Bài 1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh - Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngói bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh.. sgk
Trang 1Bài 1
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngói bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh
- Phân biệt được cấp độ khái quát nhau của nghĩa từ ngữ
- Bước đầu viết được : Văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Đọc văn bản , đọc chú thích , sọan bài vào vỡ bài sọan
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
học sinh 1’ HOẠT ĐỘNG 1
“Tôi đi học”
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Cả lớp lắng nghe
80’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Trần Văn Ninh (1911
-1988) + Quê xóm Gia Lạc ven sông
H : Dựa vào sgk nêu tóm tắt tiểu sử tác giả ? (Tên , quê , phong cách sáng - Cá nhân trả lời sgk
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 1
Kết quả cần đạt :
- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu
trường đầu tiên qua ngòi bút giáu chất trữ tình của Thanh Tịnh
- Phân biệt được các cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ
- Bước đầu biết cách viết một văn bản bào đảm tính thống nhất về chủ đề
Trang 2Hương , ngọai ô Huế , dạy học , viết văn
và làm thơ
+ Sáng tác của ông tóat lên vẻ đẹp
đằm thắm tình cảm êm dịu trong trẻo
2 Xuất xứ : “Tôi đi học” được in
trong tập truyện ngắn “Quê mẹ” (1941)
3 Giải thích từ khó :
4 Đại ý :
II Phân tích văn bản :
1 Kỷ niệm buổi tựu trường :
- Thời điểm ngày khai trường cuối mùa
thu
- Tâm trạng : náo nức , mơn man , tưng
bừng , rộn rã , (háo hức , hăm hở )
2 Tâm trạng của nhân vật
“tôi”
a/ Trên đường cùng mẹ đến trường :
- Tôi thấy có sự thay đổi lớn trang
trọng , “tôi” lớn hơn , đứng đắn hơn
b Khi tôi đến trường :
-“ Tôi” lo sợ , bỡ ngỡ , cho vơ , vụng về ,
lúng túng , ước ao
tác , tác phẩm chính )
H : Nêu xúât xứ của tác phẩm
- Hướng dẫn hs đọc ,đọc mẫu 2 đọan đầu , gọi hs đọc các đọan còn lại
- Nhận xét , sửa chữa
H : Giải nghĩa các từ : Ông đốc ; lũng lẻonhìn ; bất giác ?
H : Tòan truyện nói lên điều gì ?
- Đọc đọan 1
H : Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”
được ghi lại theo trình tự nào ? ?
H : Em hãy cho biết dòng hồi tưởng ấy bắt nguồn từ thời điểm nào ?
H Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để nói về những hình ảnh diễn ra vào thờiđiểm đó ?
H : Tâm trạng của “tôi “ khi nhớ về kỷ niệm cũ như thế nào ?
H : Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạngấy ? Tác giả có cách dùng từ như thế nào ?
- Lệnh : HS đọc đọan 2, 3 (chú ý lời đối thọai )
H : Đọan văn diễn tả điều gì ?
H : Em hãy cho biết kỷ niệm đầu tiên mà “tôi” nhớ đến
H : Tại sao tâm trạng tôi có sự thay đổi lớn ?
H : “Tôi” ước muốn gì ? Em có nhận xét
gì về “tôi “ lúc này ?
H : Sau khi hồi tưởng kỷ niệm trên đường cùng mẹ đế trường , tôi còn nhớđến kỷ niệm nào khác ?
H : Đứng trước sân trường “tôi” thấy
gì và nghĩ gì ?
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Cá nhân giải thích dựa vào sgk
- TL : Tâm trạng hồi hộp , bỡ ngỡ của tôi trong ngày đầu tiên tới trường
- TL : Thời gian (trước sau)
- TL : Cuối thu , ngày khai trường
- TL: So sánh , liên tưởng
- TL : Tâm trạng náonức , rộn rã
- TL : “Náo nức” lòng tôi có sự thay đổi lớp” (từ biểu cảm)
- Cá nhân đọc
- TL : Tâm trạng của
Trang 3c Khi “tôi” được gọi vào lớp , rời tay
Vừa xa lạ , vừa gần gũi , vừa ngỡ ngàng
và tự tin bước vào giờ học đầu tiên
(thái độ rất quan trọng )
H : Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp , cảm giác của “tôi “ như thế nào ?
- Lệnh : HS đọc đọan còn lại
H : Cảm giác của “tôi” lúc này như thế nào ?
H : Em có suy nghĩ gì về chi tiết “Một mùi hương lạ không dám tin có thật “
H : Kết thúc tác phẩm : “tôi lẩm nhẩm đánh vần đọc “Tôi đi học” có ý nghĩa
gì ?
- Trả lời cá nhân
- TL : Người nào quầnáo cũng sạch sẽ gương mặt vui tươi ,trừ mỹ Lý xinh xắn , mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người “tôi” cảm thấy bơ
vơ
- TL : Lo sợ
- Cá nhân đọc
- Xa lạ gần gũi , bỡ ngỡ , tự tin
- TL : Gợi nhớ thời thơ trẻ , tập làm người lớn
TL : Mở ra một thế giới trong tình cảm con người (tự nhiên)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết :
Truyện ngắn có sự kết hợp yếu tố tự
sự , biểu cảm , kể chuyện
Truyện kể lại tâm trạng hồi hộp , -
Phát biểu ý kiến cá nhân sợ , ngỡ ngàng
của “tôi” lần đầu tiên đi học
H : Em hãy rút ra chủ đề tác phẩm ?
H : Nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm ? - TL : Cảm nghĩ ngày đầu tiên đi
học
- TL : Truyện : tự sự + biểu cảm + tả
- Nhận xét về dòng cảm xúc của “tôi”?
Chuẩn bị bài “Cấp độ khái quát của Nghĩa từ ngữ ” – đọc bài trước chú ý các bài tập tìm hiểu bài
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬNTuần : 1 ; Tiết : 3 3
Ngày soạn : ,
Ngày dạy : / ./
Cấp độ khái quát của
Nghĩa từ ngữ
Trang 4MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa Từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Rèn luyện tư duy trong nhận thức cái chung và cái riêng
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án., bảng phụ
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
2’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Năm học lớp 7 các em đã được học lmối quan hệ đồng nghĩa Tiếp tục các em sẽ tìm hiểu cấp độ ý nghĩa của từ
- Lớp trưởng báo cáo
(phân tích sơ đồ trong sgk/10)
- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng
hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ
ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ
ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ có thể rộng hơn đối với
từ ngữ này cũng có thể hẹp hơn
Dùng bảng phụ hướng dẫn hs
H : Nghĩa của từ “động vật” rộng hay hẹp hơn nghĩa của của từ “Thú , chim , cá “ vì sao ?
H : Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ “voi , hươu” ? vì sao?
H : Nghĩa của từ “chim” rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú , sáo “ vì sao ?
H : Nghĩa của từ “thú , chim ; cá” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ nào ?
H : Từ đó em có nhận xét gì về cấp độ khái quát nghĩa của từ ?
H : Thế nào là từ có nghĩa rộng ?
H : Thế nào là từ có nghĩa hẹp ?
Chốt ý cho hs đọc ghi nhớ
- TL : Rộng hơ vì nó bao hàm nghĩa của từ “thú , chim , cá “
- TL : rộng hơn vì nó bao hàm nghĩa của từ “voi, hươu
- TL : Rộng hơn
- TL : Rộng hơn “voi; hươu ; ; tu hú ; sáo” Hẹp hơn : “động vật”
- TL : Nghĩa của từ có thể rộng hơn hayhẹp hơn so với từ ngữ khác
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
Trang 5đối với từ ngữ khác H : Từ “cây ; cỏ , hoa “ tìm từ nghĩa rộng và
II Luyện tập :
1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát nghĩa của từ
3 Từ ngữ không thuộc phạm
vi nghĩa của các nhóm từ :
a xe cộ : xe đạp xe máy , xe lôi
b Kim loại : sắt, đồng , nhôm
c Hoa qủa : chanh , cam , bưởi
d Họ hàng : chú , bác , cô , dì
e Mang : xách , khiêng , gánh
5 Ba động từ có nghĩa rộng và nghĩa
hẹp :
H : Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độkhái quát nghĩa của từ trong mỗi nhómtừ theo mẫu sơ đồ trong bài học ?
