Kiến thức - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”?. - Những sáng tạo độc[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/03/2021
Tiết 133
ÔN TẬP VỀ THƠ (Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1.Kiến thức
- Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học Củng cố tri thức về thể loại thơ trữ tình Bước đầu có những hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ VN từ sau
CM tháng Tám 1945
2.Kĩ năng
-Tổng hợp,hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, hợp tác, ra quyết định
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong các giờ ôn tập.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9 Lập bảng tổng hợp, máy tính
- HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận
- KTDH: Động não, nhóm, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định tổ chức : (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới ( 40’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
Gv giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tiếp tục ôn tập về thơ
3.2 Hoạt động luyện tập, vận dụng (32’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tái hiện kiến thức trong bài học
- PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
- Tiến trình:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giao bài tập, yêu cầu HS hoàn thiện
Phân tích, nêu cảm nhận của em về một
khổ thơ mà em yêu thích nhất trong
chương trình ngữ văn 9 Khoảng 15 – 17
câu
HS viết bài trong 20 phút
GV yêu cầu HS trình bày bài của mình
HS nhận xét, góp ý
GV chuẩn kiến thức
II Luyện tập
3.3 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
- Sưu tầm những bài thơ viết về tình đồng chí, gia đình, quê hương đất nước
- Tìm đọc thêm những bài nghị luận về tác phẩm thơ và trao đổi cùng các bạn
3.4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)
Dặn dò:
- Học thuộc tất cả các bài thơ, ndung và nghệ thuật của từng tác phẩm
- Ôn tập kĩ để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết phần thơ
- Soạn bài: Văn bản " Mây và sóng" Xem trước bài và trả lời một số câu hỏi theo nội dung
phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? Hoàn cảnh ra đời bài thơ?
- Gv nêu yêu cầu đọc: - cuối đoạn 1, 2: giọng say sưa, thể hiện lời kẻ của em bé
Giải thích 1 số từ ngữ khó trong SGK
? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Vì sao? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Ý chính?
? Hãy chỉ ra sự giống nhau và khác nhau trong 2 lời kể của em bé?
- Giống: Thuật lại lời rủ rê, lời từ chối và lí do từ chối.Tả trò chơi do chính bé nghĩ ra
- Khác: mây và sóng đều có sự hấp dẫn khác nhau và 2 tình huống có vấn đề ấy càng bộc
lộ tình yêu mẹ sâu sắc, mãnh liệt
? Nếu không có phần 2 thì ý thơ sẽ như thế nào?
- Không đầy đủ, không trọn vẹn
*Hs đọc lại 2 đoạn thơ trong phần 1, 2
? Những người sống trên mây trong gió mời gọi rủ rê em bé như thế nào?
- Những người trên mây họ đi chơi suốt ngày: Từ khi thức dậy cho đến khi chiều tà, chơi với bình minh vàng và vầng trăng bạc
- Những người sống trong gió nói với em rằng : Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn ngao du nơi này nọ
? Cuộc sống mà mây, sóng gợi cho em bé là cuộc sống như thế nào?
Trang 3- Cuộc sống vui vẻ, hấp dẫn, nó tràn đầy màu sắc niềm vui.
- Cuộc sống vui vẻ được đi khắp mọi nơi: Được đi chơi, được ca hát
? Những lời rủ rê của mây và sóng có hấp dẫn bé không?
? Trước những lời mời gọi rủ rê của những người trên mây, trong sóng, phản ứng của em
Trang 4Ngày soạn: 18/3/2021
Tiết 134
VĂN BẢN MÂY VÀ SÓNG
Ta -go
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, trình bày, tự nhận thức.
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình
- Trân trọng tình mẫu tử
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN
DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
- Bảo vệ môi trường: liên hệ môi trường thiên nhiên
- Đạo đức: tình mẫu tử, lòng biết ơn đối với bậc sinh thành
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, máy tính
- HS: Đọc văn bản SGK, phân chia bố cục, Trả lời câu hỏi theo SGK, vở BT
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, thảo luận
- KTDH: Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
* CÂU HỎI:? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: “Nói với con” - Y Phương?
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
Trang 5- Nội dung: Người cha muốn truyền cho con niềm tự hào về truyền thống cần cù, sức sống
mạnh mẽ của quê hương và mong muốn con phải sống có nghĩa tình chung thuỷ, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách biết tự tin khi bước vào đời
- Nghệ thuật: Bài thơ với: Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến, xây dựng hình
ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ, bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
3 Bài mới ( 39’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
GV giao nhiệm vụ
? Kể tên nhưng tác phẩm viết về tình cảm gia đình ?
GV dẫn vào bài
Tình mẹ con là một tình cảm thiêng liêng, gần gũi và sâu lặng nhất của con người, đồng thời cũng là nguồn cảm hứng không bao giờ cạn của các nhà thơ Chúng ta đã từng biết đến tình mẹ qua bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm; “Con cò” của Chế Lan Viên và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về nó qua bài
“Mây và sóng” của nhà thơ Ấn Độ: Ta-go
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1 (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
PP-KT: thuyết trình, vấn đáp, trình bày 1 phút
*Cho hs quan sát chân dung của nhà thơ Ta-go
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?( Đối
tượng HS học TB)
3 hs phát biểu, gv chốt
+ Nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ
+ Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt động
chính trị và xã hội
+ Nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải
thưởng Nô-ben
+ Thơ thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu
sắc
- GV giới thiệu về tác giả: một người gặp nhiều
điều không may trong cuộc sống gia đình (trong 6
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Ta- go (1861-1941)
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ
- Ông để lại gia tài văn học nghệ thuật đồ sộ
- Là nhà thơ đầu tiên của Châu Á nhận giải Nô- ben về văn học
( năm 1913)
Trang 6năm mất 5 người thân: vợ, con gái thứ 2, cha và
anh, con trai đầu)
-> Ảnh hưởng đến đề tài trong thơ
Thơ ông có nhiều hình ảnh thiên nhiên mang ý
nghĩa tượng trưng
Gv bổ sung: Ông là người gặp nhiều điều không
may trong cuộc sống gia đình Từ năm 1902 đến
1907 ông đã mất 5 người thân:
- 1902: vợ mất
- 1904: con gái thứ 2 mất
- 1905: cha và anh trai mất
- 1907: con trai đầu mất
Gv: Chiếu một số hình ảnh về tác giả và tác
phẩm Đó cũng là nguyên nhận khiến cho tình
cảm gia đình đã trở thành đề tài quan trọng của
Ta-go
? Hoàn cảnh ra đời bài thơ?( Đối tượng HS học
TB)
2 hs phát biểu, gv chốt
- Xuất bản năm 1909- Viết bằng tiếng Ben-gan
- Thơ tự do
- Thể thơ văn xuôi: câu dài câu ngắn khác nhau,
không vần nhưng vẫn có nhạc điệu do yếu tố lặp
lại
2 Tác phẩm
- Là bài thơ văn xuôi được viết bằng tiếng Ben- gan, in trong tập
Si-su (Trẻ thơ), xuất bản năm 1909,
được tác giả dịch sang tiếng Anh, in
trong tập “Trăng non, xuất bản năm
1915
* Hoạt động 2 (7’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản
PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
Gv nêu yêu cầu đọc: - cuối đoạn 1, 2: giọng say
sưa, thể hiện lời kẻ của em bé
Giải thích 1 số từ ngữ khó trong SGK
? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Vì sao?( Đối tượng
HS học Khá)
1 hs phát biểu, gv chốt
? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Ý chính?
( Đối tượng HS học TB)
2 hs phát biểu, gv chốt
- Đ1: đến “bầu trời xanh thẳm” – Cuộc trò
chuyện của em bé với mẹ về lời rủ rê của mây
và trò chơi do em bé sáng tạo ra
- Đ2 (còn lại): Cuộc trò chuyện của em bé với
mẹ về lời rủ rê của sóng và trò chơi do em bé
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK)
2 Kết cấu, Bố cục
- Thể thơ: Tự do
- Bố cục: 2 phần.
Trang 7sáng tạo ra.
*Hoạt động 3 : (12’) Mục tiêu: HDHS phân tích, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn
bản; PP-KT: đàm thoại, giảng bình, phân tích, động não, nêu vấn đề
? Những người sống trên mây, trong sóng nói gì
với em bé?
? Thế giới mà họ vẽ ra như thế nào?
? Em bé có tâm trạng gì khi nói rằng: Nhưng làm
thế nào mình lên đó dược? Mình ra ngoài đó
được? Họ đáp lại em bé như thế nào?
Trả lời
-Mây: bình minh vàng, vầng trăng bạc
-Sóng: tiếng ca du dương , được đi khắp nơi
-Thế giới kỳ diệu lung linh huyền ảo ,thú vị hấp
dẫn -> tuổi thơ thật khó từ chối
- Em bé tỏ ra rất muốn đi chơi cùng mây.(Điều
này phù hợp với tâm lí của tuổi thơ)
-Họ đáp:
? Hình tượng Mây và Sóng trong cuộc đói thoại
với em bé được xây dựng bằng biện pháp nghệ
thuật nào?
- Nhân hóa
- Lời mời gọi: hàm ý
*Hs đọc lại 2 đoạn thơ trong phần 1, 2
1- Từ đầu…mỉm cười họ bay đi
2- Trong sóng có người gọi con…nhảy múa lướt
qua
? Những người sống trên mây trong gió mời gọi
rủ rê em bé như thế nào?( Đối tượng HS học TB)
- Những người trên mây họ đi chơi suốt ngày: Từ
khi thức dậy cho đến khi chiều tà, chơi với bình
minh vàng và vầng trăng bạc
- Những người sống trong gió nói với em rằng :
Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng
hôn ngao du nơi này nọ
? Cuộc sống mà mây, sóng gợi cho em bé là cuộc
sống như thế nào?( Đối tượng HS học TB)
- Cuộc sống vui vẻ, hấp dẫn, nó tràn đầy màu sắc
niềm vui
- Cuộc sống vui vẻ được đi khắp mọi nơi: Được đi
chơi, được ca hát
3 Phân tích
a Lời mời gọi của những người
sống trên mây, trong sóng.
- NT: Nhân hóa, hàm ý Những người sống trên mây, trong sóng mời gọi rủ rê em bé bằng những trò chơi hấp dẫn, thú vị mà trẻ thơ yêu thích
Trang 8? Những lời rủ rê của mây và sóng có hấp dẫn bé
không?( Đối tượng HS học TB)
HS khái quát lại GV: Chốt kiến thức
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng(5’)
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
? Cảm nhận của em về hình ảnh mây và sóng trong bài thơ?
Vận dụng
Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em về hình ảnh mây và sóng trong bài thơ?
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
- Tìm hiểu thêm những tác phẩm khác của Ta-go
3.5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị tiết 2
bé như thế nào?
? Vì sao bé không từ chối ngay lời mời đầu?
- Vì trẻ em tâm lí thích chơi, thích đi, thích cái lạ
- Cuối cùng bé quyết định từ chối
? Sự từ chối kiên quyết đó chứng tỏ em bé là người như thế nào?
? Qua sự từ chối những lời mời gọi ngọt ngào của bé, em hiểu tình cảm mà bé dành cho
mẹ như thế nào?
- Tình thương mẹ đã thắng lời mời gọi của những người trên mây và sóng Mặc dù tuổi nhỏ thường ham chơi, em cũng bị quyến rũ bởi những trò chơi hấp dẫn nhưng tình yêu thương với mẹ đã chiến thắng tất cả
*Hs đọc những câu thơ còn lại của 2 phần
? Hãy thuật lại trò chơi mà bé nghĩ ra để thay thế cho việc ngao du cùng mây sóng? Đặc điểm của trò chơi đó?
- Đây là trò chơi tuyệt diệu và sáng tạo, nó hoà hợp giữa thiên nhiên và tình mẹ con
- Vì bé làm mây - sóng; mẹ là vầng trăng - bến bờ kì lạ
? Em hiểu 2 câu thơ: ” Hai bàn tay con ôm lấy mẹ và mái nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm .Con lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ ” như thế nào?
Trang 9Ngày soạn: 18/3/2021
Tiết 135
VĂN BẢN MÂY VÀ SÓNG (Tiếp)
Ta -go
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, trình bày, tự nhận thức.
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình
- Trân trọng tình mẫu tử
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN
DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
- Bảo vệ môi trường: liên hệ môi trường thiên nhiên
- Đạo đức: tình mẫu tử, lòng biết ơn đối với bậc sinh thành
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, máy tính
- HS: Đọc văn bản SGK, phân chia bố cục, Trả lời câu hỏi theo SGK, vở BT
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, thảo luận
- KTDH: Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
* CÂU HỎI:? Đọc thuộc bài thơ “Mây và sóng” – Nêu hiểu biết của em về tác giả
Ta-go Kể thêm một số tác phẩm của ông mà em biết
3 Bài mới ( 39’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
Trang 10- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
GV dẫn vào bài mới
? Trước những lời mời gọi rủ rê của những người
trên mây, trong sóng, phản ứng của em bé như thế
nào?( Đối tượng HS học TB)
- Lúc đầu : Em bé xiêu lòng muốn được đi theo
những người bạn trên mây, trong sóng để được
vui chơi, ngao du ca hát cho thỏa thích
+ Em hỏi: - Mây : Làm thế nào mình lên đó được
- Sóng : Làm thế nào mình ra ngoài đó được
+ Nhớ đến mẹ em đã khước từ lời mời của mây và
sóng vì mẹ đang đợi ở nhà- Làm sao có thể rời mẹ
mà đến được, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở
nhà
- GV: Mặc dù rất thích những trò chơi của những
người bạn trên mây, trong sóng nhưng tại sao bé
lại không theo họ
? Vì sao bé không từ chối ngay lời mời đầu? ( Đối
tượng HS học Khá- giỏi)
- Vì trẻ em tâm lí thích chơi, thích đi, thích cái lạ
- Cuối cùng bé quyết định từ chối
? Sự từ chối kiên quyết đó chứng tỏ em bé là
người như thế nào? ( Đối tượng HS học TB)
? Qua sự từ chối những lời mời gọi ngọt ngào của
bé, em hiểu tình cảm mà bé dành cho mẹ như thế
nào?( Đối tượng HS học TB)
3 hs phát biểu, gv chốt
- Tình thương mẹ đã thắng lời mời gọi của những
người trên mây và sóng Mặc dù tuổi nhỏ thường
ham chơi, em cũng bị quyến rũ bởi những trò chơi
hấp dẫn nhưng tình yêu thương với mẹ đã chiến
thắng tất cả
GV: Bé từ chối vì bé thương yêu mẹ Đây chính là
tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ khắc phục
ham muốn chính đáng của tuổi thơ để làm vui
lòng mẹ điều đó chứng tỏ tình cảm bé dành cho
mẹ vô cùng sâu lặng
*Hs đọc những câu thơ còn lại của 2 phần
? Hãy thuật lại trò chơi mà bé nghĩ ra để thay thế
b Lời từ chối của em bé
Mặc dù bị hấp dẫn bởi những trò chơi trên mây, trong sóng nhưng
em bé đã từ chối để ở nhà cùng mẹ, điều đó cho thấy tình yêu mẹ đã chiến thắng tất cả trò chơi
c Trò chơi của bé