S 9 Mẫu biểu báo cáo của kế toán quản trị thường mang tính chất thống nhất 10 Phương pháp nhận diện và phân loại chi phí là một trong những phương 11 Thông tin chiến lược là thông tin d
Trang 1Chương 1: Tổng quan về Kế toán quản trị
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 Nhận định Đúng/Sai cho các câu hỏi dưới đây:
1 Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo tài chính tổng hợp S
2 Chức năng của kế toán quản trị là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
3 Kế toán quản trị có sử dụng các phương pháp của kế toán tài chính Đ
4 Kế toán quản trị gắn liền với trách nhiệm quản lý của từng bộ phận Đ
5 Kế toán quản trị và kế toán tài chính có mối quan hệ với nhau Đ
6 Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều phải tuân thủ các nguyên tắc,
7 Kỳ báo cáo kế toán quản trị thường được lập theo tháng, quý, năm S
8 Lập kế hoạch là một chức năng của nhà quản trị S
9 Mẫu biểu báo cáo của kế toán quản trị thường mang tính chất thống nhất
10 Phương pháp nhận diện và phân loại chi phí là một trong những phương
11 Thông tin chiến lược là thông tin dành cho nhà quản trị cấp trung gian S
12 Thông tin của kế toán quản trị có mối quan hệ mật thiết với chức năng
13 Thông tin của kế toán quản trị là cần thiết đối với hoạt động của một tổ
14 Thông tin của kế toán quản trị là thông tin tài chính và phi tài chính Đ
15 Thông tin của kế toán quản trị thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính
16 Tính bảo mật là một tính chất không cần thiết trong kế toán quản trị S
17 Thông tin của kế toán quản trị được cung cấp cho Nhà nước, các chủ
đầu tư và người quản lý trong doanh nghiệp S
18 Bốn chức năng cơ bản của nhà quản trị trong doanh nghiệp là: Lập kế
hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra đánh giá; Ra quyết định Đ
19
Kế toán quản trị là một quá trình thu thập và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
20 Thông tin của kế toán quản trị được thu thập từ hai nguồn là bên trong
Trang 2Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 2.1: Tại doanh nghiệp AA trong kỳ phát sinh chi phí như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm 105.000
- Chi phí vật liệu bảo trì máy móc tại bộ phận phân xưởng: 2.000; bảo trì thiết bị văn phòng 500
- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận phân xưởng 1.000; làm bao bì vận chuyển sản phẩm tiêu thụ 500
- Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm 8.000
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất 6.000; bộ phận bán hàng 3.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000
- Chi phí điện nước ở bộ phận phân xưởng 2.000; bộ phận bán hàng 1.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.500
- Hoa hồng bán hàng 10.000
- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000; nhân viên phân xưởng 12.000; nhân viên bán hàng (trả theo thời gian) 10.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000
- Chi phí quảng cáo sản phẩm 20.000
- Chi phí tiếp khách văn phòng công ty 10.000
Yêu cầu:
1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Bài 2.2: Hãy xác định các khoản mục chi phí liệt kê trong bảng dưới đây là loại chi phí
sản phẩm, chi phí thời kỳ, biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp Một khoản mục chi phí
có thể nhiều loại chi phí:
Khoản mục chi phí Chi phí
sản phẩm
Chi phí Bán hàng
Chi phí QLDN
Biến phí
Định phí
Chi phí hỗn hợp
1 Hoa hồng bán hàng
2 Khấu hao MMTB
3 Chi phí lương ở bộ
phận quản lý doanh
Trang 3Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
9 Tiền trả lãi vay
10 Chi phí quảng cáo
11 Bảo hiểm tài sản
Bài 2.3: Có số liệu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ABC như sau: (ĐVT:
1.000 đồng)
8 Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ
- Giá mua
- Chi phí mua
580.000 550.000 30.000
Trang 4Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
Yêu cầu: Xác định chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ của từng sản phẩm Lập Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí
Bài 2.4: Đối với từng khoản mục chi phí dưới đây, hãy xác định các khoản mục chi phí
là chi phí trực tiếp hay gián tiếp của bộ phận sản xuất Đồng thời hãy xác định trưởng bộ phận sản xuất có thể kiểm soát được chúng hay không Biết rằng những chi phí liên quan đến tài sản dài hạn do ban giám đốc quyết định và chịu trách nhiệm
Khoản mục chi phí Chi phí
trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Chi phí kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được
Chi phí lương quản đốc phân
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí bảo hiểm tại phân xưởng
Chi phí điện sử dụng tại phân
xưởng
Bài 2.5: Tại công ty KBS có tài liệu về chi phí bán hàng như sau:
- Chi phí bán hàng của công ty trong 6 tháng đầu năm N:
Tháng Số lượng sản phẩm tiêu thụ Số tiền (đồng)
Trang 5Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
- Chi phí bán hàng của tháng 2 được chi tiết như sau:
+ Hoa hồng bán hàng: 45.000.000 đồng (được tính 3% trên doanh thu tiêu thụ), với giá bán không đổi qua các tháng trong năm
+ Tiền lương và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phòng kinh doanh, nhân viên bán hàng: 125.000.000 đồng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: 42.000.000 đồng
+ Chi phí bao bì, đóng gói (tính theo số lượng sản phẩm tiêu thụ): 4.500.000 đồng + Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, ) là chi phí hỗn hợp: 12.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Lập phương trình dự đoán chi phí dịch vụ mua ngoài và nêu ý nghĩa của phương trình
2 Sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu lập phương trình chi phí bán hàng
3 Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất lập phương trình chi phí bán hàng
4 Xác định chi phí dịch vụ mua ngoài trong các trường hợp: 13.000 sản phẩm; 16.000 sản phẩm; 16.500 sản phẩm
Bài 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp chức năng
chi phí của một doanh nghiệp kinh doanh đồ gia dụng vào ngày 31/12/N
Công ty Minh Ánh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
(Theo chức năng chi phí)
Trang 6Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
Biết rằng: CP NVLTT, CP NCTT là biến phí, CP SXC là chi phí hỗn hợp, định phí sản xuất chung là 1.220.000.000đ và tỷ lệ biến phí của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 40% trong tổng chi phí bán hàng và quản lý
Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng xử của chi phí
được tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 7Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
7
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Bài 3.1: Công ty Thiên Nhiên kinh doanh 3 loại sản phẩm A, B, C, có tình hình về
chi phí, và doanh thu trong tháng như sau:
Yêu cầu:
1 Xác định tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của Công ty?
2 Xác định doanh thu hòa vốn, cho biết tổng định phí hàng tháng là 680.000ngđ
3 Xác định doanh thu tiêu thụ cần thực hiện để đạt lợi nhuận là 102.000ngđ
Bài 3.2: Công ty Sứ chuyên sản xuất bát, đĩa, tô có tài liệu như sau:
3 Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty (tính trên doanh thu) là Bát 40%, Đĩa 20%, và Tô 40%, hãy tính:
a Tỷ lệ số dư đảm phí chung toàn Công ty (tỷ lệ số dư đảm phí bình quân)?
b Doanh thu hòa vốn?
c Sản lượng hòa vốn của mỗi loại?
4 Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cũng như trên, nhưng tính trên số lượng sản
Trang 8Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
8
phẩm đã tiêu thụ Hãy tính:
a Số dư đảm phí bình quân đơn vị sản phẩm của Công ty
b Sản lượng hòa vốn toàn Công ty
c Sản lượng hòa vốn của mỗi loại, và so sánh với kết quả câu 3?
Bài 3.3: Công ty Minh Khang sản xuất và tiêu thụ xe đạp trẻ em, có tài liệu dự kiến
năm N như sau:
(ĐVT: 1000đ)
- Chi phí sản xuất:
+ Chi phí nhân công trực tiếp khoán mỗi sản phẩm: 20
+ Tổng chi phí nhân công trực tiếp trả cố định: 1.000.000
+ Biến phí SXC của mỗi sản phẩm: 12
- Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp không đổi theo doanh thu: 4.000.000
- Số lượng tiêu thụ thực tế 50.000 đơn vị
Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)
1 Xác đinh sản lượng tiêu thụ hòa vốn và số dư an toàn
2 Người quản lý dự kiến, nếu tăng thêm chi phí quảng cáo 200.000, thì doanh thu
có thể tăng thêm 400.000 (do tăng sản lượng tiêu thụ) Vậy lợi nhuận tăng thêm bao nhiêu?