a y phục , quần áo, quần đùi , quần dài ,áo dài , áo sơ mi
b Vũ khí , súng , bom , súng trường , đạibác , bom ba càng , bom bi
H : Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so vớinghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm :
a Xăng , dầu hỏa , (khí) ga , ma dút,củi , than
b Hội hoạ , âm nhạc , văn học , điêukhắc
c Canh , nem , rau xào, thịt luộc ,tôm rang , cá rán
d Liếc , ngắm , dòm , ngó
e Đấm , đá , thụi ,bịch , tát
3 Tìm các từ ngữ có nghĩa được baohàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữsau đây :
a thuốc chữa bệnh : át- xpi – rin ,ăm – pi – xi – lin, thuốc giun ,thuốc lào
b giáo viên : thầy giáo , cô giáo ,thủ quỹ
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 5
Quần : quần dài , quần đùi
Aùo : áo dài , áo sơ mi
Trang 6- Nghĩa rộng : khóc
- Nghĩa hẹp : nức nở , sụt sùi c bút : bút bi , bút máy , bút chì ,bút điện , bút lông
d hoa: hoa hồng , hoa lay ơn , hoa tai , hoa thược dược
5 đọc đoạn trích tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa , trong đó một từ có nghĩa rộng và 2 từ có nghĩa hẹp hơn (sgk/11)
- Cá nhân trả lời
5’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : Bài tập về nhà làm :- Đặt câu với những từ sau : (có nghĩa rộng ,
nghĩa hẹp ) : “sống” , “chết” VD: Bạn phải sống cho tốt (nghĩa rộng) Cho tôi đĩa rau sống (nghĩa hẹp)
- Chuẩn bị bài “Tính thống nhất về chủa đề “
- làm bài vào vở
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện
Bổ sung :
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 6 Tuần :1, Tiết : 4 Ngày soạn : ,
văn bản
Trang 7MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được chủ đề của văn bản Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết được , văn bản đảm bảo , tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định đối tượng trình bày
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
3’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Kiểm tra sự chuẩn bị Muốn viết được văn bản cóp sức thuyết phục người viết phải biết định hướng , xác định đối tượng , phải có sự thống nhất về nội dung lẫn hình thức
- Lớp trưởng báo cáo
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức
I Chủ đề của văn
bản :
Chủ đề là đối tượng
và vấn đề chính
mà văn bản biểu
đạt
II.Tính thống nhất
về chủ đề của văn
bản :
- Lệnh : HS đọc văn bản “Tôi đi học”
H : Miêu tả sự việc đang hay đã xảy ra ?
H : Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích
gì ?
H : Những kỷ niệm sâu sắc được tác giả nhắc đến trong ngày đầu đi học là những kỷniệm nào ? Chính sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
H : Chủ đề của văn bản là gì ?
H : Theo em thế nào là chủ đề của văn bản ?
H : Căn cứ vào đâu mà em biết được văn bản “Tôi đi học “ nói lên những kỷ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ?
H : Tìm những từ ngữ , câu nói nói lên cảm giác , tâm trạng của “tôi” trong lúc này (ngày đầu tiên đi học )
H : Các chi tiết đó đã khắc họa cảm giác lầnđầu tiên đi học của “tôi “ Vậy theo em giữa văn bản và chủ đề của văn bản như thế
- Cá nhân đọc
- TL : Đã xảy ra
- TL : Nêu ý kiến , bộc lộ cảm xúc tâm trạng của mình về kỷ niệm sâu sắc thời trẻ thơ (ngày đâu tiên đi học )
- Cá nhân trả lời : Trên đường đến trường , khi vào sân trường , khi vào lớp - Cả lớp lắng nghe Những kỷ niệm ấy tác giả không thể nào quên
- TL : Kỷ niệm lngày đầu tiên
đi học
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời : Căn cứ vàotựa bài (“Tôi đi học “ nhan đề
; “tôi” được lặp lại )
- “Con đường đổi khác”
- “Hàng năm cuối thu ”
- “ngôi trường cao ráo, sạch sẽ”
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 7
Trang 8- Văn bản có tính
thống nhất về chủ đề
khi chỉ biểu đạt chủ
đề đã xác định , không
xa rời hay lạc sang
chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu
một văn bản cần xác
định chủ đề được thể
hiện ở nhan đề , đề
mục , trong quan hệ
giữa các phần của
văn bản và các từ ngữ
then chốt được lặp đi
lặp lại
nào ?
H : Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ?
H : Tính thống nhất thể hiện ở phương diện nào ?
H : Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó ?
- Cảm giác ngỡ ngàng , lúng túng khi xếp hàng
- Cảm giác - Phát biểu ý kiến cá nhân sợ khi xa mẹ
- Thống nhất
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
20’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập :
1 Phân tích tính
thống nhất về chủ đề
văn bản “Rừng Cọ
quê tôi”
- Văn bản viết về
“Rừng Cọ quê tôi”.
- Các đoạn văn đã
được sắp xếp theo một
trình tự hợp lý
2 Nhận xét về bài viết
: Văn chương làm cho
tình yêu quê hương
đất nước trong ta
thêm phong phú và
sâu sắc
- Gọi hs đọc “Rừng Cọ quê tôi”
H : Văn bản viết về đối tượng nào ? Về vấn đề gì ?
H : Các đoạn văn được trình bày theo kiểu nào ?
H : Em hãy nêu chủ đề của văn bản ?
H : Em hãy nêu những chi tiết góp phần thể hiện chủ đề ấy ?
H : Yêu cầu hs thực hiện bài tập 2 sgk/14 ?
- Nhận xét bài làm của các nhóm
H : Đọc bài tập 3 xác định yêu cầu ?
- Cá nhân trả lời : + Cây Cọ + Công dụng của Cây Cọ
- TL : Diễn dịch
- TL : Cảm nghĩ của người dân sông Thao đối với cây Cọ
- Hoạt động nhóm : + Cha
+ Mẹ + Chị tôi
3’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Dặn dò : Chuẩn bị “Trong lòng mẹ”
Trang 9
Bài 2
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được nỗi đau của chú bé Hồng mồ côi cha , phải sống xa mẹ Tình cảm của chú đối với mẹ.
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H :Văn bản “Tôi đi học “ củ Thanh Tịnh thuộc kiểu văn bản gì ? Chủ đề của văn bản ? Đọc những câu văn lời thơ nói về ngày đầu tiên đi học
- “Mẹ” một danh từ quen thuộc nhưng rất đổi thân thương Thật hạnh phúc cho những ai còn có mẹ ! và thật bất hạnh cho những ai không được diễm phúc còn có mẹ Được sống trong lòng mẹ là niềm vui , niềmsung sướng lớn ; đồi với nhà văn Nguyên Hồng được ngồi trong lòng mẹ là khát khao cháy bỏng Cảm xúc ấy được tác giả ghi lại qua đoạn hồi ký rất cảm động
“Trong lòng mẹ” trích từ Những ngày thơ ấu
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
75’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả : Nguyễn Hồng tên
thật Nguyễn Nguyên Hồng (1918 –
1982) Quê Thành phố Nam Định
Oâng được nhà nước truy tặng huân
chương Hồ Chí Minh
- Hướng dẫn hs đọc văn bản : đọc chậm , tình cảm , chú ý tính cách nhân vật
- GV đọc 1 đoạn - gọi hs đọc tiếp
H : Em hãy nêu khái quát về nhà văn Nguyên Hồng (tiểu sử , sự
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 9
Tuần : 2 ; Tiết : 5, 6
Ngày soạn : ,
(trích Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng )
Kết quả cần đạt :
- Hiểu nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thương vô bờ của chú bé đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện cảm động trong đoạn hồi kí”những ngày thơ ấu” của nguyên Hồng
- Nắm được thế nào là trường từ vựng , bước đầu biết vận dụng kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Biết cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài của văn bản
Trang 102 Tác phẩm : Gồm 9 chương ,
được in trên báo 1938 đoạn trích
“Trong lòng me”ï thuộc chương IV
3 Thể loại : Hồi ký
4 Phương thức biểu đạt : Tự sự
+ biểu cảm
II.Phân tích văn bản :
1 Nhân vật bà cô :
+ Cử chỉ : cười hỏi ; cười rất kịch ->
giả dối
+ Giọng nói : Ngân dài , em bé , ngọt
ngào -> mỉa mai , đay nghiến (thâm
hiểm)
+ Thái độ : Tươi cười , ngậm ngùi ->
mặc kệ , lạnh lùng
Người lạnh lùng , độc ác , thâm
hiểm , giả dối đến trắng trợn trơ
nghiệp sáng tác) ?
H : Giới thiệu về đoạn trích ?
H : Thể loại tác phẩm ?
H : Giải thích các từ khó : Đoạn tang , giỗ đầu , rất kịch
H : Văn bản được viết theo phương thức lnào ?
- Gọi hs đọc lại đoạn “Tôi đã bỏ cáikhăn người ta hỏi đến chứ”
H : Nhân vật chính trong đoạn truyện là ai ?
H : Nhân vật nào đại diện cho tư tưởng phong kiến cổ hủ ?
