú bé Hồng và người cô Nhận xét đánh giá về từng nhân vật
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 16I.MỤC TIấU: Giỳp Học sinh:
- Có đợc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy đợc đặc điểm của
thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn chânthành, dạt dào cảm xúc
- Nắm đợc cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” Ngôn ngữtruyện thể hiện những khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv
- Rèn kĩ năng bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức
về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩmtruyện
- GD những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giỏo viờn:
- Nghiờn cứu sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng
- Đọc “ Những ngày thơ ấu” của Nguyờn Hồng
- Chõn dung nhà văn Nguyờn Hồng
2.Học sinh:
- Đọc “Những ngày thơ ấu”
- Đọc sỏch giỏo khoa, soạn cỏc cõu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Phõn tớch nhõn vật ''bà cụ”' trong truyện ?
2 Nột đặc sắc qua cỏi cười rất kịch của bà ?
Trang 173 Bài mới:
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu chi tiết văn bản Trong lòng mẹ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
- Thử phân tích những ý nghĩ của chú bé
khi trả lời người cô?
+ Mới đầu, nghe cô gợi ý thăm mẹ, chú
nhận ra ngay những ý nghĩa cay độc
trong giọng nói và trên nét mặt của cô
+ Sau lời hỏi thứ hai của người côbé
Hồng thể hịên ra sao?
II-Tìm hiểu chi tiết (Tiếp theo)
2 Nhân vật chú bé Hồng:
a- Khi trả lời người cô:
- Chú cúi đầu không đáp và sau đó trảlời dứt khoát Điều đó cho thấy béHồng rất thông minh xuất phát từ sựnhạy cảm và yêu thương kính trọngmẹ
- Sau lời hỏi thứ hai của người cô,lòng chú bé thắt lại, khóe mắt đã caycay Người cô mỉa mai, nhục mạ thìchú bé không còn nén nỗi phẩn uất,cười dài trong tiếng khóc để hỏi lại cô.-> Thể hiện sự k×m nén nỗi đau xót,tức tưởi đang dâng lên trong lòng.Tâmtrạng đau đớn, uất ức lên đến cựcđiểm khi người cô tươi cười kểchuyện, miêu tả tỉ mỉ hình dáng người
mẹ bé Hồng với vẻ thích thú
=> Bé Hồng rất thông minh, nhạy cảm
và yêu thương kính trọng mẹ
- Hãy đọc đoạn “Nhưng đến ngày giỗ đầu
thầy tôi giữa sa mạc” (HS thảo luận )
+Nếu người ngồi trên xe không phải là
mẹ bé Hồng thì điều gì xảy ra?
+ Phân tích cái hay của hình ảnh so sánh
người mẹ với hình ảnh dòng nước
+Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bé
Hồng có biết chắc là mẹ mình không? Có
nghĩ đến khả năng bị lầm không? Điều đó
cho ta biết gì về tình cảm của bé Hồng?
- Hãy đọc đoạn kể về việc chú bé Hồng
ngồi trong xe với mẹ (Đọc đoạn văn)
- Thử phân tích những chi tiết tả bé Hồng
khi gặp mẹ để thấy khả năng miêu tả tâm
lý tinh tế của Nguyên Hồng
- Phân tích cảm giác của bé Hồng khi
ngồi trong lòng mẹ Cảm giác nào là ấn
-Tác giả miêu tả ngắn gọn Chú bé thởhồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chân ríulại, òa lên khóc rồi cứ thế nức nở.-> không phải do mệt nhọc mà do xúcđộng hết sức mãnh liệt
+ Khi được ngồi trong lòng mẹ, béHồng thấy cảm giác ấm áp mơn mankhắp da thịt, cảm thấy hơi quần áo,hơi thở ở khuôn miệng cảm giác êmdịu vô cùng sung sướng, hạnh phúc
Trang 18(HS thảo luận, trả lời)
=> Biểu hiện rừ nhất sõu sắc nhất tỡnhmẫu tử được thể hiện trong tiếng gọi(mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc,trỏn đẫm mồ hụi, rớu cả chõn lại, đầungó …), ở cảm xỳc (cảm giỏc ấm ỏp thấy ờm dịu vụ cựng)
3
Chất trữ tỡnh:
- Chất trữ tỡnh thấm đượm thể hiện ởnội dung cõu chuyện được kể, ởnhững cảm xỳc căm giận, xút xa vàyờu thương đều thống thiết đến cao độ
và ở cỏch thể hiện (giọng điệu, lờivăn) của tỏc giả
III/- Tổng kết – ghi nhớ:
1 Nghệ thuật:
-Tạo dựng đợc mạch truyện, mạchcảm xúc trong đoạn trích tự nhiên,chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêutả, biểu cảm tạo nên những rung độngtrong lòng độc giả
- Khắc hoạ hình tợng nv bé Hồng vớilời nói, hành động, tâm trạng sinh
động, chân thật
2 Nội dung:
- Cảnh ngộ đáng thơng và nỗi buồncủa nv bé Hồng
- Nỗi cô đơn, niềm khao khát tình
mẹ của bé Hồng bất chấp sự tànnhẫn, vô tình của ngời cô
- Cảm nhận của bé Hồng về tìnhmẫu tửthiêng liêng, sâu nặng khigặp mẹ
3 ý nghĩa văn bản:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tìnhcảm ko bao giờ vơi trong tâm hồn conngời
Trang 19- Cần học kỹ bài “Cấp độ khái quát nghĩa của từ”.
