Ảnh hưởng của vi sinh vât đến sữa Là sản phẩm giàu chất dinh dưỡng. Trong sữa nhiều nước và giàu các muối khoáng, protein, đường...
Trang 1Ảnh hưởng của vi sinh vât đến sữa !
Giảng viên: Phạm Thị Tuyết Mai.
Sinh viên: Vũ Thị Tấm.
Lớp: 39-BQCBNS.
Trang 2MỤC LỤC
• I Giới thiệu chung.
• II Hệ vi sinh vật sữa.
• II.1.Nguồn vi sinh vật nhiễm vào sữa.
• II.2.Hệ vi sinh vật bình thường của sữa và các sảm phẩm từ sữa.
• II.3.Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong quá trinh bảo quản.
• III Vi sinh vật làm hỏng sữa và các sảm phẩm.
• III.1.Những tật của sữa.
• III.2.Những tật của bơ.
• III.3.Những tật của sữa hộp.
• IV Vi sinh vật gây bệnh trong sữa.
• IV.1.Bệnh của động vật truyền qua sữa.
• IV.2.Bệnh của người truyền qua sữa.
• V Phương pháp bảo quản.
• VI Tài liệu tham khảo.
Trang 3I Giới thiệu chung.
Sữa:
• Là sản phẩm giàu chất dinh dưỡng
• Trong sữa nhiều nước và giàu các muối khoáng, protein, đường và các vitamin
• Sữa là một môi trường lí tưởng cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
• Thành phần
• 902g nước
• 130g chất khô
–49g lactoza –39g chất béo –32,7g protein –9g chất béo
Trang 4II.Hệ vi sinh vật sữa.
• II.1.Nguồn vi sinh vật nhiễm vào sữa.
• Những nguồn nhiễm vi sinh vật vào sữa:
• - Từ vú bò: ở vú bò có nhiều loài vi khuẩn Các vi khuẩn thường gặp ở vú bò là Micrococcus , ngoài ra còn thấy Streptococcus và những trực khuẩn đường ruột
•
• Streptococcus
Trang 5-Từ da bò: dụng cụ vắt sữa và chữa đựng sữa , thức ăn nuôi bò.
Trang 6II.2 Hệ vi sinh vật bình thường
của sữa và các sản phẩm từ sữa.
• 1 Vi khuẩn
- Các vi khuẩn lactic: là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất đối với sữa + Nó có tác dụng lớn trong bảo quản suqã và các sản phẩm từ sữa + Nó có thể gây nên men lactic điển hình và không điển hình.
Vi khuẩn lactic:
Trang 7Các ch ng vi khu n lên ủ ẩ
men lactic:
Trang 8-Các liên cầu khuẩn lactic (Streptococcus): có một vai trò lớn trong sản xuất các sản phẩm sữa chua, bơ và pho mát.
• Streptococcus cremoris
Trang 9- Các vi khuẩn sinh hương: có ba giống được biết có
khả năng này là S.citroborus, s.paracitrovorus và
s.diacetilactic nhiệt độ cho phát triển là 300C riêng
S.diacetilactic phát triển tốt ở 350C
streptococcus diacetilactis
Trang 10- Các trực khuẩn lactic (lactobacillus): trực khuẩn
lactic, cũng giống như liên cầu khuẩn lactic là có 2 dạng lên men điển hình và không điển hình và cho
sản phẩm lên men cũng giống nhau (a.lactic, a.axetic,
CO2, cồn…
lactobacillus lactis
Trang 11- Các vi khuẩn propionic: loại trực khuẩn này
không sinh bào tử, không chuyển động, hiếu
khí tùy tiện, nhưng phát triển tốt trong điều
Trang 123 Nấm mốc.
Nấm mốc thường có hoạt tính proteaza và lipaza, vì vậy chúng phân hủy được protein và chất béo, làm cho các sản phẩm từ sữa có vị ôi
Aspergillus Nấm mốc
Trang 13
N m m cấ ố
Trang 14II.3 Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong quá trinh bảo quản.
• 1 Pha ức chế vi khuẩn.
• Trong sữa tươi có một khoảng thời gian vi
khuẩn không phát triển, thậm chí đôi khi còn
giảm về số lượng
• Dần dần độ axit trong sữa tăng, làm giảm độ
tươi của sữa và vi vi khuẩn phát triển
• 2 pha phát triển hỗn hợp.
• Sau khi các chất ức chế hết tác dụng, hệ vi
sinh vật trong sữa phát triển
Trang 15• 3 pha phát triển của vi khuẩn lactic.
ở pha này các vi khuẩn lactic chiếm ưu thế.
• 4 pha phát triển của nấm men và nấm mốc.
• Nấm men và nấm mốc phát triển làm giảm chua cho sữa, chuyển môi trường dần sang kiềm, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây thối phát triển
• ở pha này sữa bị biến chất và hư hỏng
Trang 16III Vi sinh vật làm hỏng sữa và các sản phẩm
sữa.
III.1 những tật của sữa:
Sữa thường có một số tật sau:
Vị đắng: do dư vị của một số thức ăn nuôi
bò hoặc chủ yếu do sự phát triển của
một số vi khuẩn có khả năng phân giải
protein.
Vị ôi: vị này xuất hiện ở trong sữa bảo
quản lanh dài ngày Các mùi vị lạ
Sữa sủi bọt: do vi sinh vật hoạt động
mạnh tạo thành nhiều khí.
Sữa kéo sợi: sữa thay dổi trạng thái sinh
ra các dạng sợi có thể dộ axit cao hoặc
không cao.
Trang 17• Sữa có màu sắc :
Trang 18III.2 Những tật của bơ.
• Bơ bị ôi:do chất béo bị phân giải làm cho bơ có mùi vị đặc biệt khó chịu
Trang 20III.3 Những tật của sữa hộp
Trang 21IV Vi sinh vật gây bệnh cho sữa.
• IV.1 Bệnh của động vật truyền qua sữa.
• Bệnh lao: do nhiễm vi khuẩn lao bò
Mycobaterium tuberculosis bovinus và có thể lây
Trang 22• B nh than: do tr c khu n b nh than ệ ự ẩ ệ
Bacillus anthracis gây ra.
• Bệnh viêm vú: bệnh này ở bò do Streptococcus
sgalactiae và Staplylococcus aureus gây ra
• IV.2 Bệnh của người truyền qua sữa.
• Bệnh thương hàn và phó thương hàn:vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn bị nhiễm vào sữa do từ con vật và người đang bị bệnh hoặc đac khỏi bệnh nhưng vẫn còn mầm bệnh
Trang 23V Phương pháp bảo quản
• - Pháp thanh Phương trùng.
• -Trong quá trình sản xuất chúng ta có thể
sử dụng một số chất bảo quản như:axit sorbic, natri sorbat, kali sorbat, canxi
sorbat,… nhưng chỉ dùng ở mức độ cho phép.
Trang 24VI Cách nhận biết sữa tốt.
• Để nhận biết sữa tốt hay không, bạn hãy
mở hộp, đổ sữa tiệt trùng ra bát, để ở ngoài Sau nửa ngày đến một ngày sữa chỉ đặc lại
và biến thành sữa chua.
Trang 27VII Tài liệu tham khảo
Trang 29Mọi chi tiết xin liên hệ 113 để được giải đáp