3 Bộ phận kinh doanh đề nghị thay đổi bao bì mới, để tăng sản lượng tiêu thụ Bao
bì mới làm cho chí phí sản xuất mổi sản phẩm tăng thêm 10 Cuối tháng nếu lợi nhuận thu được 3.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
4 Giả sử đã tiêu thụ 30.000 sản phẩm, có khách hàng đặt mua 12.000 sản phẩm, và không còn khả năng tiêu thụ nữa, thì giá bán thấp nhất mỗi sản phẩm của đơn hàng này bao nhiêu để kết quả cuối năm không bị lỗ?
Trang 9Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
9
Bài 3.4: Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ có tài liệu năm N như sau: (đ)
- CP NVL trực tiếp 1 SP 200.000
- CP nhân công trực tiếp 1 SP 100.000
- Biến phí sản xuất chung 1 SP 60.000
- Định phí sản xuất chung 1 năm 4.400.000.000
- Biến phí bán hàng 1 SP 80.000
- CP quản lý doanh nghiệp 1 năm (định phí) 1.000.000.000
- Sản lượng sản xuất thực tế 22.000SP (công suất bình thường), tiêu thụ 20.000SP
Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)
1 Lập báo cáo KQHĐKD theo kế toán tài chính (thuế TNDN là 20%) và báo cáo KQKD dưới dạng số dư đảm phí theo phương pháp trực tiếp
2 DN dự kiến khuyến mãi là bán 1 SP tặng quà trị giá 60.000, nếu muốn đạt lợi nhuận 5.100.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
3 Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh và nếu doanh thu tăng 10% (tăng sản lượng, giá bán không đổi), ứng dụng độ lớn của đòn bẩy kinh doanh để tính lợi nhuận đạt được
Bài 3.5: Công ty M chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm A và B với các số liệu có
liên quan như sau:
Trang 10Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
Yêu cầu: (Các yêu cầu độc lập nhau)
1 Lập báo cáo thu nhập cho 2 tháng nói trên chi tiết cho từng loại sản phẩm và chung cho cả công ty (mỗi cột theo dõi cả tổng số và tỷ lệ %) Lý giải tại sao doanh số của cả 2 tháng như nhau nhưng lãi đạt được lại khác nhau? Tính doanh số hòa vốn hàng tháng cho công ty Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh chung cho cả công ty trong tháng 4 Nếu trong tháng 5 doanh số tăng đều cho cả 2 loại sản phẩm là 20% thì lãi của công ty sẽ tăng thêm bao nhiêu?
2 Sang tháng 5 nếu thay việc trả hoa hồng bằng việc trả lương cố định hàng tháng cho nhân viên bán hàng tổng số là 10.000.000đ thì ước tính doanh số cả 2 loại sản phẩm đều giảm đi 5% Theo bạn nên chấp nhận sự thay đổi này không? Tại sao?
3 Một phương án tự động hóa sản xuất được xây dựng cho hoạt động của tháng 5 Theo phương án này, số lượng các sản phẩm tiêu thụ giống như trong tháng 4, biến phí trong sản xuất của cả 2 sản phẩm đều có khả năng giảm đi 10% nhưng chi phí khấu hao cho máy móc hàng tháng sẽ tăng thêm 15.000.000đ Hãy tính toán để cho biết nên thực hiện phương án này không?
Bài 3.6: Công ty Tiến Phát sản xuất kinh doanh sản phẩm C, năng lực sản xuất tối
đa 150.000 sản phẩm Báo cáo thu nhập cuối năm 200X như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp 150.000.000đ Chi phí nguyên liệu trực tiếp 300.000.000đ Chi phí sản xuất chung 140.000.000đ
Trang 11Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
1 Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
- Xác định sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn
- Vẽ đồ thị minh họa
Biết rằng giá bán sản phẩm C là 10.000đ, biến phí sản xuất chung đơn vị là 500đ
2 Giám đốc công ty dự kiến sử dụng nguyên liệu thay thế làm chi phí nguyên liệu giảm 1.100đ/sản phẩm, cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt được lợi nhuận 178.500.000đ Trong trường hợp này để đạt tỷ lệ hoàn vốn là 25%, công ty sử dụng lượng vốn bao nhiêu?