***************************************************************** Ngày giảng:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựnggần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng Vận dụng kiếnthức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ? Cho ví dụ về những cấp độ kháiquát khác nhau về nghĩa của từ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
- Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng
- Các từ in đậm trong đoạn văn của
Nguyên Hồng có nét chung gì về nghĩa?
- Những từ trên có chung nghĩa nên
chúng được xếp vào một trường từ vựng
Vậy, thế nào là trường từ vựng ?
Nhấn mạnh: cơ sở để hình thành trường
từ vựng là đặc điểm chung về nghĩa
I/- Thế nào là trường từ vựng?
1 Ngữ liệu: SGK/21
2 Nhận xét:
- Chỉ bộ phận của cơ thể con người
- Trường từ vựng là tập hợp tất cảnhững từ có nét chung về nghĩa
Ví dụ: mặt, mắt, da, gò má, cánh tay,
Trang 20Không có đặc điểm chung về nghĩa thì
không có trường.từ vựng
-Tìm các từ trong trường từ vựng ''dụng
cụ nấu nướng”, trường “chỉ số lượng''
đùi, đầu, miệng đều có nét nghĩa chung
là chỉ bộ phận cơ thể con người
=> - xoong, nồi, chảo
- một, hai, ba, trăm ngàn, triệu
- Các trường trên cùng biểu thị chung về
đối tượng nào? Vậy chúng thuộc trường
nghĩa nào?
II.Các bậc của trường từ vựng và cách chuyển trường từ vựng :
1- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
+ Các từ trong các trường:
- Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi,
- Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ
đờ tinh anh, toét, mù, lòa,
- Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,
- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận th , viễn thị
- Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý, liếc , nhòm
+ Các trường trên lại thuộc trường
3- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trườngmùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường
âm thanh)
- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)
- Cho HS đọc đoạn văn và cho biết các từ
mừng, cậu, cậu Vàng thuộc trường từ
vựng nào?
4- Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ
Trang 21->Được tác giả dùng trong trường từ vựng
nào?
Nhằm mục đích gì?
- Tìm hiểu sự chuyển đổi trường từ vựng
trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng của
sự chuyển đổi ấy :
Gái chính chuyên lấy được chín chồng
Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi
Ai ngờ quang đứt lọ rơi
Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng
- nhận xét về hiện tượng chuyển đổi
trường từ vựng trong đoạn văn sau:
“Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi
mừng, để lấy lại lòng chủ Lão Hạc nạt to:
- Mừng à ? vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì
cũng giết ! Cho cậu chết !
Thâý lão Ông để cậu Vàng ông nuôi.”
- Rút ra nhận xét gì?
- Cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều
cần lưu ý
* Phân biệt trượng từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
-> Mừng, cậu thuộc trường từ vựng
“người” , chuyển sang trường từ vựng
Trang 22thái tâm lí.
e) hiền lành, độc ác, cởi mở: tính cách g) bút máy, bút bi,phấn, bút chì: dụng
công đều là những từ nhiều nghĩa, căn
cứ vào các nghĩa của từ để xác địnhmỗi từ có thể thuộc những trường từvựng nào
-Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,
4 Củng cố:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Chốt lại nội dung bài học
Trang 23Tiết 8:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phầnThân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc Sắp xếp c ác đo ạn v ăn trong
- Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY –HỌC:
1.Tổ chức:
8A:
8B:
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy cho biết chủ đề của văn bản “Trong lòng mẹ “ là gì ?
2 Thế nào là chủ đề của văn bản ?
3 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản biểu hiện như thế nào trong văn bản
ấy ? (đối tượng, tính mạch lạc, nhan đề, mối qua hệ giữa các phần, từ ngữ, câu )
3 Bài mới:
Ở chương trình lớp 6,7 cúng ta đã bước đầu tìm hiểu bố cục văn bản Hôm nay
các em sẽ nắm rõ hơn cách sắp xếp, bố trí và nội dung từng phần của văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV: gọi HS đọc văn bản SGK
- Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra các phần đó.?
- Hãy cho biết nhiệm vụ cửa từng phần
trong văn bản trên.?
- Đoạn 1: giới thiệu ông Chu Văn An và
đặc điểm của ông
Trang 24- Đoạn 2a : Kể về ông Chu An người
thầy giỏi, tính tình cứng cỏi không màng
danh lợi lúc còn làm quan
- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy lại tiếp tục
giữ khi ông đã về ẩn dâth
- Đoạn 3:Tình cảm của mọi người khi
ông đã chết từ dân chí vua
-Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản trên ?
- Gắn bó chặt chẽ với nhau phần trước
là tiền đề cho phần sau, phần sau tiếpnối phần trước
- Ba phần mỗi phần đều có chức năng,nhiệm vụ riêng và có nhiệm vụ chungthể hiện chủ đề
a - Phần Mở bài: có nhiệm vụ nêu ra
chủ đề của văn bản
b- Phần Thân bài: thường có một số
đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
c- Phần Kết bài: tổng kết chủ đề của
văn bản.
- Phần Thân bài văn bản Tôi đí học của
Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?
Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự
nào?
- Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên
Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm
trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những
diễn biến của tâm trạng cậu bé trong
phần Thân bài
- Khi tả người, vật, con vật, phong
cảnh, em sẽ lần lượt miêu tả theo trình
tự nào.? Hãy kể một số trình tự thường
gặp mà em biết
- Phần Thân bài của văn bản Người thầy
đạo cao đức trọng nêu các sự việc để thể
hiện chủ đề ''người thầy đạo cao đức
trọng'' Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc ấy
+ Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nội dung phần Thân bài của văn bản
( HS thảo luận)
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tùy thuộc vào những yếu tố nào ?
- Các ý trong phần Thân bài thường được
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
a- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ
niệm theo thứ tự thơi gian : -> Sắp xếptheo sự liên tưởng đối lập
b - Tình thương mẹ và thái độ căm
d- Chỉ ra 2 ý kiến đánh giá về Chu Văn
An trong phần Thân bài
- Chu Văn An là người tài cao… khôngmàng danh lợi
- Chu Văn An là người đạo đức,… họctrò kính trọng
=>Nội dung phần Thân bài thườngđược trình bày theo thứ tự
- Theo trình tự thời gian và khônggian
- Theo sự phát triển của sự việc
- Theo mạch suy luận
Trang 25Bài tập l Gợi ý trả lời
a) Trình bày ý theo thứ tự không gian :
xa - gần - tận nơi - xa dần , b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian:Lúc chiều về, lúc hoàng hôn
c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầmquan trọng của chúng đối với luậnđiểm cần chứng minh
4 Củng cố: - Nắm vững nhiệm vụ từng phần của bố cục, cách trình bày nội dung
trong phần thân bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 2, 3/27 và bài tập trong Sách bài tập
- Soạn bài mới “Tức nước vỡ bờ”
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn NgôTất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bấtnhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong nhữngngười nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh
Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản truyện Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cácphương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theokhuynh hướng hiện thực
Trang 26- Đọc sách giáo khoa, soạn các câu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Chương “Trong lòng mẹ” kể lại nội dung gì ?
2 Theo em cách kể chuyện của đoạn văn có gì đặc sắc
3 Ấn tượng, cảm xúc của em về nhân vật Hồng trong câu chuyện như thếnào?
+Giải thích thêm những từ cũ, ít quen
thuộc với các em : sưu, cai lệ, xái, lực
a Đọc:
b Bố cục văn bản: 2 đoạn
a.Từ đầu… ngon miệng hay không : Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng
b Còn lại: Chị Dậu can đảm đương
dầu với cai lệ và người nhà lí trưởng
? Em hiểu tên văn bản ntn?
( Tức nước vỡ bờ: Là câu tục ngữ mang
tính quy luật của tự nhiên->Vận dụng tên
gọi vào đấu tranh rất chính xác -> Thể
hiện tư tưởng của văn bản: có áp bức –
có đấu tranh.)
? Đọc thầm đoạn đầu và cho biết tình thế
của chị Dậu? Mục đích duy nhất của chị
là gì?
II Tìm hiểu chi tiết:
1
Hoàn cảnh gia đình chị Dậu:
+ Anh Dậu ốm nặng, bị đánh, trói, cùmkẹp
+ Chị Dậu phải bán con, bán chó tưởng
đủ + Nộp suất sưu người chết
+ Anh rũ người như một xác chết, vừađược cứu tỉnh,
+ Cai lệ và người nhà lí trưởng xông
vào
-> Chị Dậu đứng trước tình thế mạngsống của chồng rất mong manh
? Em hiểu “Cai lệ” là người thế nào trong
xã hội cũ?
(Cai lệ là một viên cai chỉ huy một tốp
lính ở nông thôn thời trước CM, thường
được bọn quan lại cho phép sử dụng bạo
2- Nhân vật tên cai lệ:
+ Cai lê là công cụ tay sai cho chínhquyền thực dân: Độc ác, tàn bạo, mấtnhân tính
Trang 27lực để dàn ỏp người dõn theo lệnh của
chớnh quyền.)
? Em hiểu thế nào là thuế sưu?
(Thuế sưu là thứ thuế mà người đàn ụng
là dõn thường tuổi từ 18- 60 hằng năm
phải nộp cho nhà nước phong kiến thực
dõn.)
? Hỡnh ảnh tờn cai lệ được tỏc giả khắc
họa qua những chi tiết nào?
? Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ của hắn?
(Ng 2 của hắn ko phải là ng 2 của con
người, hắn chỉ biết quỏt, thột, hầm hố,
nham nhảm… giống như tiếng sủa, rớt,
gầm của thỳ dữ; dường như hắn khụng
biết núi tiếng núi của con người Và hắn
cũng hầu như khụng cú khả năng nghe
tiếng núi của đồng loại)
? Em cú nx gỡ về NT khắc hoạ nv tờn cai
lệ của tg?
? Những chi tiết ấy đó lột tả được những
nột bản chất gỡ của tờn cai lệ?
? Từ h/ả tờn cai lệ em cú nx gỡ về bản chất
XH cũ?
(XH bất cụng, tàn ỏc tồn tại trờn cơ sở
của cỏc lớ lẽ và hành động bạo ngược.)
+ Hành động của y:- “Gừ đầu roixuống đất, cai lệ thột bằng giong khàn
lệ tàn bạo, khụng chỳt tớnh người,mang tớnh cỏch dó thỳ đú là một trongnhững hiện thõn sinh động của trật tựthực dõn phong kiến đương thời
GV: Nhắc lại tỡnh thế của chị Dậu khi bọn
tay sai ''sầm sập tiến vào'', giữa lỳc chị
Dậu vừa ''rún rộn'' bưng bỏt chỏo, đang
hồi hộp ''chờ xem chồng chị ăn cú ngon
miệng khụng'', chị Dậu một mỡnh đứng ra
đối phú với ''lũ ỏc nhõn'' đú Lỳc này, tớnh
mạng của anh Dậu phụ thuộc cả vào sự
đối phú của chị Chị Dậu đối phú với bọn
tay sai để bảo vệ chồng bằng cỏch nào?
? Hóy tỡm những chi tiết thể hiện ngụn
ngữ của chị Dậu qua từng diễn biến?
Chị là ngời nông dân nghèo quenchịu đựng, nhẫn nhục, mong khơi gợi
Thay đổi cách xng hô : Tôi - ông -> Vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn
Trang 28Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay sai
diễn ra nh thế nào ? Theo em có hợp lý
lùng khi quật ngã hai tên tay sai nh vậy?
? Qua đoạn văn em có thể khái quát tính
cách chị Dậu ?
thẳng vào mặt đối thủ + Khi cai lệ không thèm trả lời, còn “Tát vào mặt chị đánh bốp”, nhảy bổvào anh Dậu Chị đã nghiến 2 hàmrăng : Mày trói ngay chồng bà đi, bàcho mày xem!
Cách xng hô : Bà - Mày ->Thể hiện sự khinh bỉ căm giận
đến cao độ Khẳng định t thế
đứng trên đầu thù đầy thách thức, đèbẹp đối phơng
+ Hành động diễn ra rất nhanh : Túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa Túm tóc, lẳng ngời nhà lý trởng ngã ra thềm
Sức mạnh ghê gớm và t thế ngangtàng của chị Dậu, đối lập với hình
ảnh, bộ dạng thảm hại hài hớc của 2 têntay sai
Đoạn văn làm cho ngời đọc hả hê,sảng khoái sau những trang rất buồnthảm
Đó chính là sức mạnh của lòng cămhờn Cái gốc chính là lòng yêu thơngchồng con Hành động quyết liệt, dữdội và sức mạnh bất ngờ trực tiếpxuất phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu,ngời chồng ốm yếu Lòng yêu thơngcủa ngời phụ nữ
- Tính cách nhân vật chị Dậu : mộcmạc, hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫnnhục, chịu đựng, có sức sống mạnh
2 Nội dung:
- Bộ mặt tàn ỏc, bất nhõn của XHTDnửa PK đương thời qua việc miờu tả lối
Trang 29GV hướng dẫn -> h/s thực hiện
hành xử của các nv thuộc bộ máy chínhquyền TD nửa PK, đại diện cho gcthống trị
- Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của
tg với tình cảnh cơ cực, bế tắc củangười nông dân
- Sự phát hiện của tg về tâm hồn yêuthương, tinh thần phản kháng mãnh liệtcủa người nông dân vốn hiền lành, chấtphác
3 Ý nghĩa văn bản:
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn NTT
đã phản ánh hiện thực về sức phảnkháng mãnh liệt chống lại áp bức củanhững người nông dân hiền lành, chấtphác
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Quan đoạn trích tác giả Ngô Tất Tố phê phán, ca ngợi điều gì ?
Trang 30XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ để, quan hệ giữa cáccâu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn theo y êu cầu
- Có kĩ năng nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong một đoạn văn đã cho Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viếtcác câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định Trình bày một đoạn văn theokiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày bố cục của một văn bản
2 Cách trình bày phần thân bài?
thầm văn bản về Ngô Tất Tố và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
+ Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được
viết thành mấy đoạn?
+ Em thường dựa vào dấu hiệu nào để
nhận biết đoạn văn?
+ Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?
Trang 31- Nội dung: Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh
+ Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và
tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng trong đoạn văn?
+ Vậy từ ngữ chủ đề là gì?
+ Đọc đoạn thứ hai của văn bản
+ Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
+ Câu nào trong đọan văn chứa đựng ý
khái quát ấy?
+ Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn
văn gọi là câu chủ đề Vậy em có nhận
xét gì về câu chủ đề?
Nội dung đoạn văn được trình bằng nhiều
cách khác nhau Hãy phân tích và so sánh
cách trình bày ý nghĩa của 2 đoạn văn
trong văn bản trên
? Hãy phân tích và so sánh cách trình bày
ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu
trên
(Gợi ý : Đoạn thứ nhất có câu chủ đề
không? Yếu tố nào duy trì đối tượng
trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các
câu trong đoạn văn như thế nào? Nội
dung của đoạn văn được triển khai theo
trình tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai
đặt ở vị trí nào? ý của đoạn văn này được
triển khai theo trình tự nào?)
b, Nhận xét:
* Từ ngữ chủ đề: dùng làm đ ề mục,
l ặp lại nhiều lần -> duy trì đối t ượng
* Câu chủ đề:
- Về nội dung: Câu chủ đề thường mang
ý khái quát của đoạn văn.
- Về hình thức: Ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính
- Về vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
II Cách trình bày nội dung đoạn văn:
1 Ng ữ liêu:
+ Đ1: - Ko có câu chủ đề, nó ko bộc lộtrực tiếp ở câu nào mà chủ đề được rút
ra từ việc khái quát nội dung, ý nghĩacủa tất cả các câu trong đv
- Qhệ ý nghĩa: ngang nhau, cùng tập
chung làm nổi bật cđ: Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của NTT.-> Song hành.
+ Đ2: Câu cđ đứng đầu đoạn
- Qhệ ý nghĩa: Ý chung khái quát -> ýriêng cụ thể.-> Di ễn dịch
+ Đv ăn (b): Câu cđ ở cuối đoạn
Trang 32? Cho đọc đoạn (b) SGK “Các tế bào
thành phần tế bào” Đoạn văn có câu
chủ đề không ?
? Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự
nào ?
? Như vậy: theo các đoạn đã được phân
tích, đoạn văn có thể trình bày nội dung
theo những cách nào?