- Lệnh : Đọc thầm đoạn “tôi đã bỏcái khăn sống bằng cách đó “ theo em đoạn văn mở đầu này có tác dụng gì ?
H : Bà cô xuất hiện trong hoàn cảnh nào ? cuộc gặp gỡ với cháu làvô ý hay cố ý ?
H : Lời nói cử chỉ thái độ của bà cô có thể hiện đúng tình cảm cô –cháu không ? Vì sao em nhận ra được điều đó ?
H : Từ ngữ nào biểu thị thực chất thái độ của bà cô “Cười rất kịch”
là cười như thế nào ? Em hiểu gì về
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- TL : Thể hiện không đúng vớitình cô cháu
- TL : “ý nghĩ cay độc trong giọng nói nét mặt khi cười rất kịch “ cười tỏ thái độ giả dối Người cô tỏ vẻ quan tâm gợi lên đúng tâm lícủa bé Hồng Tưởng cô thương cháu nhưng thực chất là giả dối
- TL : “Vào bắt mẹ mày sắmsửa và thăm em bé” Thái độ vẫn không thay đổi
- TL : Độc ác , giả dối
Trang 11trẽn
2 Nhân vật bé Hồng :
a/ Tâm trạng của Hồng khi đối thoại
với bà cô :
- Hoàn cảnh của Hồng thật đáng
thương : Mồ côi cha , sống xa mẹ ,
sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng
(cô đơn , buồn tủi )
- Thái độ : “Cười” , “từ chối” (toan nói
có ), khóe mắt cay cay , nước
mắt ròng ròng xúc động trào
dâng , đau đớn tủi nhục uất ức
Yêu mẹ , rất đau khổ
b/Tâm trạng của Hồng khi gặp mẹ :
- Tiếng gọi : “Mợ ơi” Mừng tủi ,
cuống quýt , hy vọng , khát khao tình
mẹ đến cháy bỏng
- “Nếu người quay lại là người khác
làm tôi thẹn ngã gục” Xúc
động tột độ , hạnh phúc tột cùng ,
đau khổ mãnh liệt
- Khi ngồi trong lòng mẹ : sung sướng
dạt dào , hạnh phúc vô biên
Đoạn văn giàu chất trữ tình ,
Hồng : Giàu tình cảm , tự trọng
Hồng sống trong hoàn cảnh ra sao?
H Gọi hs đọc thầm những câu bé Hồng nghĩ về bà cô ?
H Tại sao lúc đầu khi bà cô đề nghịHồng vào thăm mợ , Hồng toan trả lời có ? Nhưng sau đó Hồng quyết định như thế nào ?
H Em hiểu như thế nào là cười dài ?
H Tìm những câu văn thể hiển tâmtrạng phẩn uất , đau sót đến tột cùng của Hồng ?
H Tiếng gọi “Mợ ơi” và cái giả thiết được đặt ra khiến em có suynghĩ gì tâm trạng của Hồng lúc này
- TL : Đau khổ và buồn tủi
- Cá nhân đọc
- TL : Vì Hồng thương nhớ mẹ
- TL : Cười đau khổ mỉa mai
- TL : “Lòng thắt lại “ , “kóc mắt cay” , “nước mắt ròng ròng , chan hoà , cổ họng nghẹn Tôi quyết vồ lấy cắn , nhai , nghiến cho
kì nát vụn “
- Thảo luận nhóm (mừng tủi ,khao khát cháy bỏng )
- TL : Giọng trữ tình
- Cá nhân đọc - Trả lời
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
5’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Tổng kết :
- Hồi ký giàu chất trữ tình (tự sự , kể ,
tả )
- Kể lại một cách chân thật , cảm động
những cay đắng tủi cực , cùng tình yêu
thương của nhà văn thời thơ ấu đối với
người mẹ bất hạnh
H Nghệ thuật chủ yếu của văn bản ?
H Nội dung ?
- Trả lời cá nhân
3’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : H Về nhà viết 1 đoạn văn ngắn , kể lại 1 lần em làm cho mẹ không vui
- Chuẩn bị bài “trường từ vựng” đọc bài trảlời câu hỏi sgk
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 11
Trang 12MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được trường từ vựng , mối quan hệ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa , (trái nghĩa ẩn dụ , nhân hoá)
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ khi nói , viết
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án Bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Cấp độ khái quát của từ là gì ?
H Thế nào là từ có nghĩa rộng , (hẹp) ?
- Từ ngữ có cấp độ khái quát khác nhau và cũng có từ vựng có ít nhất 1 nét chung về nghĩa trường hợp đó ta gọi là Trường từ vựng vậy Trường từ vựng cụ thể là như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Thế nào là trường từ vựng:
VD: “Mặt , mắt , da , gò má , đùi , đầu ,
cánh tay , miệng “ : Bộ phận cơ thể
người
Là tập hợp của những từ có ít nhất
1 nét chung về nghĩa
* Chú ý :
- Một trường từ vựng bao gồm nhiều
trường nhỏ (2 bậc lớn – nhỏ)
- Một trường từ vựng có thể khác biệt
nhau về từ loại
- một từ có thể thuộc nhiều trường
khác nhau
- Chuyển trường thành phép so sánh ,
nhân hoá ẩn dụ (tăng sức gợi cảm )
- Gọi hs đọc đoạn văn sgk trang 21
H Các từ in đậm có những nét chungnào về ý nghĩa ?
H người ta gọi các từ in đậm đó là trường từ vụng Vậy trường từ vựnglà gì ?
H Cho ví dụ khác ?
H Cơ sở hình thành trường từ vựng ?
H Cho ví dụ trường hoạt động của con người ?
+ Hoạt động trí tuệ + Hoạt động dời chỗ + Hoạt động của thị giác + Hoạt động của thính giác ,
- Cá nhân đọc
- TL : Cùng chỉ bộ phận của cơ thể người t4
- Cho ví dụ
- TL : Căn cứ vào nétnghĩa đặc điểm chung về nghĩa
- Thảo luận nhóm + Suy nghĩ , tư duy , nhận xét , phán đoán + Đi , chạy , bò , trườn , lê + Nhìn , ngắm , thấy , liếc
+ nghe , điếc rõ , thính
Tuần : 2 ; Tiết : 7
Ngày soạn : ,
Ngày dạy :
Trường từ vựng
Trang 1315’ HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
Bài tập 1: trường từ vựng ruột thịt (Trong lòng mẹ)
- Thầy , mợ , cậu , cô , mẹ , con
Bài tập 2: Đặt tên cho trường từ vụng :
a/ Dụng cụ đánh thủy sản
b/ Dụng cụ để đựng , chứa (đồ dùng trong gia đình)
c/ Hoạt động của chân
d/ Trạng thái tâm lí
e/ Tính cách con người
g/ Dụng cụ để viết
Bài tập 3 : Các từ in đậm thuộc trường từ vựng :
- Chỉ thái độ : Hoài nghi , khinh miệt , ruồng rẫy ,
thương yêu , kính mến , rắp tâm
Bài tập 4 : Xếp các từ : Mũi tai , thính , điếc , thơm
vào đúng trường từ vựng
* Khứu giác : Mũi , thơm điếc
* Thính giác : Nghe , tai , thính , điếc , rõ
Bài tập 5: Tìm trường từ vựng :
a/ Lưới :
+ Dụng cụ đánh bắt ca ù: Nơm , câu
+ Đồ dùng cho chiến sĩ : Lưới chống đạn , võng , tăng
, bạt
+ Hoạt động săn bắt : Bẫy , bắt , đâm
b/ Lạnh :
+ Thời tiết , nhiệt độ : Lạnh, nóng , ấm , mát
+ Tính chất thực phẩm : Lạnh , nóng
+ Tâm lí của con người : Lạnh , ấm áp , nóng nảy
c/ Tấn công :
+ Hoạt động của con người : Tấn công , tiến lên , tấn
tới , xung phong
Bài tập 6 : tác giả chuyển các từ : Chiến trường , vũ
khí , chiến sĩ Từ trường từ vựng “Chiến đấu” sang
trường từ vựng “nông nghiệp”
- Gọi học sinh làm bài tập 1 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 2 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 3 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 4 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 5 ?
- Gọi học sinh làm bài tập
6 ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Trả lời cá nhân
3’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Cho hs viết đoạn văn cùng trường từ vựng “trường học”
- Chuẩn bị bài “Bố cục văn bản” Đọc kỹ văn bản
“Người thầy đạo cao đức trọng” trả lời câu hỏi 1,
2, 3, 4 sgk/24 nắm sơ lược về bố cục văn bản
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe , vàthực hiện
Trang 14MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản (thân bài)
- rèn kỹ năng xây dựng văn bản
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
5’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Thế nào là chủ đề của văn bản ?
H Tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
- Thông thường BỐ CỤC VĂN BẢN có ba phần : MB, TB , KB các phần này có mối quan hệ với nhau như thế nào ? từng phận có nhiệm vụ gì , cách sắp xếp ra sao ? chúng ta sẽ tìm hiểu
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
25’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Bố cục văn bản :
Thường có ba phần : MB , TB , KB
các phần này luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau để tập trung làm
rõ chủ đề của văn bản
II Cách sắp xếp nội dung
trong phần thân bài :
a/ MB : Nêu ra chủ đề của văn bản
b/ TB : trình bày các khía cạnh của
chủ đề (thường có một số đoạn
văn nhỏ)
c/ KB : Tổng kết chủ đề của văn bản
Nội dung phần thân bài : Thường
- Lệnh : HS đọc văn bản NGƯỜI THẦYĐẠO CAO ĐỨC TRỌNG
H Văn bản có mấy phần ? chỉ ra các phần ?
H Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các phần ?
Chốt ý Ghi nhớ
H Văn bản TÔI ĐI HỌC phần thân bài sắp xếp theo trình tự nào ?
H Nêu diễn biến tâm lý của Hồng ?
H NGƯỜI THẦY ĐẠO CAO ĐỨC TRỌNG các sự việc được sắp xếp theo trình tự nào ? em có nhận xét
- Cá nhân đọc
- TL : 3 phần + MB: Oâng Chu Văn An danh lợi
+ TB : Học trò vào thăm
+ KB : Còn lại
- TL : Quan hệ các phần chặt chẽ
- Cá nhân đọc
- TL : Hồi tưởng , liên tưởng
(thời gian – hồi ức)
- TL : Buồn tủi nhớ mong , thương mẹ , căm ghét kẻxấu , vui sướng khi gặp mẹ
Tuần : 2; Tiết : 8
Ngày soạn : ,
Trang 15được sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài
và ý đồ giao tiếp của người viết gì về nội dung sắp xếp trong phần TB - Lệnh : Hs đọc ghi nhớ - TL : Thời gian , nội dung sắp xếp mạch lạc
- Cá nhân đọc
12’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập :
1 Phân tích cách trình bày ý trong các
phần trích :
a/ Theo không gian :
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần , đến tận nơi , xa
dần
- Miêu tả đàn chim bằng mắt thấy , tai nghe kết hợp
miêu tả , cảm xúc , liên tưởng so sánh
b/ Theo không gian hẹp : Tác giả tả trực tiếp thắng
cảnh BA VÌ : Theo không gian rộng : tả BA VÌ có sự
kết hợp với tả cảnh chung quanh
c/ Bàn về mối quan hệ lịch sử với các truyền thuyết :
- Luận chứng về lời bàn đến : “Lịch sử thường những
trang đau thương , hiếm những trang vui vẻ “
- Phát triển lời bàn và luận chứng
2 Trình bài tình yêu thương mẹ của bé
Hồng : (về nhà làm )
3 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : “Đi một
ngày đàng học một sàng khôn”
H Xác định trình tự các
ý ?
H Tương tự ?
H tương tự ?
H Về nhà làm bài tập 2, 3
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
3’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Về nhà làm tiếp bài tập 2, 3 sgk/27- Chuẩn bị văn bản “TỨC NƯỚC VỠ BỜ”
Đọc chú thích tóm tắt tiểu sử Ngô Tất Tố , tìm hiểu nghĩa các từ khó Đọc kỹ văn bản tìm hiểu dặc điểm từng nhân vật Nắm được nghệ thuật và nội dung đoạn trích
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 15 Tuần : 3 ; Tiết : 9, 10 Ngày soạn : ,
Ngày dạy :
Tức nước vỡ bờ
Trích Tắt Đèn – Ngô Tất Tố
Trang 16MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Thấy được sự tàn ác , bất nhân của xã hội thực dân phong kiến , nổi cực khổ của người nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích TỨC NƯỚC VỠ BỜ Thấy được tài năng nghệ thuật của NGÔ TẤT TỐ qua đoạn trích này
- Nắm và biết cách triển khai ý trong 1 đoạn văn Vận dụng kiến thức và kỹ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Bé Hồng là một cậu bé như thế nào ?
- NGÔ TẤT TÔ1 l nhà văn hiện thực của dòng văn học giai đoạn 1930 – 1945 hầu hết những tác phẩm của ông đều phản ánh thực trạng xã hội đương thời Đời sống cơ cực của người nông dân trước cách mạng tháng 8 , tiêu biểu là tiểu thuyết TẮT ĐÈN Tác phẩm đã phản ánh chân thực bộ mặt tàn bạo của xã hội TDPK mà tình cảnh khốn cùng của người nông dân
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Ngô Tất (1893 –
1954 ) Oâng là gốc nông dân , là nhà văn
hiện thức , là nhà văn hiện thực xuất
sắc (1930 – 1945)
2 Bố cục : 2 đoạn
a/ Từ đầu “hay không” Cảnh buổi
sáng ở nhà chị Dậu
b/ Còn lại : Cuộc đối mặt của chị Dậu với
bọn tay sai
II Phân tích văn bản :
1 Cai lệ :
- Tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạng ,
hung ác , tàn bạo , táng tận lương tâm
“Sầm sập tiến vào roi song , tay
thước , dây thừng “
- Lệnh : HS đọc chú ý sắc thái biểucảm ở những lời đối thoại
- Tìm hiểu chú thích
H Bố cục đoạn trích ?
H Đọc văn bản em thấy có những nhân vật nào đáng chú ý ?
- Lệnh : HS đọc đoạn 1
H Khi tên cai lệ xông vào , tình thếnhà chị Dậu lúc đó như thế nào ?
H Tại sao ? Qua đó , em hiểu gì về chị Dậu ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- TL : Cai lệ chị Dậu
- Cá nhân đọc
- TL : Thê thảm
- TL : Nạn sưu tuế (anh Dậu thiếu tiền thuế thân)
Trang 17- “Thét” “Trợn ngược hai mắt , chửi
mắng , quát tháo
2 Chị dậu :
- Tình cảnh gia đình thê thảm , nguy cấp
, đáng thương
- Van xin tha thiết “Cháu van ông”
- “xám mặt “ lo sợ nhưng vẫn cố
gắng thiết tha
- “Liều mạng cự lại” “ông – tôi
- “Nghiến răng “bà - mày chống trả
lại
Phụ nữ hiền hậu , vị tha , có sức
mạnh và tinh thần phản kháng
H Qua lời văn mà tác giả nói về cai lệ , qua hành động , lời nói của hắn ,
em hiểu gì về bọn cai lệ ?
H Tên cai lệ hiện lên với hành động nào ? Tìm những chi tiết tả cai lệ ?
H Trước những lời van xin của chị Dậu hắn phản ứng ra sao ?
H Vì sao hắn xông vào chị Dậu quyết liệt như vậy ?
H Từ đó em có suy nghĩ gì về xã hội pk đương thời ?
H Khi cai lệ đến chị dậu đang làm gì
?
đau khổ loa lắng
- TL : Những kẻ tai sai , sống luồn cúi , ác độc , nham hiểm , thiếu tính người Bắt bớ , đánh đập
- TL : “Cai lệ thét “; “trợn ngược mắt quát” ; giọng hầm hè , giật phắt dây thừng bịch vào ngực chị Dậu ; tát vào mặt
- Vô tâm
- TL : Quyết lòng đòi tiền
- TL : Bất công , tàn bạo
Chăm sóc chồng
HOẠT ĐỘNG 3 :
III Tổng kết :
- Xây dựng nhân vật kể và tả sống
động
- Cảnh ngộ thê thảm của người nông dân;
Bộ mặt tàn bạo của xã hội đương thời
H Em hiểu gì về nhan đề TỨC NƯỚC VỠ BỜ ?
H Nhận xét về nghệ thuật đoạn trích
?
- Thảo luận nhóm (Có áp bức , có đấu tranh )
- Trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Gọi đọc phân vai
- Chuẩn bị bài XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN Đọc văn bản NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM TẮT ĐÈN trả lời câu hỏi SGK bước đàu nắm sơ lược khái niệm về đoạn văn
- Thực hiện theo phân công
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Bổ sung
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 17 Tuần : 3 Tuần : 10 Ngày soạn : ,
Ngày dạy :
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Trang 18MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và trình bày nội dung đoạn văn
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Cả lớp lắng nghe
18’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Đoạn văn :
- Là phần văn bản ( đơn vị trực tiếp tạo
nên văn bản) bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
- Biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh
- do nhiều câu tạo thành
II Từ ngữ và câu chủ đề trong
đoạn văn :
a/ Từ ngữ chủ đề : Là các từ ngữ dùng
làm đề mục , các từ ngữ lặp lại nhiều lần
nhằm duy trì đối tượng biểu đạt
b/ Câu chủ đề : Là câu mang nội dung
khái quát cho toàn đoạn văn
III Cách trình bày nội dung
trong đoạn văn :
Diễn dịch , quy nạp , song hành
- Lệnh : Học sinh đọc văn bản sgk/34
- Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý xây dựng thành mấy đoạn văn ?
H Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đoạn văn ?
H Theo em đoạn văn là gì ?Ghi nhớ 1
- Lệnh : HS đọc thầm lại đoạn văn 1 /33
H Từ ngữ có tác dụng gì trong đoạn văn ?
H Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng ? (từ chủ đề )
H Từ ngữ chủ đề là gì ? Ghi nhớ 2
H Tìm câu chốt của đoạn văn ? Vì sao em biết nó là câu chốt ?
H Câu chủ đề là gì ?
- Lệnh : Gọi hs đọc văn bản (b) sgk/
35
H Đoạn văn có câu chủ đề không ? Nó đứng ở vị trí nào ?
H Nội dung được trình bày theo cách
- Cá nhân đọc
- TL : 2 ý , mỗi ý xây dựng bởi 1 đoạn văn
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc thầm
- TL : Quê quán , nhà văn hiện thức , tác phẩm chính
- TL : Từ ngữ duy trì đối tượng
- Cá nhân đọc
- TL : Câu 1 “tác phẩm NTT” Vì nó nêu ý chung , khái quát cho toàn đoạn văn
- Cá nhân đọc
- TL : Câu 1 – đứng đầu đoạn văn
- TL : Diễn dịch
Trang 19nào ?
- Giáo viên dùng mô hình sơ đồ các cách trình bày nội dung trong 1 đoạn văn
- HS theo dõi
19’ HOẠT ĐỘNG 3 :
IV Luyện tập :
Bài tập 1 Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý , mỗi
ý được trình bày bằng 1 đoạn văn
Bài tập 2 Phân tích cách trình bày nội
dung trong đoạn văn
a/ Diễn dịch : câu chủ đề đứng đầu
đoạn
b/ Song hành : Không có câu chủ đề
c/ Song hành : Không có câu chủ đề
Bài tập 3 Viết đoạn văn trình bày nội
dung theo cách diễn dịch với câu chủ đề :
“Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ
đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của
nhân dân ta “
H Gọi hs làm bài tập 1 ?
H Gọi hs làm bài tập 2 ? (3 học sinh)
H Gọi hs làm bài tập 3 ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- cả lớp viết vào nháp
1’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Học bài
- Ôân bài làm bài viết số 1 - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 19 Tuần : 3 ; Tiết : 11, 12 Ngày soạn : ,
Ngày dạy :
Bài viết tập làm văn số 1
Trang 20MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Viết được bài văn tự sự , có kết hợp với yếu tố biểu cảm
- Kết hợp được yếu tố kể , tả , biểu cảm trong bài văn
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đề : (Sổ chấm trả) - Gợi ý :
+ Kiểu bài tự sự + Ngôi kể : ngôi thứ nhất , ngôi thứ 3
+ Trình tự kể , không gian , thời gian , sự việc , diễn biến tâm trạng
+ Cấu trúc vb (MB, TB , KB )+ Chú ý các cách trình bày nội dung trong đoạn văn Lập dàn ý
- Theo dõi học sinh làm bài
- Cả lớp lắng nghe
- Làm bài nghiêm túc
- Dặn dò : - Chuẩn bị bài “Lão Hạc” Đọc văn bản ,
tóm tắt nội dung , đọc chú thích tóm tắt tiểu sử tác giả , trả lời câu hỏi sgk/38
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Tuần 4
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 20
Mục tiêu cần đạt :
- Thấy được tình cảm khốn cùng và nhân phẩm cao quý của nhân vật Lão Hạc đồng thơi , hiểu được niềm thương cảm , sự trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh
Trang 21MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Tình cảnh khốn cùng và phẩm chất cao quý của Lão Hạc , qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt nam trước cách mạng tháng Tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo ): thương cảm đến sót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn của tác giả Khắc họa nhân vật tài tình , cách dẫn chuyện tự nhiên , hấp dẫn , sự kết hợp giữa tự sự , triết lí với trữ tình
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Chủ đề của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Nam cao là nhà văn hiện thực sâu sắc ông chuyên viết về đề tài nông dân , trí thức trước cách mạng Tiêu biểu qua truyện Lão Hạc đã xây dựng thành công nhân vật người nông dân
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả : nam Cao (1915 – 1951)
Oâng là nhà văn hiện thực sâu sắc
(1930 – 1945)
2 Đại ý : Cuộc sống tối tăm cùng
khổ của Lão hạc và những phẩm chất
cao qúy của ông
3 Tóm tắt truyện
II Phân tích văn bản:
1 Lão Hạc :
- Hướng dẫn hs đọc chú thích
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
- Giải thích từ khó
H Nội dung đoạn trích ?
- Gọi hs đọc văn bản (3hs)
H Tóm tắt văn bản ?
H Qua nhiều lần Lão hạc nói ý định bánchó , chứng tỏ tâm trạng lão hạc ra sao ? tại sao rất yêu thương cậu Vàng mà lão Hạc lại quyết định bán ?
- Cá nhân đọc
- Cá nhân tóm tắt
- Giải thích từ khó
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân tóm tắt
- TL : Do dự không muốn bán
Trang 22a/ Tâm trạng của Lão hạc :
- “cậu vàng đi đời rồi” ; “Cố làm ra vẻ
nhưng trông lão cười như mếu
đôi mắt ầng ậng nướ “
- “Mặt lão co rúm”
- “Tôi đánh lừa một con chó .”
Tâm trạng đau đớn , day dứt ,
dằn vặt , xót xa , hối hận , thương
tiếc
Tác giả thể hiện rất chân thật , cụ
thể diễn biến tâm trạng đau đớn
không kìm nén nổi của Lão
Lão Hạc sống tình nghĩa , trung
thực , rất thương con
b/ Cái chết của lão Hạc :
- Thương con vô bờ bến , lòng tự
trọng đáng kính , cuộc sống túng
quẫn
- Cái chết bất ngờ , khó hiểu Mâu
thuẫn , bế tắt , căng thẳng gây
xúc động
- Cái chết dữ dội , kinh hoàng , vật
vã , đau đớn
Tố cáo xh phong kiến
Chúng càng yêu quý lão Hạc hơn
(nông dân)
2 Ôâng giáo :
- Xót xa yêu thương , cảm thông , ái
ngại
- Ngỡ ngàng , buồn
- Giật mình ngẫm nghĩ về cuộc đời :
Cuộc đời còn có những con người
đáng yêu , đáng kính , cao đẹp nhưng
phải chết đau đớn
H Tìm từ ngữ miêu tả thái độ , cử chỉ, tâm trạng của Lão Hạc khi kể chuyệnbán chó ?
H Cái hay của những từ ngữ này là chỗ nào ?
H Trong lời kể , lời phân trần đó , em hiểu gì về tâm trạng tính cách của lãoHạc?
H Câu chuyện hoá kiếp nói lên điều
gì ? (câu nói đượm màu triết lí dângian, người nông dân thất học , nghèokhó đã trãi qua nhiều kỷ niệm trongcuộc sống cho thấy số phận củamình nổi buồn bất lực trước sốphận và tương lai )
H Qua việc bán chó , em hiểu thêm điều gì về Lão Hạc ?
H Qua việc lão Hạc nhờ ông giáo làm các việc nhằm mục đích gì ?
H Em có suy nghĩ gì về mục đích mà lão Hạc sẽ thực hiện ?
H Hành động tìm đến cái chết xuất phát từ đâu ?
H Nam Cao miêu tả cái chết của lão Hạc như thế nào ?
H cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì
H So với TẮT ĐÈN , LÃO HẠC có cách kể chuyện như thế nào ?
H Vì sao ông giáo và lão Hạc quen thân với nhau ?
H Khi nghe lão Hạc tâm sự thì ông giáo có thái độ như thế nào ?
H Oâng giáo nghĩ gì về hoàn cảnh và nhân cách của lão Hạc ?
H Oâng giáo nghĩ gì về hành động xin bảchó của lão Hạc ? và khi hay tin lão Hạc chết ?