3 Giám đốc công ty dự kiến giảm giá bán 700đ/sản phẩm, đồng thời tăng chi phí quảng cáo là 10.000.000đ Hỏi sản lượng phải tăng ít nhất là bao nhiêu để lợi nhuận tăng lên so với trước
4 Công ty đưa ra 2 phương án:
- Phương án 1: giảm giá bán 10%, công ty sẽ tận dụng 90% năng lực sản xuất
- Phương án 2: thực hiện biện pháp bán 1 sản phẩm tặng 1 món quà trị giá
1.000đ, đồng thời tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, theo kinh nghiệm sản lượng bán ra tăng 45%
Theo anh chị công ty nên chọn phương án nào?
5 Có khách hàng mua thêm 45.000 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:
- Giá bán giảm ít nhất 10% so với trước
Trang 12Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
Trang 13Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 4.1: Công ty Phú Mỹ chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm X Công ty dự
kiến năm N+1 sẽ tiêu thụ được 50.000 sản phẩm Trong đó, quý 1 chiếm 25%, quý 2 chiếm 20%, quý 3 chiếm 25%, còn lại quý 4 Đơn giá bán 150.000đ/sản phẩm
Dự kiến tồn kho cuối năm N+1 là 1.500 sản phẩm Dự kiến số tiền thu được trong năm như sau: 70% thu được ngay trong quý, 20% thu ở quý thứ hai, 10% thu ở thứ quý
3 Nợ phải thu đầu quý 1/N+1 350.000.000đ, tồn kho thành phẩm cuối mỗi quý bằng 10% nhu cầu tiêu thụ quý sau
Yêu cầu:
1 Lập dự toán tiêu thụ và thu tiền năm N+1
2 Lập dự toán sản xuất năm N+1
Bài 4.2: Công ty thương mại Minh Minh đang lên kế hoạch về tình hình tiêu thụ sản
phẩm K cho quý 3/200X như sau:
- Nợ phải thu đầu tháng 7 là: 35.000.000đ
- Công ty dự kiến số hàng mua được sẽ thanh toán ngay trong tháng 70%, số còn
lại thanh toán hết vào tháng sau
- Nợ phải trả đầu tháng 7 là 10.000.000đ
- Tồn kho hàng hóa cuối mỗi tháng là 15% nhu cầu tiêu thụ của tháng kế tiếp Yêu cầu:
1 Lập dự toán mua hàng và thanh toán tiền hàng quý 3/200X
2 Lập dự toán tiêu thụ và thu tiền quý 3/200X
Bài 4.3: Phòng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp XY đang thăm dò thị trường để
lập kế hoạch sản xuất như sau:
Trang 14Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp
Số lượng tiêu thụ (SP) 30.000 45.000 50.000 45.000 50.000
Doanh nghiệp đang lên kế hoạch sản xuất quý 1 Theo kinh nghiệm từ những quý trước của doanh nghiệp thì thành phẩm tồn kho cuối tháng là 15% nhu cầu tiêu thụ của tháng sau, nguyên vật liệu cần dự trữ cuối tháng là 10% nhu cầu sản xuất của tháng sau Định mức chi phí của quý 1 như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5kg/sp x 45.000đ/kg
- Chi phí lương: 3h/sp x 30.000đ/h
- Biến phí sản xuất chung: 25.000đ/sp
- Định phí sản xuất chung: 400.000.000đ/tháng (trong đó khấu hao là 80.000.000đ/tháng)
Yêu cầu: Lập các bản dự toán sau cho quý 1
1 Dự toán sản xuất
2 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và dự toán thanh toán tiền mua nguyên vật liệu Biết số tiền mua nguyên vật liệu thanh toán trong tháng 75% và 25% tháng kế tiếp Nợ phải trả người bán đầu tháng 1 là 2.000.000.000đ
3 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp Cho biết tiền lương và các khoản trích theo lương thanh toán 90% trong tháng, 10% tháng tiếp theo
4 Dự toán chi phí sản xuất chung
Bài 4.4: Theo tài liệu thu thập từ công ty thương mại AB, số liệu dự kiến trong năm
- CP hàng hóa mua vào: 18.000đ/sp
2 Định mức biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoa hồng: 2% doanh thu
- Chi phí vận chuyển: 2.000đ/sp