GV gọi HS đọc đề, làm bài
- Qhệ ý nghĩa: Ý riêng cụ thể -> Ýchung khái quát -> Quy nạp
2
Nhận xét:
=> Rút ra các cách trình bày nội dungtrong đoạn văn:
- Trình bày theo cách diễn dịch
- Trình bày theo cách quy nạp
- Trình bày theo cách song hành
III L uyện tập
+ Bài 1 Văn bản có 2 ý, mỗi ý được
diễn đạt thành một đoạn văn
+ thầy đồ trợn mắt lên cãi…
+ Bài 2 Đoạn a : Diễn dịch
Đọan b : Song hành Đọan c : Song hành
4 Củng cố:
- Nắm vững khái niệm về đoạn văn, câu chủ đề , từ ngữ chủ đề
- Nắm vững cách trình bày nội dung trong một đoạn văn
Trang 33- Ôn tập về cách viết bài văn tự sự đã học ở lớp 6 chú ý tả người, kể việc, kểnhững cảm xúc trong tâm hồn mình
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để cóphương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm
Đề bài: Hãy kể lại những kỉ niệm ngày tựu trường của em.
Hoạt động 2: ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ ĐIỂM CHO TỪNG PHẦN:
Bài làm của HS phải đảm bảo các yêu cầu chính sau:
* Yêu cầu chung :
- HS cần xác định được nội dung: là kiểu đề tự sự, trog đó xen các yếu tổ miêu
(1.5đ) – Hôm đó ai là người đưa em đến trường? Trên con đường đến trường
em có tâm trạng gì? Cảnh vật trên con đường hiện lên ntn?
(1.5đ) – Khi đến cổng trường, đứng giữa sân trường em có tâm trạng ntn?Quang cảnh ngôi trường gợi cho em cảm xúc gì? H/ả thầy, cô giáo và các bạn khiếncho em bỡ ngỡ và có một chút rụt rè, sợ sệt như một số bạn ko?
(1.5đ) – Khi được phân lớp, gặp gỡ các bạn trong lớp và thầy (cô giáo) chủnhiệm đầu tiên của em, em có tâm trạng ntn? (về hình thức, lời nói, cử chỉ, hànhđộng của thầy (cô giáo) chủ nhiệm và các bạn)
Trang 34(1.5đ) – Khi vào lớp em ngồi ở chỗ nào? Cô giáo nói với em điều gì? Em họcbài đầu tiên ra sao? Đến trường được học tập, vui chơi, ước mơ chắp cánh cho emthấy mừng hay thấy lo? Về nhà em kể cho ai nghe buổi tựu trường không?
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Luyện tập kể sáng tạo “Tôi thấy mình đã khôn lớn”
- Soạn bài “Lão Hạc”
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhàvăn Nam Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trântrọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâusắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùngkhổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chân dung Nam Cao
2.Học sinh:
Trang 35- Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1.Tổ chức:
8A : 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Phân tích diễn biến tâm trạng chị Dậu trong đoạn trích tức nước vỡbờ
2 Nội dung đoạn trích phản ánh điều gì ?
3 Bài mới:
Ở tuần trước các em đã làm quen một nhà văn hiện thực xuất sắc Ngô Tất
Tố Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu nhà văn hiện thực thứ hai đó là Nam Cao vớitruyện ngắn Lão Hạc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Gv nêu y/c đọc, gọi h/s đọc
Y/c: giọng đọc phù hợp, lưu ý những
chi tiết có tính chất bước ngoặt:
+ Ông giáo-người k/c: giọng chậm,
buồn, cảm thông, có lúc xót xa đau
đớn, suy tư và ngẫm nghĩ (lưu ý các
đoạn độc thoại)
+ LH: có những biến đổi khá phong
phú: khi đau đớn, ân hận, dằn vặt, khi
năn nỉ giãi bày, khi chua chát tự mỉa
mai…
+ vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan,
coi thường
+ Binh Tư: đầy nghi ngờ, mỉa mai
? Có những nhân vật nào trong đoạn
2.Tác phẩm:
a Đọc – tóm tắt:
- T2: LH là người hàng xóm của ônggiáo Lão có người con trai đi phu đồnđiền cao su Lão sống với con chó vàng
- kỉ vật của con trai lão để lại Hoàncảnh khó khăn, nhưng lão đã từ chốimọi sự giúp đỡ Quyết ko xâm phạmvào mảnh vườn để dành cho con, lãobán con chó, tự trù liệu đám ma củamình và tự tử bằng bả chó
Lão Hạc là một trong những truyệnngắn xuất sắc viết về người nông dâncủa Nam Cao
b Bố cục: 3 đoạn
a- Lão Hạc nhờ ông giáo+ Kể bán chó, ông giáo cảm thông và an
Trang 36+ Lão Hạc nhờ cậy ông giáo hai việcb- Cuộc sống của lão sau đó, thái độ củaBinh Tư và ông giáo khi biết lão xin bảchó
c- Cái chết của Lão Hạc
? Tình cảnh của Lão Hạc như thế
? Yêu thương cậu Vàng như vậy,
nhưng sao lão phải bán cậu Vàng?