H Tác dụng của ngôi kể xưng tôi
- TL : “Cậu vàng đi đời rồi”, “cười như mếu” , “đôi mắt ầng ậng nước “, mặt lão co rúm” , “tôi đánh lừa chó”
- TL : Miêu tả được tâm trạng nhân vật
- TL : Tâm trạng đau đớn, dằn dặt , xót xa, day dứt
- TL : Số phận , cuộc đời của mình
- TL : Sống tình nghĩa trung thực , rất thương con
- TL : Sự bế tắt của người nông dân
- TL : Sinh động và hấp dẫn theo diễn biến tâm lí nhân vật
- TL : Cùng cảnh ngộ
- TL : thương cảm
- TL : Tình cảnh đáng thương
- TL : Cứ tưởng nhân cachcủa lão Hạc cũng tầm
Trang 23thường nhưng hay tin LH mất thì giật mình bàng hoàng thương cảm và kínhtrọng hơn
- Tự bộc lộ
HOẠT ĐỘNG 3 :
III Tổng kết :
- Miêu tả tâm lý nhân vật , kể
chuyện hấp dẫn ,
- Số phận đau thương của người nông
dân trong xã hội cũ và phẩm chất
cao qu1y của họ
- Tình yêu thương , trân trọng của
tác giả đối với người nông dân
H Cái hay của truyện là ở điểm nào ?
H Truyện kể theo ngôi thứ mấy
H Qua truyện ngắn em hiểu thêm điều
gì về người nông dân ?
- Thảo luận nhóm
- TL : Ngôi thứ nhất
- TL : Những con người hiềnlành nhân hậu , giau tình yêu thương , nhân cách đáng trọng , sống trong
xh đáng thương
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Dặn dò : - Học bài cũ tốt - Chuẩn bị bài TỪ TƯỢNG HÌNH , TỪ TƯỢNG THANH - Cả lớp lắng nghe , và
thực hiện Bổ sung :
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 23
Trang 24MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu cảm trong giao tiếp
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án Bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
15’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới :
I Đặc điểm , công dụng :
VD:
- Móm mém, xồng xộc , vật vã , rũ
rượi , xộc xệch , sòng sọc : gợi tả
hình ảnh , dáng vẻ sinh động
- Hu hu , ư ử gợi tả âm thanh
Có giá trị biểu cảm cao
Ghi nhớ :
- Lệnh : Hs đọc các đoạn văn sgk/49
H Những từ in đậm từ nào gợi tả hình ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật , từnào mô phỏng âm thanh ?
H Những từ gợi tả hình ảnh , âm thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả , tự sự ?
- Chốt ý – ghi bài
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
20’ HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
Bài tập 1 : Từ tượng hình , tượng thanh trong đoạn
trích :
* Tượng hình : Rón rén, lẻo khoẻo , chỏng quèo
* Tượng thanh : Soàn soạt , bịt , bốp
Bài tập 2 : Tìm 5 từ gợi tả dáng đi của người : (từ
- Cười ha hả : Cười to , sảng khoái , đắc chí
- Chia nhóm cho hs làm bài tập 1 ?
- Phát phiếu học tập (10 - Phiếu) thu và chấm
- Gọi hs làm bài tập 3 mỗi
em giải thích một tiếng cười
- Thảo luận nhóm
- Làm bài
- Trả lời cá nhân
Trang 25- Cười hì hì : Vừa phải , thích thú , hồn nhiên , hiền
lành
- Cười hô hố : To , vô ý , thô thiển (gây cảm giác
khó chịu )
- Cười hơ hớ : Cười to (vô duyên) thoải mái , vui vẻ
không cần che dấu
Bài tập 4: Đặt câu
- Gió thổi làm cho những cây khô gãy lắc rắc
- Chị ấy khóc nước mắt rơi lã chã
- Trên cành mai lấm tấm những nụ hoa
- Chiếc đồng hồ chạy tích tắc suốt đêm
H Gọi hs đặt câu ?
- Cả lớp lắng nghe , vàthực hiện
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 25
Trang 26MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn , khiến chúng liền ý , liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc , chặt chẽ
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
28’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn
trong văn bản :
VD:
2 đoạn liên kết lõng lẽo làm
cho người đọc cảm thấy hụt
hẫng
VD :
- Nhờ có cụm từ “Trước đó
mấy hôm” giúp 2 đoạn văn gắn
bó chặt chẽ với nhau về nội
dung và hình thức
* Liên kết đoạn văn là làm cho :
+ ý các đoạn văn liền mạch với
nhau một cách hợp lí
+ Làm cho văn bản hoàn chỉnh
về hình thức
II.Cách liên kết các
đoạn văn trong văn
bản :
1 Dùng từ ngữ để liên
kết các đoạn văn :
- Gọi hs đọc đoạn văn sgk/50
H Hai đoạn văn có mối qua hệ gì với nhau ?
H Gọi hs đọc đoạn 2 sgk/50, 51
H Cụm từ “trước đó mấy hôm “ bổ sung ý gì cho 2 đoạn ?
H Khi có cụm từ “trước đó mấy hôm
“ , em thấy 2 đoạn văn như thế nào ?
H So sánh 2 đoạn trước và 2 đoạn sau ?)
H Liên kết đoạn văn có tác dụng gì ?
- Lệnh : HS đọc vd sgk/51
H Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội va2 cảm thụ tác phẩm văn học , đó là những khâu nào ?
H Tìm các ngữ liên kết 2 đoạn văn
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi trường
+ Đọan 1: Tả cảnh sân trường ngày khai giảng
+ Đọan 2 : Cảm giác của tôi trong lần ghé thăm trường
- Cá nhân đọc
- TL : Thời gian
- TL : 2 đoạn trước thời gian hiện tại , quá khứ chưa liền mạch
2 đoạn sau phân định rõ thời gian , nhờ cụm từ “Trước “ tạo sự liên kết
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- TL : Tìm hiểu và cảm thụ
- TL : Bắt đầu ; sau khâu tìm hiểu
Trang 27- Dùng từ ngữ có tác dụng liệt
kê
- Dùng đại từ thay thế
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn
- Lệnh : HS đọc vd 3 sgk/52
H Mối quan hệ giữa 2 đoạn văn trên ?
H Từ ngữ liên kết giữa 2 đoạn ?
H Tìm những từ ngữ liên kết có ý nghĩa tổng kết , khái quát ?
- Lệnh : Gọi hs đọc vd sgk/53
H Câu liên kết giữa 2 đoạn văn ?Chốt ý – ghi nhớ
- TL : Sau cùng , một là , hai là , bắt đầu , trước tiên
- Cá nhân đọc
- TL : Quan hệ hiện tại – quá khứ
- Cá nhân đọc
- TL : Ý chi tiết , cụ thể , với ýtổng kết , nhận định chung
- TL : “Nói tóm lại”
- TL : nhìn chung , kết luận lại
- Cá nhân đọc
- TL : “Aùi dà cơ đấy !”
- Đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập :
Bài tập 1: Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn
và mối quan hệ ý nghĩa của chúng :
a/ Nói như vậy – tổng kết
b/ Thế mà – tương phản
c/ Cũng - nối tiếp
Tuy nhiên – tương phản
Bài 2 : Điền từ ngữ vào chỗ trống :
a/ Từ đó
b/ Nói tóm lại
c/ tuy nhiên
d/ thật khó trả lời
H Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn và cho biết chúngcó mối quan hệ ý nghĩa gì ?
H Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống sao cho phù hợp ?
- Cá nhân thực hiện
- Hoạt động nhóm –
Ai nhanh hơn
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Về nhà làm bài tập 3 - Chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và øbiệt ngữ
xã hội” – theo sgk
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 27
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 28Bài 5
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 28
BGH Ký duyệt
Kết quả cần đạt :
+ Hiếu rõ thế nào là từ địa phương , thế nào là biệt ngữ xã hội Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp , tránh lạm dụng các lớp từ ngữ này
Trang 29MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Có ý thức sử dụng đúng lúc , đúng nơi (từ địa phương và biệt ngữ xã hội )
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án Bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
Bắp , bẹ : Từ địa phương được dùng ở
1 số địa phương nhất định
Ngô : Từ toàn dân được dùng rộng rãi
Là từ ngữ chỉ dùng ở một (mốt số) địa
phương nhất định
II.Biệt ngữ xã hội :
VD :
- Dùng mẹ diễn tả suy nghĩ của nhân vật
- Dùng từ mợ cho đúng cách xưng hô với
hoàn cảnh giao tiếp tầng lớp trung lưu
H Vậy em hiểu thế nào là từ địa phương và từ toàn dân ? cho ví dụ ?
- Gọi hs đọc vd sgk /57
H Tại sao cùng một đối tượng khi gọilà mẹ , khi gọi là mợ ? Tầng lớp nào gọi mẹ là mợ , cha là cậu ?
H Theo em , biệt ngữ xã hội được sửdụng như thế nào ? ví dụ ?
H Từ “Ngỗng” , “trúng tủ” có là gì ? Tầng lớp xã hội nào dùng các từ này ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Tự bộc lộ – tầng lớp hs
- Trả lời cá nhân
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 29
Tuần : 5 ; Tiết : 17
Ngày soạn : ,
ngữ xã hội
Trang 30biệt ngữ xã hội :
- Phải phù hợp với tình huống giao tiếp
- Tô đậm màu sắc địa phương , màu sắc
tầng lớp xã hội
H Khi sử dụng từ địa phương , biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì ? Tại saokhông nên lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
- Gọi hs đọc vd sgk/ 58
H tại sao tác giả dùng từ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
* Chốt ý – ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- TL : Làm cho đoạn thơ mang sắc thái địa phương Làm cho câu nói mang màu sắc tầng lớp xãhội , thể hiện cá tìnhnhân vật
Heo
- Ngất
- Ngồi xổm
- LợnBài tập 2: Một số từ ngữ của tầng lớp học sinh :
- (điểm )Cây gậy
- Học tủ : (đoán 1 số bài để học còn số khác bỏ )
Bài tập 3 : Trường hợp nên dùng từ địa phương :
Trường hợp a, d
H Tìm một số từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứng ?
H Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh ?
H Đọc bài tập 3 cho biết trường hợp nào cần dùng từ địa phương ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
3’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Sưu tầm một số câu ca dao hò , vè có dùng từ địa phương ?
- Chuẩn bị bài TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ Đọc trước thật kỹ va trả lời câu hỏi để nắm sơ lược về việc tóm tắt văn bản tữ sự
Tuần : 5 ; Tiết : 18
Ngày soạn : ,
Trang 31MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được mục đích và cách thực tóm tắt được văn bản tự sự
- Luyện tập kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Thế nào là liên kết đoạn văn ? tác dụng của việc liên kết ?
H các phương tiện liên kết ?
- Trong cuộc sống hàng ngày có những văn bản tự sự ta đã đọc nhưng muốn ghi lại nội dung chính để sử dụng hoặc để thông báo cho người khác thì phải tóm tắt Vậy tóm tắt bằng cách nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
26’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Tóm tắt văn bản tự sự :
Là dùng lời văn của mình trình bày
một cách ngắn gọn nội dung chính
(sự việc tiêu biểu, nhân vật quan
trọng)
II.Cách tóm tắt văn bản tự
sự :
1 Những yêu cầu đối với văn bản
tóm tắt : Phản ánh trung thành nội
dung văn bản được tóm tắt
2 Các bước tóm tắt văn bản
:
- Đọc kỹ hiểu đúng chủ đề văn bản
- Xác định nội dung chính cần tóm
tắt
- Sắp xếp các nội dung theo trình
tự hợp lí
- Viết thành văn bản tóm tắt
H Từ gợi ý trên theo em thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? suy nghĩ và lựachọn câu trả lời đúng nhất ?
H Những yếu tố quan trọng của văn bản tự sự ?
H Khi tóm tắt vb tự sự cần dựa vào những yếu tố nào ?
H Mục đích của việc tóm tắt văn bản tựsự ?
- TL : Sự việc , cốt truyện , nhân vật
- TL : Sự việc , nhân vật chính
- TL : Kể lại cốt truyện của người khác , nắm được nội dung chủ yếu
- Cá nhân đọc
- TL : Văn bản “SƠN TINH , THỦY TINH” dựa vào sự việc , nhân vật chính
- TL : Nêu được
- Thảo luận nhóm
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 31
Trang 321’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập :
- Tóm tắt văn bản “Thánh Gióng” - Tóm tắt văn bản “Thánh Gióng “ chấm
3 bài – sửa cho hs - Viết văn bản tóm tắt
- Cả lớp lắng nghe 2’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Học bài , chuẩn bị trước bài luyện tập vào lớp sửa bài - Cả lớp lắng nghe , vàthực hiện
Tuần : 5 ; Tiết : 19
Ngày soạn : ,
Ngày dạy : Luyện tập : Tóm tắt tác phẩm TỰ sự
Trang 33MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
7’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
1 Bảng tóm tắt đã nêu đầy đủ sự việc ,
nhân vật chính , nhưng trình tự còn lộn
xộn , thiếu mạch lạc
- Muốn tóm tắt phải sắp xếp lại các sự việc theo
trình tự hợp lý hơn :
+ Lão Hạc có một người con trai , một mảnh vườn ,
một con chó vàng
+ Con trai lão đi làm phu đồn điền cao su , lão còn lại
có cậu vàng
+ Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con , lão phải bán
con chó vàng
+ Lão mang tiền dành dụm được gửi cho ông giáo và
nhờ trông coi mảnh vườn
+ Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm được
gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp
+ Một hôm lão xin Binh TƯ ít bả chó
+ Oâng giáo rất buồn khi nghe Binh TƯ kể chuyện ấy
+ Lão bỗng nhiên chết – Cái chết thật dữ dội
Cả làng không hiểu vì sao lão chết , trừ Binh Tư và
ông giáo
2 Văn bản tóm tắt : “Lão Hạc”
Lão Hạc có 1 người con trai , một mảnh vườn và
một con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cau
su , lão chỉ Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con , lão
phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau
sót Lão mang tiền dành dụm được gửi cho ông
giáo và nhờ trông coi mảnh vườn Cuộc sống mỗi
ngày một khó khăn , lão kiếm được gì ăn nấy và từ
chối tất cả những gì ông giáo giúp Lão bị ốm một
- Gọi hs đọc câu 1 sgk/61
H Các sự kiện liệt kê đãnêu được sự vật , sự việc tiêu biểu chưa ?
H Em hãy sắp xếp lại trình tự cho hợp lí ?
H Viết tóm tắt văn bản
“Lão Hạc” (đảm bảo nhân vật sự việc chính
Viết ngắn gọn bằng lời văn của mình)
- Cá nhân đọc
- TL : Đầy đủ nhưng chưa theo trình tự
- TL : Sắp xếp các sự việc theo thứ tự như sau : b, a, d, c, g, e, I, h, k
- Thực hành theo yêu cầu
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 33
Trang 34trận khủng khiếp Một hôm lão xin Binh TƯ ít bả chó
nói là để giết thịt một con chó hay đến vườn nhà
lão và rủ Binh Tư sang uống rượu Oâng giáo rất buồn
khi nghe Binh TƯ kể chuyện ấy Nhưng rồi bỗng nhiên
Lão chết Cái chết thật dữ dội
Cả làng không hiểu vì sao lão chết , trừ Binh Tư và
ông giáo
2 Những sự việc quan trọng ; nhân vật tiêu biểu
trong “Tức nước vỡ bờ”
- Tiếng trống và tiếng tù và từ phía đầu làng
- Bào lão láng giềng chạy sang giục anh Dậu đi trốn
- Chị Dậu cho chồng ăn cháo
- Anh Dậu chưa kịp ăn thì bọn cai lệ và người nhà lý
trưởng sầm sập tiến vào
- Cai lệ thét Hoảng quá anh Dậu lăn đùn ra phản
- Chị dậu van xin
- Cai lệ không cho khất tiền sưu , hắn đánh chị Dậu
- Săn đến trói anh Dậu
- Chị Dậu cự lại và túm lấy cổ tên cai lệ ấn giúi ra
cửa
- Người nhà lý trưởng bước đến giơ gậy chực đánh
chị Dậu
- Hai người giằng co áp vào giật nhau
H Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 sgk/62 ? - Trả lời cá nhân (dựa
- Oân bài – trả bài viết
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
Tuần : 5 ; Tiết : 20
Ngày soạn : ,
Trang 35- Nhận ra ưu khuyết điểm trong bài làm của mình để phát huy ; thấy được những hạn chế thiếu sót để khắc phục (về nội dung , kiến thức , diễn đạt , câu , từ , chính tả , phương pháp làm bài ).
- rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu chấm bài , thống kê ưu khuyết điểm bài làm của học soạn tiết chấm trả
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Không - Lớp trưởng báo cáo - Trả lời cá nhân
38’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
Đề : (Sổ chấm trả) H Nhắc lại yêu cầu của đề bài viết ?
- Tuyên dương bài làm tốt - Gọi hs đọc bài làm tốt
- Nhận xét chung về chất lượng làm bài
- Cả lớp lắng nghe
3’’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : - Chuẩn bị bài CÔ BÉ BÁN DIÊM Đọc kỹvăn bản , vẽ tranh minh họa , trả lời câu
hỏi tìm hiểu bài
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Bài 6
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN 35
Kết quả cần đạt :
+ Hiểu được nội dung xúc động và nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của tác phẩm “Côbé bán diêm”
+ Hiểu được thế nào là trợ từ , thán từ , biết cách dùng trợ từ , thán từ trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
+ Thấy được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể , tả , biểu lộ tình cảmcủa người viết trong văn bản tự sự
Trang 36MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , có sự đan xen giữa hiện thức và mộng tưởng , với các tình tiết diễn biến hợp lícủa truyện CÔ BÉ BÁN DIÊM , qua đó An – đéc – xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H Đọc thuộc lòng đoạn “chao ôi che lấp mất” trong truyện ngắn Lão Hạc Emhiểu gì về ý nghĩ của nhân vật xưng tôi ?
- Có cảnh thương tâm nào hơn cảnh 1 embé mồ côi mẹ phải chết trong đêm giao thừa Vì sao lại đến nổi như vậy ? An – đéc –xen sẽ đưa ta đến vùng cổ tích ĐAN MẠCH
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
26’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả : An – đéc – ten (1805 – 1875)
nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể
cho trẻ em
2 Bố cục : 3 phần
a/ “Từ đầu đờ ra” Hoàn cảnh của cô bé
bán diêm
b/ “Tiếp theo chầu thượng đế “
c/ Phần còn lại : Cái chết của cô bé
3 Tóm lược truyện :
II Phân tích văn bản:
- Hướng dẫn học sinh đọc chú thích
Giải thích từ khó
H Tóm tắt tác phẩm ?
H Bố cục văn bản ?
H Gọi hs tóm lược truyện ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Tự tóm tắt (góp ý)
Tuần : 6 ; Tiết : 21, 22
Ngày soạn : ,
An – đéc - xen
Trang 371 Hình ảnh của cô bé bán diêm
trong đêm giao thừa :
a/ Gia cảnh : mẹ chết , sống với bố khó tính ,
nhà nghèo , bà qua đời , sống chui rúc , bán
diêm để sống
Hoàn cảnh thật đáng thương , tội nghiệp
b/ Hình ảnh tương phản
Trời rét >< đầu trần
Đường tối >< nhà sáng rực
Bụng đói >< sực nức mùi
Xó tối tâm >< nhà xinh xắn
- Khắc sâu nổi thương tâm
c/ Bối cảnh : Đêm giao thừa
- Em bé bán diêm đi trong đêm giao thừa , bị
rét lạnh , không dám về nhà , người giàu đang
hưởng hạnh phúc
2 Thực tế và mộng tưởng :
- Thực tế và mộng tưởng đan xen vào nhau
- 5 lần quẹt diêm hiện ra : lò sưởi , bàn ăn ,
cây thông nô – en , người bà , em cùng bà
bay lên trời
Vẻ đẹp tâm hồn tươi tắn , đáng thương
của cô bé và sự cảm thông của tác giả ,
3 Cái chết của em bé :
- Cái chết rất thương tâm , cảm động
H Phần nào là trọng tâm ?
- Gọi hs đọc đoạn 1
H Đoạn này giới thiệu hình ảnh của ai ?
H Em nhận thấy gia cảnh của cô bé như thế nào ?
H Hình ảnh cô bé được khắc hoạ bằng biện pháp gì ?
H Hình ảnh tương phản có tác dụng gì ?
H Truyện được đặt trong bối cảnh như thế nào ?
H Chi tiết nào được lặp lại ?
H Vì sao em bé lại quẹt diêm ?
H Có mấy lần em bé quẹt diêm ? mỗi lần em bé quẹt diêm những gì đã hiện ra ? Em mơ thấy những gì
?
H Trong những hình ảnh đó , điểmnào là gắn với thực tế , điểm nàothuần là tưởng tượng ? qua đó ,
em hiểu gì về tâm hồn cô bé , tình cảm của tác giả ?
- Gọi hs đọc đoạn cuối
H Thái độ của mọi người ?
- TL : Phần 2
- Cá nhân đọc
- TL : Cô bé bán diêm
- Gia cảnh đáng thương
- Trả lời cá nhân
- TL : Tương phản
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân 1’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Tổng kết :
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , đan xen
giữa hiện thực và mộng tưởng
- truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu
sắc đối với em bé bất hạnh
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
H trong truyện chi tiết nào làm
em cảm động ? tại sao ? Từ đó
em có trách nhiệm của người lớn như thế nào đối với trẻ em ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
Trang 38MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là trợ từ , thế nào là thán từ
- Biết cách dùng trợ từ , thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
26’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Trợ từ
VD :
1 Nhận xét nghĩa các câu :
a/ Thông báo sự việc có tính khách
quan
b; c / Thông báo sự vật kèm tính chủ
quan và bộc lộ thái độ , nhận xét ,
đánh giá , nhấn mạnh ý muốn nói
2 Tác dụng :
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
vật , sự việc được nói đến ở từ ngữ
Thán từ : Là những từ dùng để bộc
lộ tình cảm , cảm xúc của người đọc ,
người nói hoặc để gọi đáp
- Thán từ thường đứng ở đầu câu ,
có khi có được tách ra thành 1 câu
H Em hãy nêu một vài thán từ ?
- Cá nhân đọc
a/Thông báo sự việc bình thường b/ Ý nói ăn nhiều c/ ý nói ăn ít
Vì câu b có dùng từ “nhưng”, câu c có dùng từ “co”ù
- TL : Những , có đi kèm với các từ hai bát cơm biểu thịthái độ đánh giá sự vật , sự việc trợ từ
- TL : Những , có , chính
a/ “này” : (Gây sự chú ý đối với người đọc) (hô ngữ gọi)
“a” (Biểu thị thái độ tức giận )
b/ “này”, “vâng”(biểu thị tháiđộ lễ phép vâng lời )
- TL : Này , ơi , vâng , dạ ,
ừ , a
Trang 39riêng biệt
- Thán từ gồm 2 loại chính :
+ Thán từ bộc lộ tình cảm , cảm
xúc : a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,
2 Giải thích nghĩa các trợ từ
-“Lấy “ Không (thư); (nhắn ) ; (quà )
- “Nguyên” Chỉ riêng tiền thách cưới
đã quá cao
-“Đến” Quá vô lý
-“Cả” Nhấn mạnh việc lập lại nhàm
chán
3 Chỉ ra thán từ :
- Này , à, ấy , vâng , chao ôi , hỡi ơi
4 Tác dụng của các thán
từ :
a/Ha ha : khoái chí
b/ Than ôi : Tỏ ý nuối tiếc
- ái ái : tỏ ý van xin
5 Đặt 5 câu có thán từ :
a/ Than ôi , dạo này trời hay mưa !
b/ Trời , mới đó mà nó đã đi đời rồi !
c/ Vâng , em đã cố gắng giải quyết
cho xong việc này !
d/ Oâi cô gái ấy thật tuyệt vời !
đ/ Chao ôi trời nắng gay gắt quá !
6 Giải thích câu tục ngữ :
- “Gọi dạ bảo vâng”: Thán từ gọi đáp
biểu thị thái độ lễ phép
- “Gọi dạ bảo vâng” Nghe lời 1 cách
H Tác dụng của thán từ ?
H Đặt 5 câu có thán từ ?
H Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “Gọi dạ bảo vâng” ?
- Trả lời cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Thảo luận nhóm
Trang 40MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể , tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án
HS: Chuẩn bị bài theo sự dặn dò của giáo viên
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Không kiểm
- Giới thiệu bài mới : Trong văn bản tự sự để cho bàivăn sinh động , hấp dẫn , thuyết phục , rất cần yếu tố tả và biểu cảm
- Hai yếu tố này kết hợp nhau như thế nào ?, bài học hôm nay giúp chúng ta giải đáp
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
26’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Sự kết hợp yếu tố kể tả, biểu lộ
tình cảm trong :
+ Yếu tố tự sự :
- Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động giữa tôi và
mẹ sau bao ngày xa cách
- Mẹ vẫy tôi , tôi chạy theo xe mẹ , mẹ kéo
tôi lên xe , tôi oà khóc , mẹ khóc theo
- Tôi ngồi bên mẹ , ngả đầu vào tay mẹ ,
quan sát mẹ
+ Yếu tố miêu tả :
- Tôi thở hồng hộc , trán đẫm mồ hôi , ríu
cả chân lại , mẹ không còm cõi , gương mặt
vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và làn da
mịn
+ Yếu tố biểu cảm :
- “Hay tại sự sung sướng … sung túc “ ,
“Phải bé lại … những câu gì”
II.Cách tóm tắt văn bản tự sự :
- Đọc văn bản sgk/72 – 73
H Xác định yếu tố tự sự (kể) ?
H Tìm yếu tố miêu tả ?
H Tìm yếu tố biểu cảm ?
H Các yếu tố tự sự , miêu tả , biểu cảm đan xen với nhau hay đứng riêng biệt ?
H Nếu bỏ hết các yếu tố miêu tả , biểu cảm trong đoạn văn trên
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- TL : Các yếu tố đan xen với nhau
- TL : Đoạn văn chỉ đơn thuần là kể ,
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự