1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai-giang-ktqt-giangvien1

478 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 478
Dung lượng 14,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Chi phí biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định... Chi phí bán hàng Chi phí lương và khoản trích theo lươ

Trang 2

QUY ĐỊNH MÔN HỌC

• Tài liệu bài giảng của giảng viên.

• Sách giáo trình KTQT.

• Tài liệu KTTC.

• Trên lớp SV cùng với giảng viên nghiên cứu

bài học qua tình huống lý thuyết và ví dụ thực hành.

• Về nhà SV tự làm bài tập và sẽ trao đổi những

thắc mắc về môn học với giảng viên.

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

• Chương 1: Khái quát về KTQT- phân loại chi phí.

• Chương 2: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí –

khối lượng – lợi nhuận.

• Chương 3: Dự toán ngân sách hoạt động hàng

Trang 4

MỤC TIÊU

2 KTQT là gì?

1 Tổ chức, cấu trúc của một tổ chức

Trang 6

I.Khái niệm về tổ chức và công việc của nhà QT

1 Khái niệm về tổ chức

2 Các hoạt động cơ bản của

một tổ chức

3 Chức năng của nhà quản trị.

Nhu cầu thông tin kế toán của nhà quản trị

4

Trang 7

Tổ chức là một nhóm người liên kết với nhau

cùng thực hiện một hoặc một số mục tiêu chung

Trang 8

Kế hoạch Chiến lược

Text

Triển khai thực hiện

Kiểm sốt

2 Các hoạt động cơ bản của một tổ chức.

Trang 9

3 Chức năng của nhà quản trị

Trang 10

Đối tượng

4 Nhu cầu thông tin kế toán của nhà quản trị.

Chủ sở hữu.

Nhà cung cấp.

Tổ chức tín dụng

Nhà đầu tư

Trang 11

• Điều chỉnh KH

• Đảm bảo tiến độ KH

Lập kế hoạch Thiết lập các dự toán, kế

hoạch

Tổ chức &

điều hành Thông tin thu thập hàng ngày hoặc định kỳ

Kiểm tra Thông tin chênh lệch giữa

thực tế và kế hoạch

Thông tin kết hợp giữa thực tế và dự báo

Ra quyết định

Trang 12

KH SXKD Tổ chức điều

hành

Kiểm tra quyết Ra

định

Thông tin kế hoạch

Thông tin thực

tế

Sai sót nguyên nhân

Báo cáo tóm tắt

Phân tích chênh lệch

Đánh giá trách nhiệm

Dự báo, dự toán

Trang 13

II.BẢN CHẤT KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG SXKD

1 Chức năng của kế toán

2 So sánh giữa KTTC và KTQT

3 Vai trò của KTQT

BẢN CHẤT

Trang 14

1 Chức năng kế toán.

Cung cấp thông tin về trách nhiệm vật chất –

pháp lý của tổ chức nhằm đảm bảo sự kiểm tra,

giám sát của các cá nhân, tổ chức có quyền lợi

kinh tế liên quan.

cung cấp thông tin cho việc quản trị

hoạt động tổ chức của các nhà quản

trị

KT quản trị

KT tài chính

Trang 15

2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Giống nhau

Text Text Text

Cùng nghiên cứu Cung cấp thông tin Kinh tế tài chính

Trang 16

2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đối tương Phục vụ

là bên ngoài

Khác nhau

Khác nhau

KTTC KTQT

Trang 17

2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đặc điểm Thông tin

2 Tuân thủ theo nguyên tắc, chuẩn mực KT

3 Chủ yếu thể hiện bằng thước đo giá trị

Trang 18

2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Phạm vi Báo cáo

Khác nhau

Khác nhau

KTTC KTQT

Trang 19

2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Khác nhau

Khác nhau

KTTC KTQT

2 Không

mang tính

pháp lệnh

2.Mang tính pháp lệnh

3.Quan hệ với các chuyên môn khác

3 Quan hệ

Trang 20

3 Vai trò của kế toán quản trị

Điều hành quản lý

quyết định SXKD

SX? Tiêu thụ ? Có cần thay thế mặt hàng ?