(Sau trận ốm cuộc sống khốn khổ lại
càng khốn khổ Lão nuôi thân chẳng
nổi huống chi nuôi chó, và cơ bản
hơn lão muốn giữ tài sản lại cho con.
c/sống túng quẫn, giá cả tăng cao)
? Trong chuyện bán cậu Vàng, tâm
trạng Lão Hạc được diễn tả qua
những chi tiết nào?
? “ầng ậng” có nghĩa là ntn? (nước
mắt dâng lên sắp sửa trào ra ngoài
mi mắt)
? Động từ “ép” có sức gợi tả ntn?
(gợi tả gương mặt già nua, khô héo
của LH, một tâm hồn đau khổ đến
cạn kiệt cả nước mắt)
? Tg đã sử dụng từ ngữ gì để miêu tả
bộ dạng cử chỉ của lão Hạc lúc kể lại
II/- Tìm hiểu chi tiết:
1- Nhân vật lão Hạc:
a Những việc làm của lão Hạc trước khi chết:
- Tình cảnh:
+ Nhà nghèo, vợ chết, con trai phẫn chí
bỏ đi đồn điền cao su Lão sống cô độc,chỉ biết làm bạn với con chó Vàng màlão gọi thân mật là cậu Vàng
=> đáng thương, cô đơn, nghèo khổ, giàyếu
- Cậu vàng: kỉ vật của người con trai người bạn, người thânsớm, tối
+ bắt rận, đem ra ao tắm
+ cho nó ăn trong một cái bát, gắp thức
ăn cho nó như cho con trẻ, có gì ngonlão cũng chia cho nó
+ nói chuyện như nói với một conngười
=> chăm sóc cẩn thận, chu đáo, yêu quícậu Vàng, là chỗ dựa tinh thần lúc tuổigià cô đơn
b Tâm trạng khi bán cậu Vàng:
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
- đôi mắt ầng ậng nước.
- mặt đột nhiên co rúm lại, những vết
nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra
- đầu ngoẹo về một bên
- miệng móm mém mếu như con nít, hu
hu khóc
-> Nhà văn đã sử dụng từ tượng thanh,tượng hình có gợi tả sinh động ngoại
Trang 37với ông giáo chuyện bán cậu Vàng?
? Cái mà lão Hạc nhớ nhất trong
chuyện bán cậu Vàng là gì?
(Lão cảm thấy như mình đang lừa
một con chó.Tiếng kêu ư ử của con
chó nhìn lão như trách lão đã lừa nó
và đó là vật kỷ niệm của đứa con trai.Vẽ
ra một tâm hồn đau khổ dường như đãcạn kiệt nước mắt
-> LH là một người sống rất tình nghĩa,thuỷ trung, vô cùng yêu thương loài vật
4 Củng cố:
- Nắm vững diễn biến của câu chuyện
- Về nhà tìm hiểu thêm nhân vật Lão Hạc
Trang 38- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhàvăn Nam Cao.
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trântrọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâusắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùngkhổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chân dung Nam Cao
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
? Lão Hạc nhờ cậy ông giáo
những việc gì?
? Món tiền và mảnh vườn gửi
cho ông giáo có ý nghĩa như thế
nào đối với lão Hạc?
(gắn liền với trách nhiệm làm
cha mà lão cảm thấy ít nhiều
chưa trọn vẹn và danh dự của
một con người giàu lòng tự trọng
không muốn mình trở thành gánh
nặng cho hàng xóm.)
? Sau khi sang nhờ ông giáo,
c/sống của LH được miêu tả
thông qua những chi tiết nào?
? Đây là một c/sống ntn?
?Tại sao lão Hạc lại từ chối mọi
II/- Tìm hiểu chi tiết( Tiếp theo)
1- Nhân vật lão Hạc:
- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo hai việc:
+Nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn để trao lạicon trai lão
+Gửi món tiền để hàng xóm lo ma chay cho lãokhi lão chết
- Cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau
má, củ ráy, bữa trai, bữa ốc
=> Đói nghèo, khổ cực, thiếu thốn, túng quẫn
Trang 39sự giúp đỡ của ông giáo?
(Lão Hạc là một người giàu lòng
tự trọng, không muốn người đời
thương hại, Mặt khác không
muốn làm phiền người khác.)
