ẢNH HƯỞNG NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ. Việt Nam được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên nước khá phong phú. Trong đó, tài nguyên nước...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T RƯ Ờ NG ĐẠI H Ọ C KH O A H Ọ C T Ự NH IÊN
KHƯƠNG VĂN HẢI
ẢNH HƯỞNG NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2012
Trang 21
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T RƯ Ờ NG ĐẠI H Ọ C KH O A H Ọ C T Ự NH IÊN
KHƯƠNG VĂN HẢI
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC NGẦM HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ
Chuyên ngành: Thủy Văn
Mã số: 60 44 90
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN TIỀN GIANG
Hà Nội - 2012
Trang 32
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
LỜI CẢM ƠN 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Địa hình địa mạo 12
1.1.2.1 Địa hình 12
1.1.2.2 Địa mạo 12
1.1.3 Đặc điểm địa chất 13
1.1.3.1 Khái quát chung đặc điểm địa tầng địa chất 13
1.1.3.2 Đặc điểm các tầng địa chất 18
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 25
1.1.4.1 Khái quát chung khí hậu đảo Phú Quý 25
1.1.4.2 Chế độ mưa 27
1.1.4.3 Độ ẩm 29
1.1.4.4 Bốc hơi 30
1.1.4.5 Gió – bão và áp thấp nhiệt đới 32
1.1.5 Đặc điểm hải văn 34
1.1.5.1 Thủy triều .34
1.1.5.2 Nhiệt độ nước biển 34
1.1.5.3 Độ mặn nước biển 34
1.1.5.4 Sóng .34
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35
1.2.1 Xã hội 35
1.2.1.1 Dân số và lao động 35
1.2.1.2 Y tế 36
1.2.1.3 Giáo dục 37
1.2.1.4 Văn hoá - xã hội 37
1.2.1.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng 38
1.2.2 Kinh tế 41
1.2.2.1 Thuỷ sản 42
1.2.2.2 Nông, lâm nghiệp 42
1.2.2.3 Công nghiệp 43
1.2.2.4 Thương mại, dịch vụ, du lịch 44
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 Tổng quan các nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm 46
2.1.1 Trên thế giới 46
2.1.2 Trong nước 49
Trang 43
2.1.3 Các nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm ở huyện đảo Phú Quý 51
2.2 Phương pháp nghiên cứu 52
2.2.1 Những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu nước ngầm 52
2.2.2 Công thức tính trữ lượng tĩnh 53
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 55
2.2.3.1 Xác định lượng nước ngầm từ trạm quan trắc thuỷ văn 55
2.2.3.2 Phương pháp khoan thăm dò 55
2.2.4 Phương pháp tương tự địa chất thuỷ văn 57
2.2.5 Phương pháp mô hình 60
2.2.6 Phương pháp chuyên gia 61
2.2.7 Phương pháp kế thừa 61
2.3 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 62
2.4 Nội dung nghiên cứu tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý 63
2.4.1 Thu thập và xử lý các tài liệu có liên quan 63
2.4.1.2 Bản đồ nền (Base map) 64
2.4.1.3 Nhóm dữ liệu cao độ 64
2.4.1.4 Nhóm dữ liệu khí tượng hải văn 65
2.4.1.5 Nhóm thuộc tính 65
2.4.2 Ứng dụng mô hình GMS đánh giá trữ lượng nước ngầm trên đảo Phú Quý 65
2.4.2.1 Thiết lập mô hình tính toán 65
2.4.2.2 Vận hành mô hình 65
2.4.2.3 Xác định trữ lượng tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý 66
2.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng trong điều kiện khí hậu tương lai đến tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý 66
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GMS TRONG TÍNH TOÁN NƯỚC NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ 68
3.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình 68
3.1.1 Mô hình dòng chảy nước dưới đất Modflow 68
3.1.1.1 Tổng quan phương pháp giải 68
3.1.1.2 Phương pháp sai phân hữu hạn 70
3.1.1.3 Phương pháp giải phương trình sai phân 75
3.1.1.4 Một số loại biên trong mô hình 75
3.1.1.5 Đánh giá mức độ tin cậy của mô hình 81
3.1.2 Mô hình chất lượng nước MT3D 82
3.2 Thiết lập mô hình tính toán cho đảo Phú Quý 84
3.2.1 Miền tính lưới tính 84
3.2.2 Sơ đồ hóa các tầng chứa nước trên đảo Phú Quý 85
3.2.3 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu 87
3.3 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm 89
3.3.1 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm với bài toán ổn định 89
3.3.2 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm với bài toán không ổn định 89
Trang 54
3.4 Khôi phục số liệu nước ngầm trên đảo 92
3.5 Tính toán trữ lượng nước ngầm trên đảo Phú Quý 94
CHƯƠNG 4 ẢNH HƯỞNG NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TƯƠNG LAI ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ 97
4.1 Tổng quan nghiên cứu nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu trên thế giới 97
4.2 Tổng quan nghiên cứu nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam 99
4.3 Kịch bản nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu trên huyện đảo Phú Quý 100
4.4 Ảnh hưởng của nước biển dâng trong điều kiện khí hậu tương lai đến tài nguyên nước ngầm 101
4.4.1 Nhóm kịch bản trung bình (B2) 101
4.2.1 Nhóm kịch bản cao A2 107
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng tổng hợp địa tầng các giếng khoan thăm dò ở đảo Phú Quý 15
Bảng 2 Tổng hợp các yếu tố đặc trưng khí hậu tại trạm Phú Quý giai đoạn từ 1990 đến 2005 25
Bảng 3 Phân bố lượng mưa trong năm tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm) 28
Bảng 4 Độ ẩm không khí trung bình đảo Phú Quý (Đơn vị: %) 29
Bảng 5 Lượng bốc hơi tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm) 31
Bảng 6 Tốc độ gió và hướng gió chính tại đảo Phú Quý 33
Bảng 7 Tổng hợp số cơn bão qua đảo Phú Quý 34
Bảng 8 Tổng hợp diện tích, mật độ dân số 35
Bảng 9 Cơ cấu dân số so với toàn tỉnh (Đơn vị: %) 36
Bảng 10 Diện tích một số cây nông nghiệp đảo Phú Quý 42
Bảng 11 Các kịch bản tính toán nước ngầm trong tương lai ở huyện đảo Phú Quý dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng 67
Bảng 12 Phân vùng bốc hơi trên đảo Phú Quý 87
Bảng 13 Phân bố vùng phục hồi nước dưới đất cho đảo Phú Quý 88
Bảng 14 Vị trí các giếng quan trắc mực nước trên huyện đảo Phú Quý 90
Bảng 15 Sai số giữa kết quả tính toán và thực đo tại các giếng quan trắc mực nước trên huyện đảo Phú Quý 92
Bảng 16 Trữ lượng nước ngầm trung bình nhiều năm của từng tháng trên đảo Phú Quý (103 m3) 96
Bảng 17 Mức tăng của một số yêu tố so với thời kỳ 1980-1999 101
Bảng 18 Mức thay đổi lượng mưa trên đảo Phú Quý ứng với kịch bản cao (A2) so với thời kỳ 1980-1999 102
Bảng 19 Đánh giá mức tăng trữ lượng nước nhiễm mặn trong tương lai so với hiện trạng trung bình nhiều năm theo kịch bản B2 105
Bảng 20 Mức tăng của một số yêu tố so với thời kỳ 1980-1999 107
Bảng 21 Mức thay đổi lượng mưa trên đảo Phú Quý ứng với kịch bản cao (A2) so với thời kỳ 1980-1999 107
Bảng 22 Đánh giá mức tăng trữ lượng nước nhiễm mặn trong tương lai so với hiện trạng trung bình nhiều năm theo kịch bản cao A2 110
Trang 76
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vị trí đảo Phú Quý 11
Hình 2 Cơ cấu diện lộ các tầng/phụ tầng địa chất 14
Hình 3 Sơ đồ phân bố theo diện lộ các phân vị địa tầng địa chất 17
Hình 4 Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tháng một số yếu tố khí tượng tại Phú Quý 27
Hình 5 Lượng bốc hơi trung bình các tháng giai đoạn 1990-2005 32
Hình 6 Cơ cấu dân số huyện Phú Quý so với toàn tỉnh 35
Hình 7 Sơ đồ các tầng chứa nước có áp và không áp 54
Hình 8 Bản đồ thủy đẳng cao và mặt cắt 56
Hình 9 Ô lưới và các loại ô lưới trong mô hình 70
Hình 10 Ô lưới i,j,k và 6 ô bên cạnh 71
Hình 11 Sơ đồ bước giải theo phương pháp lặp trong mô hình 76
Hình 12 Điều kiện biên sông (River) 77
Hình 13 Điều kiện biên kênh thoát (Drain) 78
Hình 14 Điều kiện biên tổng hợp trong mô hình (GHB) 79
Hình 15 Điều kiện biên bốc hơi trong mô hình (ET) 79
Hình 16 Các ô lưới sai phân hai chiều xung quanh ô có lỗ khoan 80
Hình 17 Miền tính và lưới tính khu vực đảo Phú Quý 84
Hình 18 Phân bố địa chất trên đảo Phú Quý 85
Hình 18 Hệ số thấm tại các tầng địa chất theo phương ngang 86
Hình 19 Bản đồ địa hình đảo Phú Quý 86
Hình 20 Bản đồ phân vùng bốc hơi trên đảo Phú Quý 87
Hình 21 Bản đồ phân vùng phục hồi nước ngầm từ mưa trên đảo Phú Quý 88
Hình 23 Sơ đồ vị trí các giếng quan trắc mực nước ngầm khi đưa vào mô hình GMS 90
Hình 24 Biến trình độ sâu mực nước ngầm tính toán và thực đo trên đảo Phú Quý từ tháng 1/2010 đến tháng 11/2011 91
Hình 25 Trường mực nước ngầm tháng 4 trên đảo Phú Quý trước và sau khi 2 nhà máy nước đi vào hoạt động 93
Hình 26 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình 97
Hình 27 Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới 98
Hình 28 Xu thế biến động mực nước biển trung bình tại các trạm toàn cầu 99
Hình 29 Biểu đồ trữ lượng nước ngọt dưới đất trên đảo Phú Quý hiện trạng trung bình năm 2011 và trong tương lai theo họ kịch bản trung bình 103
Trang 87
Hình 30 Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa khô trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản trung bình 103 Hình 31 Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa mưa trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản trung bình 104 Hình 32 Biểu đồ tổng lượng nước ngầm nhiễm măn trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản trung bình 104 Hình 33 Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất trên đảo Phú Quý hiện trạng trung bình năm 2011 và trong tương lai theo họ kịch bản trung bình 108 Hình 34 Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa khô trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản cao 108 Hình 35 Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa mưa trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản cao 109 Hình 36 Biểu đồ tổng lượng nước ngầm nhiễm măn trên đảo Phú Quý trong tương lai theo họ kịch bản cao 109
Trang 98
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hướng nghiên cứu của luận văn là
‘nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển dâng đến tài nguyên nước ngầm huyện đảo
Phú Quý’ Nó là một phần công việc nằm trong khuôn khổ dự án khoa học cấp
Quốc gia do UNDP (United nations Development Programme) tài trợ, “Tăng cường
năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính” với sự chủ trì của viện Khoa học Khí
tượng Thuỷ văn và Môi trường
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nổ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô, người thân trong gia đình và bạn bè đồng nghiệp
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Tiền Giang, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 109
MỞ ĐẦU
Việt Nam được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên nước khá phong phú Trong đó, tài nguyên nước ngầm ở hầu hết các vùng đều có trữ lượng và chất lượng khá tốt, được xem là nguồn dự trữ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Tuy nhiên trong giai đoạn vài thập niên gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá, sự khai thác không có quy hoạch… dẫn đến một số vùng nguồn nước ngầm bị suy thoái Theo Trung tâm Quan trắc và Dự báo Tài nguyên nước vừa công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2011 trên báo Khoa học số
ra ngày 18-05-2012 khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam Bộ nguồn nước ngầm đã bị suy giảm cả về trữ lượng và chất lượng
Nước biển dâng kết hợp với các thay đổi khí hậu đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, và là một thác thức lớn đối với thế giới trong đó có Việt Nam Nước biển dâng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực ven biển, có thể làm ngập, nhiễm nặm nguồn nước, mất diện tích đất nông nghiệp, tăng chi phí cho việc tu bổ cầu cảng, đô thị ven biển… Nghiên cứu các tác động của của nước biển dâng đến các ngành, các lĩnh vực cả tự nhiên và xã hội là một yêu cầu bức thiết của xã hội
Các nghiên cứu nước ngầm trước đây ở nước ta chủ yếu đi vào nghiên cứu đánh giá khả năng khai thác của nước dưới đất Những nghiên cứu này tập chung vào sự biên động của nguồn nước ngầm theo các năm, chưa có nhiêu nghiên cứu động thái của nước ngầm theo mùa, theo các tháng trong năm Để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, khi nhu cầu sử dụng nước ngầm ngày một gia tăng, cùng hiện tượng nước biển dâng trong tương lai, trong luận văn này học viên tập trung nghiên cứu các tác động của nước biển dâng trong điều kiện khí hậu tương lai đến tài nguyên nước ngầm
Để kết quả nghiên cứu phục vụ thiết thực cho xã hội, trong nghiên cứu này tôi chọn đảo Phú Quý làm khu vực nghiên cứu Với đặc điểm đảo Phú Quý hiện nay đang được xác định là một trong những đảo trọng điểm của nước ta về phát triển
Trang 11Do đó, nước ngầm có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc sống của nhân dân trên đảo
Trang 1211
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý [3]
Huyện đảo Phú Quý gồm có 6 đảo nổi gồm: Phú Quý, Hòn Tranh, Hòn Trùng ở phía Nam, Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa ở phía Bắc Trong số đó, đảo Phú Quý là lớn nhất, có diện tích 16km2, chiếm đến 97% diện tích nổi của toàn huyện đảo và bằng khoảng 0,2% diện tích toàn tỉnh
Hình 1 Vị trí đảo Phú Quý
Đảo Phú Quý có dạng hình chữ nhật lệch, chiều dài Bắc - Nam khoảng
7 km, chiều rộng Đông - Tây khoảng 4,5 km Đảo có tiềm năng trở thành một điểm dịch vụ chế biến và tiêu thụ hải sản của một mảng ngư trường kéo dài từ
Trang 1312
Trường Sa đến Côn Đảo; tạo cho các tàu đánh bắt xa bờ hoạt động dài ngày hơn và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Ngoài ra với vị trí nằm trên đường hải vận quốc tế, Phú Quý còn có điều kiện phát triển các dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, cung cấp các dịch vụ hải cảng quốc tế và các dịch vụ thăm dò và khai thác dầu khí
Đảo Phú Quý nằm trên biển Đông cách thành phố Phan Thiết khoảng 120km
về phía Đông Nam, có toạ độ địa lý giới hạn:
Từ 10º28’58” đến 10º33’35” Vĩ độ Bắc;
Từ 108º55’13” đến 108º58’12” Kinh độ Đông;
1.1.2 Địa hình địa mạo [3]
1.1.2.1 Địa hình
Đảo Phú Quý có các dạng địa hình gồm: núi, đồi và các bậc thềm ven biển
Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, ở phía Bắc có núi Cấm cao 107,2m; núi Cao Cát cao 89m, ở phía Nam có các chỏm đồi cao từ 35 - 45m Trung tâm Đảo có các dải địa hình tương đối bằng cao 15 - 20m Khu vực thuộc xã Long Hải và Tam Thanh nổi lên những đụn cát cao hơn mặt địa hình 5 - 10m Viền xung quanh đảo là thềm biển cao 5m, bãi Triều Dương cao 2m Đường bờ biển có dạng lượn sóng mềm mại ít chia cắt Ngoài đường bờ khoảng 200 - 500m có bazan, ám tiêu san hô che chắn tạo thành lạch
1.1.2.2 Địa mạo
Theo số liệu tổng hợp kết quả điều tra, thu thập cho thấy đặc điểm hình thái
và nguồn gốc đảo Phú Quý có thể chia thành các kiểu địa hình sau:
*) Kiểu địa hình phong hoá bóc mòn, rửa trôi
Kiểu địa hình này phát triển trên bề mặt phun trào bazan Pleistocen trung - thượng và Holocen (ở núi Cao Cát, núi Cấm, Hòn Tranh) Đặc điểm của các dạng địa hình này: Đồi có sườn dốc thoải (10 300), các miệng núi lửa cổ có đỉnh nhọn,
Trang 14Xói lở bờ biển cũng là vấn đề đáng quan tâm Ở Tam Thanh, Long Hải, Ngũ Phụng quá trình xói lở xảy ra liên tục, không giới hạn về quy mô, cường độ, ảnh hưởng thường xuyên và ngày càng rõ đối với đời sống, sản xuất, quy hoạch phát triển kinh tế đảo Đến một lúc nào đó chúng sẽ gây nên những tai biến địa chất rất khó khắc phục ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương
1.1.3 Đặc điểm địa chất [3]
1.1.3.1 Khái quát chung đặc điểm địa tầng địa chất
Trong khu vực đảo Phú Quý có 4 phân vị địa tầng địa chất có tuổi Đệ tứ phân bố ở độ sâu từ 0 đến 100m đã được nghiên cứu theo thứ tự từ già đến trẻ bao gồm:
Trang 15Xét trên toàn huyện
đảo Phú Quý, diện lộ của
các thống, phụ thống địa chất như sau: phụ thống Pleistocen trung - thượng, phun trào bazan Pleistocen(Q12-3) có diện lộ 4,65km2 chiếm 28%; phụ thống Pleistocen thượng, trầm tích biển (mQ1
1-2
) có diện lộ 3,56km2 chiếm 21%; phụ thống Holocen thượng trong trầm tích biển(mQ23) có diện lộ 0,95km2 chiếm 6%; phụ thống Holocen thượng trong trầm tích gió (vQ2
3
) có diện lộ 0,12km2 chiếm 1% diện tích toàn huyện
mQ 2 , 0.95 (6%)
vQ 2 , 0.12 (1%)
pQ 12-3
4.65 (28 %)
mQ 1 , 2.03 (12 %)
Hình 2 Cơ cấu diện lộ các tầng/phụ tầng địa chất
Trang 16Thành tạo
vQ 2 1-2
Thành tạo
mQ 2 1-2
Thành tạo
bQ 2
Thành tạo
mQ 1 3
Thành tạo
bQ 1 2-3
Thành tạo
mQ 1 2
(m) (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày
Trang 1716
Thành tạo
vQ 2 3
Thành tạo
mQ 2 3
Thành tạo
vQ 2 1-2
Thành tạo
mQ 2 1-2
Thành tạo
bQ 2
Thành tạo
mQ 1 3
Thành tạo
bQ 1 2-3
Thành tạo
mQ 1 2
(m) (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày
Trang 1817
Hình 3 Sơ đồ phân bố theo diện lộ các phân vị địa tầng địa chất
Trang 19Nóc tầng biến đổi từ 28m (tại LK2) đến 59,5m (tại LK5), chưa có giếng khoan nào ở đảo nghiên cứu hết bề dày tầng này Tuy nhiên, có thể so sánh thành phần màu sắc với cát màu đỏ ở vùng Lương Sơn - Phan Thiết nguồn gốc trầm tích biển, tuổi Pleistocen trung Bề dày từ 60m 80m
Thành phần thạch học chủ yếu gồm cát thạch anh hạt mịn, trung, màu đỏ, vàng da cam, đôi chỗ xen lẫn sạn sỏi
Mặt cắt địa tầng mQ1
2
tại lỗ khoan LK 2 ở xã Tam Thanh như sau:
+ Từ 28m 50m: Cát màu đỏ gụ, kích thước hạt từ trung đến thô Thành phần cát thạch anh chiếm 90 95%, mài tròn, chọn lọc tốt Bột sét màu đỏ chiếm 5
10%, ở trạng thái tự nhiên nén chặt trung bình
+ Từ 50m 80m: Cát màu vàng cam hạt mịn Thành phần thạch anh chiếm
90 95%, sét, bột màu vàng cam, đỏ nhạt chiếm 5 10%, ở trạng thái tự nhiên nén chặt trung bình
*) Phụ thống Pleistocen trung-thượng, phun trào bazan Pleistocen (Q1
2-3
) Theo số liệu tổng hợp kết quả điều tra, thu thập cho thấy phun trào bazan trung - thượng là thành phần chính cấu tạo nên đảo Phú Quý và một số đảo nhỏ lân cận Diện phân bố rộng khắp trên đảo, lộ ra ở khu vực Núi Cấm, Núi Cao Cát, xã Ngũ Phụng, xã Tam Thanh, Hòn Đỏ, Hòn Đen với diện lộ 4,65km2 chiếm 28% diện
Trang 20) là Bazan pyroxen màu xám đen, kiến trúc vi hạt hoặc porphia nền vi đolerit, cấu tạo khối đặc xít hoặc ít lỗ hổng Thành phần khoáng vật: Plagioclaz chiếm 65 67%, augit 25 - 28%, olivin khoảng 1%, ít quặng Chuyển lên trên hàm lượng olivin tăng, mật độ và kích thước lỗ hổng tăng dần Có những đợt phun đặc trưng cho phun nổ ở gần họng núi lửa: núi Cao Cát, núi Cấm, Đông Bắc xã Tam Thanh
Thành phần thạch học gồm: Tuf Bazan màu xám, xám nâu, kiến trúc hạt vụn hoặc cát hạt thô, cấu tạo phân lớp song song, ở gần họng núi lửa đá có thể nằm nghiêng từ 15 300
Thành phần khoáng vật: Hạt vụn chiếm 68 70% gồm: Plagioclaz chiếm 25
- 30%, thạch anh 7 - 11%, vụn bazan, thuỷ tinh 30 - 35% Xi măng: chiếm 30 - 32%, gồm: Carbonat 15 - 17%, vật chất bột, sét sericit 10-15%, oxit sắt 3-5% (L188, L189, L197, L211) Vụn thô trong cát - sạn - tuf bazan ở chân núi Cao Cát,
xã Tam Thanh là mảnh vụn, bom bazan có kích thước thay đổi từ 0,5 - 5cm, cá biệt đến 20cm Vỏ phong hoá trên mặt của tầng dày từ 2 - 8m gồm: sét, bột và các mảnh vụn đá bazan phong hoá dở dang
Phun trào Bazan phủ trực tiếp lên cát màu đỏ tuổi Pleistocen trung (mQ1
2
), đôi chỗ bị trầm tích biển Pleistocen thượng phủ lên trên, so sánh với các hoạt động
Trang 21) nguồn gốc biển phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam và Đông - Nam đảo Phú Quý thuộc xã Tam Thanh với diện lộ khoảng 2,03km2 chiếm 12% diện tích toàn huyện đảo
Thành phần thạch học gồm: Cát thạch anh, cacbonat hạt trung, thô, lót đáy là san hô gắn kết cứng, màu trắng xám Trên những đồi cát có độ cao trên 30m, thành phần các trầm tích chủ yếu là cát thạch anh, cacbonat màu trắng xám hạt trung - thô, mài tròn, chọn lọc tốt; 1-2m trên mặt kết cấu rời rạc, chuyển xuống dưới gắn kết cứng Ở phần thấp gần bờ biển, tầng cát này bị bóc mòn, có chỗ chỉ còn gặp tập san
hô gắn kết lót đáy dày từ 1,0 - 3,5m
Các trầm tích biển Pleistocen thượng phủ trực tiếp lên phần thấp của bazan Pleistocen trung - thượng, ở vài nơi bị trầm tích biển Holocen hạ - trung phủ lên trên Các trầm tích này phân bố ở độ cao đến 30 40m
Đáy tầng biến đổi từ 3,9m(LK15) đến 9m(LK16) Bề dày biến đổi từ 1 đến 6m, trung bình 3,7m
So sánh với các bậc thềm ven bờ biển Phan Rang - Phan Thiết, kết hợp với tập hợp vi cổ sinh, xếp tầng này vào trầm tích nguồn gốc biển, tuổi Pleistocen muộn
Trên mặt cắt tại lỗ khoan LK12 (khu vực xã Tam Thanh) từ trên xuống như sau:
+ Từ 0 - 4m cát thạch anh, cacbonat màu trắng xám, hạt trung - thô, mài tròn, chọn lọc tốt Cát thạch anh chiếm 60-70% cacbonat (vụn san hô, vỏ sò ) chiếm 30 - 40%
+ Từ 4,0 - 5,8m: San hô màu trắng xám, gắn kết, lấp nhét lỗ hổng là cát thạch anh hạt thô Tầng này có khả năng chứa nước
Trang 22Tại một số điểm khảo sát trong tầng cát thạch anh, cacbonat gắn kết, gặp tập hợp cổ sinh: Amphistegina madagascarensis Orbigmy, Amphistegina lessoni Ôrbigny, Amphistegina vulgaris Orbigny, Calcarinapengleri (gnelin), Elphidium Crispum (lin), Elphidium - Advenum (Cushman),
Trong những giai đoạn trước đây, những tập hợp vi cổ sinh này, theo tác giả Đào Thị Miên và Nguyễn Ngọc (Viện địa chất - Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia) xác định tuổi Pleistocen muộn
b) Thống Holocen
*) Phụ thống Holocen, phun trào bazan(Q2)
Thành tạo phun trào bazan Q2 phát hiện thấy ở khu vực đảo Tranh và các họng núi lửa như núi Cao Cát, núi Cấm với diện tích khoảng 2,25km2 chiếm 14% diện tích toàn huyện đảo Thành phần thạch học đặc trưng của các phun trào này có dạng: bazan olivin, bazan pyroxen, cát - sạn - tuf bazan
Tại Đảo Tranh bazan pyroxen có màu xám tro, cứng chắc, kiến trúc porphyr trên vidolerit, cấu tạo dòng chảy hoặc lỗ hổng
Thành phần khoáng vật: Ban tinh chiếm 17% gồm các thành phần: augit 10%, livin 7% Nền chiếm 83% gồm các thành phần: Plagioclas 61%, uagit 18%, manhetit 4%
Trang 2322
Các thành tạo phun trào bazan ở họng núi lửa khu vực núi Cao Cát có thành phần thạch học đặc trưng có tướng họng gồm: Cát - sạn - tuf bazan kiến trúc cát - sạn, cấu tạo phân lớp song song, nghiêng về phía Tây Nam với góc dốc 200
Thành phần khoáng vật được đánh giá thông qua một số lỗ khoan đã được nghiên cứu ở giai đoạn trước đây cho thấy: Thành phần hạt vụn là 71% gồm: Plagioclas 40%, bazan, thuỷ tinh 19%, thạch anh 12% Thành phần xi măng là 29%, gồm: Keo cacbonat 13%, vật chất sét, bột, sericit, clorit 12%, keo oxit - hyđroxit sắt 4% (L182)
Quá trình nghiên cứu cho thấy do quá trình phun nổ, trong mặt cắt của tầng
có nhiều bom, tảng bazan có kích thước 30cm - 40cm, hoặc phân lớp dày khoảng 2
- 4m, thành phần sét, bột, mảnh vụn bazan phong hoá dở dang Dựa vào vị trí phân
bố trùng với những miệng núi lửa nên tạm xếp các thành tạo bazan, cát - sạn - tuf bazan vào tuổi Holocen Bề dày của tầng phun trào khoảng 40-60m
*) Phụ thống Holocen hạ - trung - Trầm tích biển (mQ2
Thành phần gồm cát thạch anh chứa cacbonat màu xám trắng, xen kẹp than bùn, sét than màu đen, xám đen
Trên mặt cắt tại các giếng đào, giếng khoan thăm dò cho thấy, chiều sâu đáy của lớp trầm tích này biến đổi từ 4 đến 13m Chiều dày biến đổi từ 4 đến 13m, trung bình 6,6m
Tại lỗ khoan nghiên cứu ở giai đoạn trước đây thuộc khu vực xã Tam Thanh cho thấy tầng trầm tích này có chiều dày 13m
- Mặt cắt từ trên xuống của lỗ khoan này được mô tả địa tầng như sau:
Trang 2423
+ Từ 0 - 8m là cát thạch anh hạt nhỏ đến trung chiếm 75 - 80%, vụn san hô,
vỏ sò kích thước 0,5 - 1mm chiếm 20 - 25%, kết cấu rời rạc
+ Từ 8 - 13m là than bùn màu đen, phần trên lẫn ít xác sinh vật biển
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy trong tập than bùn gặp tập hợp bào tử phấn hoa: Polypodium sp, Dicksonia sp, Lycopodium sp, Myrica sp, Rubiacêa gen, Indet, castanosis sp, Lygodium sp, Magnolia sp
Tại một số điểm khảo sát và lỗ khoan nghiên cứu bắt gặp các loài tảo biển: Cyclotellastylorum, Thalassionemanitzo chioides, Thalassiosira excentrica, Cyclotella Striata Các trầm tích này phủ trực tiếp lên mặt bào mòn của bazan Pleistocen trung - thượng và trầm tích biển Pleistocen thượng
Dựa trên cơ sở kết quả phân tích tảo, bào tử phấn và quan hệ địa tầng, các nghiên cứu trước đây đã xếp trầm tích này vào nguồn gốc biển tuổi Holocen
*) Phụ thống Holocen hạ - trung -Trầm tích gió (vQ2
1-2
) Thành tạo địa chất có tuổi Holocen hạ - trung - Trầm tích gió (vQ2
1-2
) phân
bố rộng khắp ở đảo Phú Quý, phân bố trên mặt sườn và chân các đồi thấp ở khu vực trung tâm đảo thuộc khu vực các xã Long Hải, Tam Thanh, Ngũ Phụng, với diện lộ khoảng 3,56km2 chiếm 21% diện tích toàn huyện đảo Thành phần là cát thạch anh lẫn ít cacbonat (vụn vỏ sò, ốc ) màu vàng da cam, xám trắng
Trên mặt cắt tại các giếng đào, giếng khoan thăm dò cho thấy, chiều sâu đáy của lớp trầm tích này biến đổi từ 5- 6,5m Chiều dày biến đổi từ 3 đến 6m, trung bình 4,7m
Thành phần thạch học bao gồm: Cát thạch anh, cacbonat màu trắng xám Thạch anh hạt mịn đến trung, mài tròn, chọn lọc tốt chiếm 75 80%, cacbonat chiếm 20 25%, kết cấu rời rạc Tại điểm nghiên cứu ở độ sâu 1,5m, cát thạch anh chứa cacbonat màu vàng cam, thạch anh hạt mịn đến trung chiếm 60 70%, carbonat chiếm 20 25%, sét - bột chiếm 5 10%, kết cấu rời rạc Trên bề mặt sườn các thành tạo, cát có màu vàng cam, có thể nhìn nhận các vật liệu được gió
Trang 25và một dải nhỏ ở Hòn Tranh, chúng tạo thành bậc thềm dốc cao khoảng 2m, thường
bị ngập nước khi thuỷ triều lên Diện lộ khoảng 0,95km2 chiếm khoảng 6% diện tích toàn huyện đảo
Thành phần gồm cát thạch anh lẫn ít cacbonat màu trắng ngà, hạt trung, thô mài tròn, độ chọn lọc tốt Qua kết quả khảo sát cho thấy thành phần cát thạch anh chiếm 85 90% cacbonat (vụn, san hô, sò ốc ) chiếm 10 15%, đôi chỗ còn nhiều mảnh san hô lớn, vỏ ốc, sò nguyên vẹn Tầng trầm tích này phủ trực tiếp lên trầm tích biển thống Holocen giữa
*) Phụ thống Holocen thượng - Trầm tích gió (vQ2
3
) Trầm tích gió hiện đại phân bố theo một vài diện hẹp, tạo những cồn cát cao 5m - 10m, kéo dài chủ yếu theo phương kinh tuyến với diện tích khoảng 0,12km2chiếm khoảng 1% diện tích toàn đảo Trên mặt cắt tại lỗ khoan LK11, cho thấy đáy tầng sâu 3,5m
Thành phần là cát thạch anh, chứa cacbonat màu trắng ngà, trắng phớt vàng, rời rạc dễ chảy Những cồn cát này có đặc điểm: sườn hướng gió dốc, thoải hơn sườn khuất gió, dính cồn cát có dạng lưỡi liềm, dễ thay đổi hình dạng theo thời gian
Trang 2625
1.1.4 Đặc điểm khí hậu [3]
1.1.4.1 Khái quát chung khí hậu đảo Phú Quý
Đảo Phú Quý nằm ở phía Nam biển Đông, thuộc vùng khí hậu hải dương nhiệt đới gió mùa á xích đạo Gió trên đảo hoạt động theo mùa: gió mùa Tây Nam thổi từ tháng V đến tháng IX, còn gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng XI đến tháng III năm sau Các tháng IV và X là thời gian gió mùa chuyển hướng
Theo số liệu quan trắc khí tượng – hải văn tại trạm Phú Quý từ năm 1990 đến
2005 cho thấy:
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 27,40C, biên độ nhiệt ngày đêm là 4,10C
- Tổng số giờ nắng cao, trung bình nhiều năm là 2.703 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 84,4%
- Lượng bốc hơi trung bình tháng thay đổi khá lớn từ 84,1mm (tháng X) đến 131,4mm (tháng I) Tổng lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm là 1.291mm
- Lượng mưa trung bình tháng thay đổi theo mùa, từ 4.0mm (tháng II) đến 242,9mm (tháng X) Tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm là 1.314mm
- Nhiệt độ nước biển ven bờ khoảng 25-290C; trung bình nhiều năm là 27,50C
Bảng 2 Tổng hợp các yếu tố đặc trưng khí hậu tại trạm Phú Quý giai đoạn từ 1990
Trang 28Chế độ mưa phân theo hai mùa khá rõ rệt Mùa mưa gần như trùng với thời
kỳ gió mùa Tây Nam và thường kéo dài 7 tháng (từ tháng V đến tháng XI, lượng mưa trung bình đều trên 100mm) Tuy nhiên có năm mùa mưa bắt đầu sớm (từ tháng IV) hoặc kết thúc muộn (tháng XII) Mùa khô kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ tháng XII năm trước và kết thúc vào tháng IV năm sau
Theo số liệu mưa tại trạm đo Phú Quý trong vòng 16 năm từ 1990-2005, lượng nước trong mùa mưa chiếm khoảng 86,6% lượng mưa năm, còn lại là lượng mưa trong mùa khô từ tháng XII-IV Mùa hè thường có mưa rào, mưa dông Lượng mưa cao nhất tháng là 538,5mm (tháng X/1998), mùa khô có nhiều tháng không có mưa
Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm trên toàn huyện đảo khoảng 1.314mm/năm, thấp hơn so với lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh Bình Thuận (1.513mm/năm), song vẫn cao hơn một số khu vực trong tỉnh như: Phan Thiết (1.157mm), Ma Lâm (1.161mm), Mũi Né (893mm), Bàu Trắng (755mm), Sông Luỹ (1.091mm), Sông Mao (1.027mm), Liên Hương (720mm) Một số khu
Trang 2928
vực trong tỉnh có lượng mưa rất lớn trên 2.000mm như Đông Giang (2.080mm), Suối Kết (2.026mm), Tà Pao, La Ngâu, Võ Xu trên 2.200mm, Mê Pu lên đến 2.651mm
Mưa biến đổi về lượng theo mùa rất lớn và có sự phân bố không đều theo thời gian Năm 2003 có tổng lượng mưa năm lớn nhất (1.857mm) nhưng đến năm
2004 tổng lượng mưa năm lại giảm xuống thấp nhất trong vòng 15 năm trở lại đây (810mm)
Tháng II có lượng mưa trung bình tháng thấp nhất, khoảng 4,0mm (chiếm 0,17% tổng lượng mưa năm); tháng X có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất khoảng 242,9mm (chiếm 18,5% tổng lượng mưa năm)
Bảng 3 Phân bố lượng mưa trong năm tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm)
Tháng Năm
Tổng năm
Trang 3029
Tháng Năm
Tổng năm
Độ ẩm trung bình của các năm trong giai đoạn 1990-2005 chênh lệch không lớn Độ ẩm trung bình năm cao nhất là năm 2000 đạt đến 89%, độ ẩm trung bình năm thấp nhất là năm 1992 và 1993 đạt 81%
Độ ẩm trung bình tuyệt đối các tháng chênh lệch nhau khá lớn khoảng 17%
Độ ẩm trung bình tuyệt đối tháng thấp nhất là tháng IV/1995 đạt 76% và độ ẩm trung bình tuyệt đối tháng cao nhất là tháng IX và tháng X/1990 đạt 93%
Bảng 4 Độ ẩm không khí trung bình đảo Phú Quý (Đơn vị: %)
Tháng Năm
TB Năm
Trang 3130
Tháng Năm
TB Năm
Trang 32Bảng 5 Lượng bốc hơi tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm)
Tháng Năm
Trang 3332
131.4
115.2 112.2
109.1 105.6 102.8 112.1 109.5 102.4
81.4 93.3 116.2
Hình 5 Lượng bốc hơi trung bình các tháng giai đoạn 1990-2005
1.1.4.5 Gió – bão và áp thấp nhiệt đới
a Gió
Nằm ở khu vực Nam Biển Đông, Phú Quý thể hiện rõ nét 2 hệ thống gió mùa: gió mùa Đông Bắc từ tháng XI đến tháng III năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng V đến tháng IV Gió Đông Bắc mạnh hơn và phân bố đều hơn so với gió Tây Nam Tháng IV và tháng X là các tháng gió mùa chuyển hướng
Đặc điểm của quá trình chuyển hướng là quá trình thuận - nghịch, cho nên vào các tháng này gió nhẹ xen kẽ với những thời kỳ lặng gió kéo dài Theo số liệu của trạm khí tượng hải văn Phú Quý, tốc độ gió trung bình năm là 5,7m/s lớn gấp 2
- 3 lần so với tốc độ gió trong đất liền (lớn hơn từ 2,5 - 4,0m/s) Các tháng có gió Đông Bắc mạnh hơn gió Tây Nam; tháng 12 và tháng 1 có tốc độ gió trung bình lần lượt là 8,3m/s và 7,9m/s, trong đó tháng 7 và 8 gió Tây Nam là 6,6m/s và 7,8m/s
Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại đảo Phú Quý là trong cơn bão TESS (từ ngày 3 đến ngày 6/11/1988) đạt 34m/s, hướng tây đi qua đảo Phú Quý đổ bộ vào Bình Thuận
Trang 341 Tốc độ gió
TB(m/s) 7,9 5,3 4,2 3,0 2,8 6,3 6,6 7,8 4,7 4,1 6,8 8,3 5,7 Hướng gió
thịnh hành ĐB ĐB ĐB ĐB TN T TN T T ĐB ĐB ĐB
2 Tốc độ gió
lớn nhất( m/s) 23 20 18 19 18 28 24 24 24 24 34 24 34
3 Hướng BĐB BĐB BĐB BĐB TN TTN T TN TN TN T BĐB T
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)
b Bão, áp thấp nhiệt đới
Nằm trong khu vực vùng biển Bình Thuận, Phú Quý thường chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Đa số các cơn bão và áp thấp nhiệt đới này thường phát sinh ở khu vực quần đảo Trưởng Sa (Nam Biển Đông) hoặc phía Nam Philippin di chuyển theo hướng Tây hoặc Tây Bắc vào bờ biển Việt Nam
Theo số liệu thống kê 95 năm (1911 - 2005) có 25 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (26%) đổ bộ vào khu vực Bình Thuận (từ 10030' đến 12000' vĩ Bắc) tức là cứ khoảng 4 năm thì có 1 năm có bão đổ bộ Quy luật này không mang tính chu kỳ, năm nhiều bão nhất có đến 2 cơn bão đổ bộ (1968, 1993) và nhiều năm lại không có bão
Bão đổ bộ nhiều nhất vào tháng 11 chiếm 36%, sau đó đến tháng 10 chiếm 28%, tháng 12 chiếm 16% tổng số bão và áp thấp nhiệt đới cả năm Các tháng 6, 7,
và 8 trong suốt thời gian 95 năm chưa có bão hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ Cá biệt,
có năm áp thấp nhiệt đới đổ bộ sớm vào các tháng 3, 4 và 5
Trang 3534
Cơn bão TESS (ngày 3-6/11/1988) đổ bộ vào Phú Quý đã gây gió mạnh tại đây 34m/s (cấp 10-11), độ cao sóng Hmax = 10m; gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản của huyện đảo
Bảng 7 Tổng hợp số cơn bão qua đảo Phú Quý
Tháng
TT Chỉ tiêu
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Cả năm
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)
1.1.5 Đặc điểm hải văn
1.1.5.1 Thủy triều
Nằm ở khu vực Nam Biển Đông, Phú Quý chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều chuyển tiếp từ chế độ nhật triều không đều ở phía Bắc sang chế độ bán nhật triều không đều ở phía Nam Qua số liệu quan trắc từ năm 1980 - 2000 cho thấy mực nước trung bình nhiều năm là 216cm, cao nhất là 326cm, thấp nhất là 29cm
1.1.5.2 Nhiệt độ nước biển
Nhiệt độ nước biển trung bình nhiều năm vùng ngoài khơi Phú Quý dao động từ 25 - 290C, ven bờ là 27,50C
1.1.5.3 Độ mặn nước biển
Độ mặn nước biển trung bình nhiều năm vùng ngoài khơi Phú Quý dao động
từ 31,8 - 33,8‰, ven bờ là 32,3‰
1.1.5.4 Sóng
Trang 36Theo số liệu niên giám
thống kê tỉnh Bình Thuận năm
2008, dân số huyện Phú Quý là
25.171người, chiếm 2,1% dân số
toàn tỉnh và chiếm 3,5% dân số
nông thôn toàn tỉnh Trong đó dân số nam là 12.707 người (chiếm 50,5%) và dân số
nữ là 12.464 người (chiếm 49,5%) Mật độ dân số trung bình toàn huyện rất cao, khoảng 1.398 người/km2gấp hơn 9 lần mật độ dân số trung bình toàn tỉnh(152 người/km2)
Bảng 8 Tổng hợp diện tích, mật độ dân số
Dân số (người)
Diện tích
Dân nông thôn
Hình 6 Cơ cấu dân số huyện Phú Quý so với
toàn tỉnh
Trang 3736
Bảng 9 Cơ cấu dân số so với toàn tỉnh (Đơn vị: %)
sự nghiệp và một số đơn vị kinh tế như bưu điện, ngân hàng, cảng vụ, trạm kiểm ngư, trạm phát điện… là lao động có chuyên môn kỹ thuật qua đào tạo; còn lại hầu hết là lao động phổ thông không qua đào tạo
1.2.1.2 Y tế
Mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế dần được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và phòng chống các loại dịch bệnh cho nhân dân; đã có nhiều đổi mới trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đạt kết quả khả quan, tỷ lệ sinh con thứ ba giam thời gian trở lại đây
Toàn huyện đảo Phú Quý có 4 cơ sở khám chữa bệnh cho nhân dân với 65 giường bệnh (tăng 44,4% so năm 2001), trong đó có 1 trung tâm y tế huyện với 50 giường bệnh (tăng 66,7% so năm 2001) và 3 trạm y tế xã với 15 giường bệnh
Thống kê năm 2008, số cán bộ y tế toàn huyện là 51 người, trong đó có 42 y, bác sỹ và 11 y tá, hộ lý Tổng số cán bộ ngành dược là 6, gồm 3 dược sỹ trung cấp
và 3 dược tá
Trang 38so với năm học trước) chăm sóc cho 1168 em
- Giáo dục phổ thông:
Năm 2008, tổng cộng toàn huyện Phú Quý có 10 trường học (trong đó có 6 trường tiểu học, 3 trường trung học cơ sở và 1 trường phổ thông trung học) với 108 phòng học (tiểu học: 69 phòng học, THCS: 25 phòng học, PTTH: 14 phòng học) Tổng số có 289 giáo viên giảng dạy cho 5.502 học sinh các cấp
+ Tiểu học: trên đảo hiện có 6 trường tiểu học với 69 phòng học Có 131 giáo viên giảng dạy cho 2600 học sinh
+ Trung học cơ sở với 3 trường và 25 phòng học, có 122 giáo viên giảng dạy cho 2.122 học sinh
+ Phổ thông trung học: trên đảo chỉ có một trường PTTH (gồm 14 phòng học
và 1 phòng thí nghiệm) Tổng cộng có 36 giáo viên giảng dạy cho 780 học sinh
1.2.1.4 Văn hoá - xã hội
Toàn đảo đã được phủ sóng phát thanh - truyền hình TW Tuy nhiên, do đặc điểm là một huyện đảo nên sự tác động của môi trường biển làm cho chất lượng công trình giảm sút nhanh chóng, sự cố kỹ thuật thường hay xảy ra
Phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng cũng đã phát triển, tuy nhiên cơ sở vật chất còn kém, chưa có rạp chiếu bóng, trung tâm sinh hoạt văn hoá Nhìn chung nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân còn chưa được đáp ứng
Trang 3938
Quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc ngày càng được các tầng lớp nhân dân tham gia Năng lực quản lý điều hành của các cấp chính quyền, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước có bước chuyển biến tiến bộ; phương thức, lề lối làm việc từng bước được đổi mới; tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức ngày càng được nâng lên
- Đê chắn sóng phía Tây dài 554,6m
- Bến cập tầu:
+ Bến tầu 4.000 tấn dài 51,6m
+ Bến tầu thuyền đánh cá dài 139,8m
+ Kè bảo vệ bờ dài 215m
+ Kho bãi trên cảng: diện tích 42.000m2, đã được trải nhựa 16.417m2
+ Các công trình kiến trúc trên cảng gồm nhà điều hành quản lý 216m2, nhà kho 270m2, bể chứa nước 200m3, trạm bơm nước, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, điện đã được xây dựng hoàn chỉnh
- Kho chứa nhiên liệu: 500 tấn
Cảng Triều Dương và những công trình phụ trợ được hoàn thành xây dựng giai đoạn I đã tạo điều kiện thuận lợi và là cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế -
xã hội huyện đảo nói chung và nghề cá nói riêng
Trang 4039
Việc triển khai xây dựng mở rộng, nâng cấp cảng giai đoạn II bắt đầu từ năm
2003, đến khi hoàn thành sẽ đạt công suất và năng lực như sau:
- Khả năng tiếp nhận tầu trọng tải 5.000 tấn
- Năng lực hàng hoá thông qua 300.000-500.000 tấn/năm
- Kho dự trữ năng lượng 1.000 tấn
Cuối năm 2006, đã tổ chức công bố và chính thức đưa cảng Triều Dương vào hoạt động
*) Giao thông đường biển
Giao thông đường biển của huyện đảo hiện nay mới chỉ có tuyến Phú Quý – Phan Thiết đang hoạt động, do Công ty vận tải biển và tư nhân khai thác Tổng số phương tiện có 5 tầu sắt (2 tầu do Chính phủ cấp thông qua chương trình Biển Đông, 3 tầu do tư nhân đầu tư) Tổng sức chứa của 5 tầu là 666 hành khách và 230 tấn hàng Thời gian đi lại giảm xuống còn 4-5 giờ/lượt Đồng thời, còn có một số tầu chuyên chở hàng hoá của tư nhân trọng tải 300-500 tấn Ngoài ra, người dân còn
sử dụng các tầu gỗ và tầu các để khai thác tuyến đường biển này Nhìn chung, công suất vận tải còn chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của người dân, đồng thời phương tiện còn chưa đảm bảo an toàn (thiếu phao cứu sinh, thiếu thuyền viên theo quy định) Việc quản lý, tổ chức hoạt động của các tầu vận tải còn kém (không có lịch trình) nên gây khó khăn, bất tiện cho người dân (có ngày 2 tầu xuất bến, song nhiều khi 4-5 ngày không có tầu ra đảo)
*) Giao thông đường bộ
Mạng lưới giao thông đường bộ trên đảo chủ yếu là các tuyến nối trung tâm huyện với các xã, đường liên xã đã được cải tạo và nâng cấp khác tốt, bao gồm những tuyến chính sau:
- Tuyến đường vành đai xung quanh đảo Phú Quý: toàn tuyến dài 16,5km chạy vòng quanh đảo nối liền 3 xã đã được nâng cấp và láng nhựa Tuyến đường được nâng cấp đã đảm bảo giao thông thuận tiện đến tất cả các điểm dân cư trên đảo, có ý nghĩa quan trọng cho việc lưu thông nội bộ trên đảo và kết nối với bên