Trang 21

III Các nghiệp vụ cơ sở

dùng trong KTQT

Thiết kế thôn

g tin dưới Thiết kế thôn

g tin dưới dạng so sánh

Trang 22

III BÁO CÁO KQKD

I KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ

II PHÂN LOẠI CHI PHÍ

CH ƯƠ NG 2 PHÂN LOAI CHI PHÍ

Trang 23

I KHÁI QUÁT CHI PHÍ

Trang 24

1 Bản chất kinh tế của chi phí

Chi phí là sự “hi sinh” các nguồn lực để đạt mục tiêu xác định.

Chi phí có thể biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao

động cần thiết để tiến hành các hoạt động sản

xuất trong một kỳ nhất định.

Trang 25

Chi phí là số tiền mà DN bỏ ra mua các yếu tố cần thiết để tạo ra sản phẩm mang lợi cho doanh

nghiệp

Chi phí gồm:

 Chi phí mua.

 Chi phí phát sinh trong quá trình SXKD.

Chi phí phát sinh được ghi nhận khi:

 Một TS giảm nhưng không làm tăng một TS khác hoặc không làm giảm một khỏan nợ.

 Một khỏan nợ tăng lên nhưng không làm giảm

một khỏan nợ khác hoặc làm tăng một TS.

25

Chi phí Sở hữu TS

Tiêu dùng TS

Hoạt động SXKD

Trang 26

2 Phân biệt Chi phí và chi tiêu:

Chi tiêu là sự đầu tư vào tài sản

Chi tiêu làm tăng TS này, giảm TS khác

hoặc làm tăng một kho n nợ phải trả ả

Chi tiêu không làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu.

Chi phí liên quan đến việc sử dụng TS cho

hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chi phí làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Chi phí có thể phát sinh trước, sau hoặc đồng thời với việc chi tiêu

Trang 27

Chi phí là một khái niệm rộng, được nhận thức theo những quan niệm khác nhau

Do đó, tùy thuộc vào mục đích sử dụng

thông tin mà chi phí sẽ được nhận diện, đo lượng, phân loại theo những cách khác

nhau.

KẾT LUẬN

Trang 29

4 Chi phí trong KTQT

-Nhận thức CP như trong KTTC

-Những phí tổn thực tế phát sinh

-Những phí tổn ước tính

- Những phí tổn mất đi do lựa chọn Phương

án, mất cơ hội kinh doanh

Trang 30

1 Phân loại theo yếu tố

2 Phân loại theo công dụng.

3 Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ hạch toán lợi tức.

4 Phân loại chi phí phương pháp qui nạp.

5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động ( mô hình ứng xử chi phí).

6 Các nhận diện khác về chi phí

II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD

Trang 31

1 Phân loại chi phí theo yếu tố

Chi phí theo yếu tố:

1.Chi phí nguyên vật liệu.

2.Chi phí nhân cơng.

3.CPCC

4.CP khấu hao tài sản cố định.

5.CPDV mua ngồi

6.CP bằng tiền

Trang 32

Báo cáo chi phí theo yếu tố

100 40.000.000

Tổng cộng

12,775 5.110.000

6 Chi phí khác bằng tiền

1,175 470.000

5 Dịch vụ thuê ngoài

27,25 10.900.000

4 Khấu hao

1,075 430.000

3 Công cụ dụng cụ

25 10.000.000

2 Nguyên vật liệu

32,725 13.090.000

1 Nhân công

Tỷ trọng (%) Số tiền (đ)

YẾU TỐ CHI PHÍ

Trang 33

2 Phân loại chi phí theo công dụng

Chi phí theo cơng dụng:

1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 34

2 Phân loại Chi phí theo công dụng

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

 Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình SXSP.

 KT thường được tính định mức theo từng SP.

 Được nhận diện trong hồ sơ kỹ thuật sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp

 Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo luơng tính của công nhân trực tiếp sản xuất.

 Dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời.

 Được tính theo định mức theo từng loại SP.

Trang 35

Chi phí sản xuất chung

sản xuất tại phân xưởng

động SX

như điện, nước, sửa chữa

Trang 36

Chi phí bán hàng

 Chi phí lương và khoản trích theo lương của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ.

 Chi phí về NVL, NL dùng trong hoat động BH.

 Chi phí về CC, DC dùng trong hoat động BH.

 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong bán hàng.

 Chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán

hàng

 Chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

Trang 37

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tất cả chi phí liên quan đến công việc hành chánh, quản trị ở DN

Những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên

 Chi phí lương và các khoản trích theo lương.

 Chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu.

 Chi phí công cụ, dụng cụ

 Chi phí khấu hao TSCĐ

 Chi phí dịch vụ phục vụ chung toàn DN.

 Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị TS.

Trang 38

Chi phí khác

 Chi phí hoạt động tài chính.

 Chi phí hoạt động bất thường

Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ

Trang 39

100 40.000.000

Tổng cộng

17,625 7.050.000

5 Chi phí QLDN

10,775 4.310.000

4 Chi phí bán hàng

19,225 7690.000

3 Sản xuất chung

14,875 5.950.000

2 Nhân công trực tiếp

37,5 15.000.000

1 NVL trực tiếp

Tỷ trọng

(%) Số tiền (đ)

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

Báo cáo chi phí theo cơng dụng

Trang 41

Xác định vai trò, vị trí chi phí trong hoạt

động doanh nghiệp

dự toán theo khoản mục

giữa chi phí đầu vào và chi phí đầu ra trong sản phẩm.

Tác dụng

Trang 42

3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ hạch toán lợi tức.

Chi phí thời kỳ (period costs).

Trang 43

Chi phí sản phẩm (Product costs).

những CP gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ

Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là

thường gắn liền với những rủi ro tiềm tàng từ sự biến động của thị trường

Trang 44

Lợi nhuận trước

thuế & lãi vay

TP chờ bán

GT SPDD

Lợi nhuận gộp

Trang 45

chi phí sản phẩm

Doanh thu

= Lợi nhuận gộp

-

-= Lợi nhuận trước thuế & lãi vay

chi phí thời

kỳ

Giá vốn hàng bán

CP bán hàng, QLDN chi phí mua hàng Chi phí thu mua

CP hàng hóa chờ bán

Trang 46

17,625 7.050.000

- Chi phí QLDN

10,775 4.310.000

- Chi phí bán hàng

28,4 11.360.000

Chi phí thời kỳ

71,6 28.640.000

Chi phí sản phẩm

T tr ng ỷ ọ

Số tiền CHI PHÍ

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI KẾT QUẢ

Trang 47

CHI PHÍ SPA SPB Công ty Chi phí sản phẩm

Chi phí thời kỳ

- Chi phí bán hàng

- Chi phí QLDN

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI KẾT QUẢ

Trang 48

4 Phân loại chi phí theo PP quy nạp.

4.1 Chi phí trực tiếp (direct costs).

Là những CP phát sinh liên quan trực tiếp đến

từng đối tượng chịu chi phí

4.2 Chi phí gián tiếp (indirect costs).

Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều

đối tượng chi phí

Trang 49

Trung tâm Chi phí

CP

trực tiếp

Một Trung tâm

CP

gián tiếp

Đối tượng chịu Chi phí

Nhiều Trung tâm

Trang 50

Ghi nhận chi phí trong DN thương mại

Trang 51

Ghi nhận chi phí trong DN sản xuất

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH

GIÁ VỐN

CP BÁN HÀNG

CP QUẢN LÝ DN

CP SP MUA NVL

- CP NVL

- CP NC

- CPSXC

Trang 52

CHI PHÍ SPA SPB ……

Chi phí trực tiếp 38.638.000 56.777.000

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP

Trang 53

Ngày nay, dẫn đến một xu hướng giảm dần chi

phí trực tiếp, tăng dần chi phí gián tiếp

Điều này cũng có nghĩa là phân bổ chi phí cho

mỗi bộ phận, SP có nguy cơ sai lệch tăng cao.

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp tác

động tích cực đến nhận thức lựa chọn phương pháp

tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp.

Trang 54

5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình

Phân tích Chi phí Hỗn hợp

Trang 56

5.1.1 Khái ni m bi n phí (variable cost) ệ ế

– Nếu xét về tổng số , biến phí là những chi phí sẽ thay

đổi TỶ LỆ THUẬN với mức độ hoạt động

 Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành.

 Tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động

 Nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động (1 sản

phẩm, một giờ máy…), biến phí là một hằng số

 Biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt động, mức độ hoạt động lớn hơn không

 BP sẽ bằng không khi doanh nghiệp ngưng hoạt động hoặc khi mức độ hoạt động bằng không.

Trang 57

Phạm vi thích hợp của biến phí là phạm vi hoạt động trong đó biến phí bình quân

không thay đổi

V a

X

=

V Rv

Trang 59

5.1.2 Biến phí thực thụ (True variable costs)

Biến phí thực thụ là biến phí :

Sự biến động của chúng thay đổi tỷ lệ thuận

Biến động tuyến tính với mức độ hoạt động

VD: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng.

Về mặt toán học, biến phí thực thụ được thể

hiện theo phương trình: Y = aX

Trang 60

X1 X2 X

Y

Trang 61

Tổng biến phí thực thụ

Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động

Trang 62

Để kiểm soát tốt hơn biến phí thực thụ thì:

 Kiểm soát tổng mức biến phí

 Kiểm soát tốt biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (định mức biến phí) ở các mức độ a khác nhau

 Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phí thực thụ

Xét về phương diện trách nhiệm, biến phí thực thụ là chi phí gắn liền với trách nhiệm và

quyền quyết định của nhà quản trị trong

nhiệm kỳ quản lý.

Trang 63

5.1.3 Biến phí cấp bậc

đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động

đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định

thể hiện theo phương trình:

y = a i X i

Với a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i

Trang 64

Tổng biến phí cấp bậc

Mức độ hoạt động

Y = a i X i

Trang 65

Tiết kiệm và kiểm soát tốt BP cấp bậc cần phải:

tương ứng

được một tỷ lệ biến phí cấp bậc tiết kiệm nhất cho phép trong từng phạm vi

Trang 66

5 2 ÑÒNH PHÍ

• 5.2.1 Khái niệm

• 5.2.2 Định phí bắt buộc

• 5.2.3 Định phí tùy ý

Trang 67

5.2.1 Khái niệm Định phí (fixed costs).

Xét về tổng số thì ĐP là những chi phí mà ít

thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ

hoạt động

Xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì

định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.

Phạm vi thích hợp của định phí là qui mô

hoạt động trong đó tổng định phí không thay đổi

Trang 68

Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay

không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí.

Khi DN tăng mức độ hoạt động thì định phí

trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần

Tuy nhiên, những đặc điểm trên của định phí

chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định Một khi mức độ hoạt động vượt khỏi giới hạn nhất

định thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột biến.

Về phương diện kinh tế thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột biến.

Về phương diện toán học, định phí được biểu

hiện bằng phương trình Y = B, với B là một

hằng số

Trang 70

5.2.1 Định phí bắt buộc (committed fixed costs).

 Định phí bắt buộc là những loại chi phí liên

quan đến sử dụng tài sản dài hạn như khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng…

 Đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc là:

 Tồn tại lâu dài trong hoạt động SXKD.

 Không thể cắt giảm toàn bộ trong một thời gian ngắn.

Y = B.

với B là hằng số

Trang 71

Tổng định phí bắt buộc

X

Y = B

Trang 72

5.2.2 Định phí không bắt buộc (discretionary fixed costs).

CP gắn liền với các quyết định hàng năm.

Nhà quản trị không bị ràng buộc nhiều bởi quyết định về định phí không bắt buộc

Mỗi năm, nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm hoặc cắt bỏ hoàn toàn định phí không bắt buộc.

Về mặt toán học, định phí không bắt buộc được biểu diễn bằng đường thẳng

y = B i với B thay đổi theo bậc i.

Trang 73

Tổng định phí không bắt buộc

Mức độ hoạt động

Trang 74

• Phạm vi phù hợp của định phí CP

B2 B1

X1 X2 X

Trang 75

 Mức CP hàng năm.

 Có thể giảm định phí

không bắt buộc trong một

thời gian ngắn.

 Mức CP ổn định trong nhiều năm

 không thể giảm ĐP bắt buộc trong thời gian ngắn.

ĐP bắt buộc

ĐP không bắt buộc

Trang 76

• Khó thay đổi hơn

• Định phí không nhất thiết

phải tăng giảm

• Có thể điều chỉnh, thay đổi rất nhanh khi các điều kiện SXKD thay đổi

• Khi mức độ hoạt động tăng giảm thì biến phí cấp bậc tăng giảm theo

BP cấp bậc

ĐP không bắt buộc

Trang 77

5.3 Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp

cả biến phí và định phí

– Chi phí hỗn hợp được thể hiện bằng phương trình

Y = aX + B.

a : biến phí đơn vị

X : mức độ hoạt động,

B : định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp.

Trang 78

• Đồ thị chi phí hỗn hợp (tổng chi phí)

Trang 79

5.4 Phân tích chi phí hỗn hợp

5.4.1 Phương pháp đồ thị phân tán.

5.4.2 Phương pháp cực đại, cực tiểu

5.4.3 Phương pháp bình phương bé nhấtï

Trang 80

5.4.1 Phương pháp đồ thị phân tán

hoạt động khác nhau

hoạt động trên đồ thị (trục tung là chi phí, trục hoành là qui mô hoạt động)

các điểm đã xác định)

xác định định phí

[y = B + aX]

Trang 81

Phương pháp đồ thị phân tán

CP

X

B

Trang 82

VÍ DỤ: Chi phí điện của công ty AA trong năm 2006

tháng Số giờ máy

(h)

Chi phí điện ( 1000đ)

Trang 84

5.4.2 Phương pháp cực đại-cực tiểu

 Khảo sát chi phí hỗn hợp ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau.

 Chọn hai điểm trong các điểm đã khảo sát

- Mức độ hoạt động thấp nhất

M(x* ; y*) hay Y* = aX* + B (1)

- Mức độ hoạt động cao nhất

N(x1 ; y1) hay Y1 = aX1 + B (2)

 Giải hệ phương trình (1) và (2) tìm a.

Trang 85

Thế a vừa tìm được vào phương trình Y* = aX* +

Trang 86

Số giờ máy

Trang 88

1.220

Số giờ chạy máy

Đ ường hồi qui

Y= 1220 + 0,2x

Trang 89

• Đặc điểm phương pháp cực đại – cực tiểu

Trang 90

5.4.3 Phương pháp bình phương bé nhất

Trang 91

*Khối lượng hoạt động

Y= aX

+ B

Trang 92

• Theo phương pháp bình phương bé nhất (thuật toán thống kê hồi quy hai biến) thì hệ phương trình tuyến tính như sau:

Trang 93

Heä phöông trình bình phöông beù nhaát

y = 0,2 x + 1220

Trang 94

• Phương pháp bình phương bé nhất là phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp tốt nhất Bởi lẽ, độ chênh lệch giữa đường hồi quy

y = ax + B mà chúng ta thiết lập so với

những điểm chi phí hỗn hợp từng vị trí yi = ai + B

đạt chênh lệch có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất

Độ chính xác ……

Mức sai sót …………

Ngày đăng: 22/05/2017, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI - bai-giang-ktqt-giangvien1
BẢNG CÂN ĐỐI (Trang 51)
Đồ thị Biến phí. - bai-giang-ktqt-giangvien1
th ị Biến phí (Trang 58)
ĐỒ THỊ : BIỂU DIỄN CHI PHÍ ĐIỆN THEO SỐ - bai-giang-ktqt-giangvien1
ĐỒ THỊ : BIỂU DIỄN CHI PHÍ ĐIỆN THEO SỐ (Trang 83)
ĐỒ THỊ : BIỂU DIỄN CHI PHÍ ĐIỆN THEO SỐ - bai-giang-ktqt-giangvien1
ĐỒ THỊ : BIỂU DIỄN CHI PHÍ ĐIỆN THEO SỐ (Trang 86)
Hình ứng xử chi phí. - bai-giang-ktqt-giangvien1
nh ứng xử chi phí (Trang 102)
w