? Từ những tìm hiểu trên, em hãy
cho biết phẩm chất của lão Hạc?
=> Một người cha có trách nhiệm với con, tìnhthương con sâu sắc, là một con người cẩn thận,chu đáo, giàu lòng tự trọng, con người “đói chosạch rách cho thơm”
? Câu chuyện kết thúc bằng cái
chết dữ dội của lão Hạc Em hãy
tìm các chi tiết mtả cái chết của
LH?
? Việc tg liên tiếp sử dụng các từ
tượng hình, tượng thanh để đặc tả
cái chết của LH có t/d gì?
? Em hãy nghĩ xem vì sao lão
Hạc chết? Theo em ngoài việc
chọn cái chết lão Hạc còn có con
đường nào để lựa chọn nữa
không? Vì sao lão không chọn
2 Cái chết của lão Hạc:
- LH đang v ật vã trên giường
- đầu tóc rũ rượi
- quần áo xộc xệch
- hai mắt long sòng sọc
- tru tréo, bọt mép sùi ra
- khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái,nảy lên
-> Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh liên tiếptạo hình ảnh cụ thể, sinh động Làm cho ngườiđọc có cảm giác như đang được chứng kiến cáichết của LH
- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc
đến cái chết như một hành động tự giải thoát.
+ Cái chết tự nguyện
+ Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà
lớn lao, đáng kính
+ Lão không còn con đường nào khác
=> Cái chết thê thảm, đau đớn, bất ngờ Cái chếtcủa lão Hạc tố cáo xã hội phi nhân tính, tàn ácđẩy người nông dân như Lão Hạc đến conđường bần cùng hoá
-> Bi kịch của sự nghèo đói cùng quẫn, tráchnhiệm chưa tròn của người cha, bi kịch củaphẩm giá con người
? Thái độ của nhân vật ''tôi'' khi
nghe lão Hạc kể chuyện?
? Những ý nghĩ của nhân vật
''tôi'' về tình cảnh, về nhân cách
của lão Hạc?
? Hãy cho biết ý nghĩ của nhân
3 Nhân vật “tôi”- người kể chuyện:
+ Thông cảm, đồng cảm, xót xa, yêu thương, an
ủi, sẻ chia+“Tôi” đã cố tìm để hiểu để thông cảm và kínhtrọng lão Hạc
Ý nghĩ của nhân vật ''tôi'' (ông giáo):
- Chi tiết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư cómột vị trí nghệ thuật quan trọng Đánh lừangười đọc để rồi bật lên bao ý nghĩ sâu sắc
Trang 40vật ''tôi'' (ông giáo): Khi nghe
Binh Tư cho biết lão Hạc xin bả
chó, ông giáo ngỡ ngàng: “con
người đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót Binh Tư để có ăn ư?
Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày
một thêm đáng buồn'' Nhưng
khi chứng kiến cái chết đau đớn
của lão Hạc, ông giáo lại:
''Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã
đáng buồn, hay vẫn đáng buồn
nhưng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác'' Nên hiểu ý nghĩ đó
như thế nào?
? Quanhững điều đã tìm hiểu em
thấy nv ông giáo là người ntn?
- Cái chết đau đớn của lão Hạc lại khiến ônggiáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời
- Ý muốn tự trừng phạt ghê gớm càng chứng
tỏ đức tính trung thực, lòng tự trọng
- Cuộc đời thật đáng buồn: đói nghèo có thể đổi
trắng -> đen, biến người lương thiện thành kẻtrộm cắp Buồn vì thất vọng
- Cái nghĩa khác: Con người lương thiện như
LH phải chết
- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn: Ko gì có thể
huỷ hoại được phẩm chất của người lương thiệnnhư LH
=> giàu lòng nhân ái, hiểu đời, hiểu người, cólòng vị tha cao cả, trọng nhân cách, ko mất lòngtin vào những điều tốt đẹp ở con người
? Nghệ thuật nổi bật của tác
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật
hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảmthông với lão Hạc câu truyện trở nên gần gũi,chân thực
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữtình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm línhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinhđộng, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức gợicảm
- Sử dụng ng2 hiệu quả, tạo được lối kể kháchquan, xây dựng nhân vật có tính cá thể hoá cao
2 Nội dung:
- Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người
nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua tìnhcảnh của lão Hạc
- Lão Hạc thể hiện tấm lòng của nhà văn trước
số phận đáng thương của một con người
3 Ý nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dânkhông thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnhkhốn cùng
* Ghi nhớ: SGK/48
4.
Củng cố: