Thí nghiệm hai được bố trí trong giai đặt trong ao, giai có thể tích 1m3 và cho ăn thức ăn tự chế kết hợp với dịch cá, thức ăn tự chế với trùn chỉ, thức ăn tự chế.. Tóm lại, tăng trọng v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả quý thầy cô giảng dạy của trường ĐạiHọc Cần Thơ và khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và
đã tận tâm truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn trong suốt thời gian họctập
Xin chân thành cảm ơn anh (chị) Đỗ Văn Minh, Nguyễn Hồng Quyết Thắng,
Lê Văn Bình, Nguyễn Thanh Sử, Trần Hoàng Diễm đã tận tình giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn Nguyễn Hoàng Phú
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
TÓM TẮT 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH 6
Chương I 7
ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1.1 Giới thiệu 7
1.2 Mục tiêu của đề tài 7
1.3 Nội dung đề tài 8
Chương II 9
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
2.1 Đặc điểm sinh học 9
2.1.1 Đặc điểm phân loại 9
2.1.2 Đặc điểm hình thái 10
2.1.3 Đặc điểm phân bố 10
2.1.4 Tập tính sống 10
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng .11
2.2 Đặc điểm sinh sản 12
2.3 Sản xuất giống cá bống tượng 13
2.3.1 Ương trong ao đất 15
2.3.2 Ương trong bể xi măng 16
2.3.3 Ương cá hương thành cá giống lớn ( 8 – 10cm) 17
2.4 Ảnh hưởng của thức ăn và nhịp cho ăn lên tăng trưởng của cá bống tượng.17 2.4.1 Các loại thức ăn 17
2.4.2 Nhịp cho ăn 18
2.4.3 Điều kiện nuôi 18
Chương III 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm 19
Trang 53.2 Nguồn cá thí nghiệm 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 19
3.4.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 22
3.4.3 Xử lý số liệu 23
Chương IV 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Các yếu tố môi trường 24
4.1.1 Biến động của nhiệt độ, pH, oxy hoà tan và NH4+ 24
4.1.2 Hàm lượng NH4+ 27
4.2 Thí nghiệm1: ương nuôi cá bống tượng với các loại thức ăn khác nhau 28
4.2.1 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng 28
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng về chiều dài 28
4.2.3 Tỷ lệ sống 29
4.2.4 Hệ số thức ăn 31
4.3.Thí nghiệm 2: ương nuôi cá bống tượng từ cá hương lên cá giống trong giai 31
4.3.1 Tăng trưởng về khối lượng 31
4.3.2 Tăng trưởng về chiều dài 32
4.3.3 Tỷ lệ sống 32
4.3.4 Hệ số thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn 33
Chương V 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Đề xuất 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 6TÓM TẮT
Hai thí nghiệm đã được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của thức ăn ở giai
đoạn cá hương lên cá giống cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus).
Thí nghiệm thứ nhất được bố trí trong xô nhựa có thể tích 60lít và cho ănthức ăn trùn quế, trùn quế kết hợp thức ăn viên, thức ăn viên Ba nghiệm thức với
ba lần lặp lại, thí nghiệm kéo dài 60 ngày Kết quả cho thấy cá sử dụng thức ăn trùnquế là tốt nhất, cho tăng trọng 1,77g và tỉ lệ sống 91,11% so với hai nghiệm thứccòn lại
Thí nghiệm hai được bố trí trong giai đặt trong ao, giai có thể tích 1m3 và cho
ăn thức ăn tự chế kết hợp với dịch cá, thức ăn tự chế với trùn chỉ, thức ăn tự chế Banghiệm thức với ba lần lặp lại, thí nghiệm kéo dài 50 ngày Cá ở thí nghiệm sử dụngthức ăn tự chế kết hợp với dịch cá cho tăng trưởng/ngày là 1,08g/ngày, FCR là 8,48
Cá ăn hoàn toàn thức ăn tự chế cho tăng trọng thấp là 5,73 và FCR cao 9,88
Tóm lại, tăng trọng và tỉ lệ sống của cá bống tượng ở nghiệm thức sử dụngthức ăn trùn quế là thích hợp nhất cho việc ương nuôi cá bống tượng trong giai đoạn
từ hương lên giống
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3 1 : Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
Bảng 3 2: Thành phần dịch cá thủy phân (%VCK)
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ sáng chiều ở các nghiệm thức
Bảng 4.2: Biến động pH theo thời gian
Bảng 4.3: Biến động oxy theo thời gian
Bảng 4.4: Biến động NH4+/NH3 theo thời gian
Bảng 4.5: Sự tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng của cá bống tượng sau 60ngày ương bằng các loại thức ăn khác nhau
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá bống tượng ( Oxyeleotris marmoratus).
Hình 4.1: Biến động nhiệt độ theo thời gian
Hình 4.2: Biến động pH theo thời gian
Hình 4.3: Biến động oxy theo thời gian
Hình 4.4: Biến động NH4 theo thời gian
Hình4.5: Trọng lượng cá gia tăng theo thời gian ương với các loại thức ăn khácnhau
Hình 4.6 : Cá bống tượng
Hình 4.7: Tăng trọng của cá khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau
Trang 9Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, các hoạt động nuôi trồng thủy sản đặc biệt lànuôi trồng thủy sản nước lợ, ở các vùng ven biển nước ta nói chung và Đồng BằngSông Cửu Long nói riêng, càng trở nên năng động Từ nhiều hình thức nuôi, nuôiquảng canh, nuôi công nghiệp Đối tượng nuôi mang tính chất truyền thống nhưTôm Sú, Tôm thẻ chân trắng, chủ yếu là các loại tôm
Riêng các loại cá mặc dầu vẫn thích nghi được với vùng nước lợ, song chưađược chú trọng trong nghề nuôi Từ lâu chỉ là đối tượng khai thác
So với nhiều loài thuỷ sản có giá trị như cá ngừ đại dương, cá anh vũ, cá lăngnha, cá chiên, cá mú…, cá bống tượng là loài cá có giá trị kinh tế lẫn thương mại
Cá bống tượng thịt thơm ngon, không mỡ, màu sáng trong, vị ngọt thanh và thơmnhẹ ( Nguyễn Chung, 2007)
Trong năm 2006, cá bống tượng loại 1 cỡ 500 – 800 g/con giá không thấphơn 350.000 đ/ kg Đây là loài cá thích nghi được với các điều kiện môi trường đặcbiệt là các vùng nước lợ và các vùng hạ lưu sông, có độ mặn dao động từ 4 – 15 ptt.Hiện nay, nghề nuôi cá bống tượng đang trong giai đoạn bắt đầu còn mang tính tựphát như nuôi trong ao mương ở Đồng Nai, Bình Dương, nuôi bè ở An Giang, nuôiđầm ở Tân Thành Cà Mau Những thông tin kỹ thuật về nuôi cá bống tượng hãy cònquá hiếm hoi
Cá bống tượng là loài cá có cơ thể lớn nhất trong họ cá bống, có tính ăn mồiđộng vật (Trần Thanh Xuân,1995) Cá tăng trưởng rất chậm, đặc biệt là ở giai đoạnnhỏ dưới 100 gr/ con, cá trên 100gr có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn Để việc ươngnuôi cá bống tượng đạt hiệu quả, chất lượng ở mọi môi trường và giảm sự phụ
thuộc vào nguồn cá tạp thì nghiên cứu: “ Ảnh hưởng của các loại thức ăn lên tăng
trưởng và tỉ lệ sống của cá bống tượng (Oxyeletris marmoratus) được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định loại thức ăn thích hợp và hiệu quả sử dụng thức ăn đối với sự tăngtrưởng của cá Bống Tượng trong ương nuôi đạt kết quả, góp phần xây dựng quytrình ương đối tượng này
Trang 101.3 Nội dung đề tài
- Ương cá bống tượng bằng các loại thức ăn khác nhau
- Theo dõi tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá
- Xác định hệ số chuyển hoá thức ăn trong giai đoạn ương từ hương lên giống
Trang 11Chương II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Cá Bống Tượng (Oxyeleotris marmoratus) được phân loại như sau:
Lớp: Osteichthyes
Lớp phụ: Artinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Loài: Oxyeleotris marmoratus
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá bống tượng ( Oxyeleotris marmoratus)
Trong thuỷ sản Cá Bống Tượng còn có nhiều tên gọi khác nhau Ở Trung
Quốc có tên là Soen hock dzi, Thái Lan gọi là plabu, người Campuchia gọi là Soon – Hock (một địa danh của thuỷ vực gần Biển Hồ) Cá Bống Tượng còn có tên thương mại là Marbled sleepy Goby (Nguyễn Chung,2007).
Nhiều nước trong khu vực đã nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thànhcông cá Bống Tượng như: Indonesia (1978), Thai Lan và Singapore (1980) Ở ViệtNam, năm 1985 nhiều cơ quan như viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II; khoathuỷ sản trường Đại Học Nông Lâm, Thành Phố Hồ Chí Minh; Đại Học Cần Thơ đãnghiên cứu về sinh học và sinh sản cá Bống Tượng (Trần Thanh Xuân, 1995)
Trang 12đầu thích hợp cho cá Bống Tượng là luân trùng (Brachionus spp.) (Nguyễn Văn Tủ,
ở mặt trên của đầu, hơi lồi các vây to và mềm, vây đuôi tròn dài vây ngực hơi nhọn.Toàn thân cá được phủ 1 lớp vảy lược, có màu nâu nhạt hơi xám, trên thân cónhững đám vân lớn như vân đá cẩm thạch Màu sắc của cá thay đổi theo khu vực cásinh sống, cá sống trong ao hầm có màu sắc đậm hơn cá nuôi trong bè cá thiênnhiên vùng nước chảy
Cá bống tượng có miệng rộng, trong hàm có nhiều răng mọc thành dãy, cơquan tiêu hoá có dạ dày to, ruột ngắn nên cá có tập tính ăn mồi động vật (NguyễnChung, 2007)
2.1.3 Đặc điểm phân bố
Cá Bống Tượng là loài cá đặc trưng của vùng nhiệt đới là loài cá dữ điểnhình, ăn động vật chủ yếu, phân bố rộng ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia,Campuchia… Ở Việt Nam cá xuất hiện ở hệ thống sông Cửu Long, Đồng Nai, Vàm
Cỏ ( Niconski, 1963)
Cá phân bố ở khắp các thuỷ vực sông rạch, mương ao, ruộng Cá sống được
ở môi trường nước bị nhiễm phèn pH = 5,5, sống được ở nước có nhiệt độ cao tới41,50C chịu đựng được nhiệt độ lạnh 150C và độ mặn 150/00 (Nguyễn Chung, 2007)
2.1.4 Tập tính sống
Cá có tập tính sống ở đáy, ban ngày ít hoạt động và thường vùi mình xuốngbùn, ban đêm hoạt động bắt mồi tích cực Cá ưa ẩn náo nơi cây cỏ rậm ven bờ vàrình bắt mồi, khi gập nguy hiểm cá có thể vùi sâu trong bùn tới 1m sống được nhiềugiờ Đặc biệt cá có thể sống nhiều ngày không ăn, hoạt động trong điều kiện bị giữtrong lu, xô có nước không ngập hết thân cá Khi hàm lượng oxy hoà tan trong nướcthấp cá có hiện tượng phùng mang nổi đầu trên mặt nước Do cá sống ở tầng đáynên mọi biến động chất lượng môi trường nước ở tầng đáy dễ làm cá mất sức, yếu
đi và chậm lớn (Nguyễn Chung, 2007)
Trang 13Môi trường sống thuận lợi cho cá sinh trưởng tốt như nuôi trong môi trườngnước ngọt không bị nhiễm phèn pH thích hợp 6,5 – 7, nhiệt độ 26 – 320C và oxytrên 3mg/l (Nguyễn Chung, 2007) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ, cá có thể chịu đượctrong điều kiện oxy thấp và ngay cả chiu rut trong bùn trong nhiều giờ Cá có thểsống trong khoảng nhiệt độ 15 – 41,50C Cơ quan hô hấp phụ chủ yếu là da và tuyếnnhầy trên đầu, giúp cá sử dụng khí trời nhiều giờ liền trong điều kiện ẩm (NguyễnAnh Tuấn, 1993).
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng.
Khi phân tích chiều dài ruột và chiều dài thân Cá Bống Tượng cho thấy tỉ lệLi/L = 0,7 (Dương Tấn Lộc, 2002) kết hợp với miệng to rộng, hàm có nhiều răngmọc thành dãy, dạ dày to, ruột ngắn là loài cá ăn tạp thiên về động vật, khi đói cácũng tấn công săn bắt những con cá khác và có thể ăn lẫn nhau
Theo Nguyễn Anh Tuấn và ctv (2004), các nhà nghiên cứu trước đây việcthay thế thức ăn tự nhiên hoàn toàn không thể thực hiện được trong ương nuôi cácloài cá do thức ăn nhân tạo không kích thích cá bắt mồi vì không kích thích thị giác
cá Cá bột rất khó bắt mồi là thức ăn nhân tạo nên không ăn đủ lượng thức ăn cầnthiết những nghiên cứu của Kolkovski và ctv (1997), được trích bởi Nguyễn AnhTuấn và ctv (2004), kết quả khả quan của việc kết hợp thức ăn tươi sống và thức ănchế biến Một số nghiên cứu cho đã cho thấy hoạt tính của enzym tiêu hoá thấp ởngày đầu ăn thức ăn ngoài và tăng dần trong suốt giai đoạn ấu trùng trước khichuyển sang giai đoạn khác (Walford và Lam, 1993 được trích bởi Nguyễn AnhTuấn và ctv, 2004) Vì vậy, ở hầu hết cá bột, bắt đầu ăn thức ăn ngoài, chúng đòihỏi có thời gian nhất định để phát triển khả năng thích nghi với thức ăn bên ngoài
Cá Bống Tượng hoạt động tích cực săn mồi vào ban đêm, nếu nơi sống cóđiều kiện thích hợp cá hoạt động cả ban ngày Cá ăn mạnh về đêm hơn ngày, nướcrong ăn mạnh hơn nước kém Cá thích ăn tôm tép, cá sống, trùng đất, khi đói ăn tôm
cá chết nhưng không ăn động vật ươn thối (Nguyễn Chung, 2007)
Dưới 100g cá tăng trưởng chậm, từ 100g trở lên cá tăng trưởng nhanh, nuôimột năm có thể đạt 900g, dài 20 cm (Sở Nông Nghiệp Đồng Tháp,1994) Ở giaiđoạn từ cá bột đến cá giống, cá phải mất thời gian là 2 – 3 tháng mới đạt được chiềudài khoảng 3 – 4 cm Từ cá giống để có thể đạt được kích cỡ 100 g/con cho việcnuôi bè, cá cần khoảng 4 – 5 tháng nữa Để có được cá thương phẩm từ 400 g/contrở lên, cá giống có trọng lượng 100 g/con cần thời gian nuôi từ 5 – 8 tháng(Nguyễn Mạnh Hùng, 1995)
Trang 14có hình quả lê dính chặt vào các hang, hốc đá, bọng cây, các vật hình ống hay gạch
đá có dưới ao
Sau khi đẻ cá đực canh tổ và ấp cùng cá cái, cá cái bơi quanh tổ trứng dùngđuôi quạt nước tạo thành dòng chảy cung cấp oxy cho phôi trứng phát triển nởthành cá bột Thời gian ấp trứng là 25 – 26 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C
Sau khi nở 1 ngày cá bột có chiều dài 0,38 – 0,4mm, cá chuyển độgn thẳngđứng rồi từ từ buông mình chìm xuống đáy
Cá bột 2 ngày tuổi dài 0,4 – 0,45mm, mắt có sắc tố đen, vi ngực xuất hiện, cábơi thẳng đứng
Cá bột 3 ngày tuổi dài 0,5 – 0,6mm, noãn hoàng tiêu hết
Cá bột 12 ngày tuổi dài 1,5 – 3mm, đã xuát hiện đầy đủ vây
Cá bột 18 ngày tuổi dài 5 – 8mm, đã hình thành vảy, có hình dạng của cátrưởng thành
Cá con 30 ngày tuổi dài khoảng 13mm
Cá con 45 ngày tuổi dài khoảng 21mm
Cá con 60 ngày tuổi dài khoảng 30mm
Cá con 75 ngày tuổi dài khoảng 41mm
Cá con 90 ngày tuổi dài khoảng 53mm
Từ cá hương 4 – 5cm cần thêm 4 – 5 tháng cá mới đạt kích cỡ cá giống 100g/con (Nguyễn Chung, 2007)
Môi trường sống
Cá bống tượng sống thích hợp và phát triển tốt trong môi trường nước ngọtkhông bị nhiễm phèn pH thích hợp 6,5 – 7, nhiệt độ 26 – 320C và oxy trên 3 mg/l
Trang 15Ở những môi trường khắc nghiệt mà nhiều loài cá khác không thể sống được,
cá bống tượng có thể sống được ở những vùng bị nhiễm phèn pH = 5,5, những vùngnước lợ độ mặn cao 150/00, sống được ở nhiệt độ thấp 150C và chịu được nắng nóngtrên 38 – 41,50C Cá có cơ quan hô hấp phụ nên có thể chịu được môi trường dưỡngkhí thấp chỉ cần lượng oxy hòa tan trong nước trên 2 mg/l là cá sống được Nhưngkhi phải buộc sống trong môi trường khắc nghiệt này, cá chậm lớn khó thành thụcsinh sản Cá sống ở nước lợ 60/00 vẫn phát triển thành thục sinh sản bình thường.Môi trường nước cho cá bống tượng sống rất quan trọng vì không chỉ cho cásống mà còn cho các thủy sinh động thực vật và tôm tép cá sống làm thức ăn tựnhiên cho cá bống tượng Môi trường nước ổn định tốt, mồi ăn đầy đủ, cá bốngtượng có sức đề kháng cao, ký sinh trùng mầm bệnh khó xâm nhập, cá khỏe mạnhtăng trưởng nhanh
Khi có sự thay đổi môi trường gây sốc cá bị yếu mất sức đề kháng dễ bị kýsinh trùng xâm nhập và nhiễm bệnh chết Ở giai đoạn cá dưới 12cm, nếu có sự thayđổi môi trường sống đột ngột cá dễ bị sốc và thường chết hàng loạt
Khi chọn địa điểm nuôi cá bống tượng nên chọn nơi có nguồn nước tốt, sạchkhong chọn những nơi vượt ngưỡng thích hợp, trừ trường hợp không thể chọn nơitốt hơn mới chấp nhận ở những nơi bị nước biển xâm nhập có độ mặn 5 - 60/00 vàitháng trong năm
Môi trường nước có tác động lớn đến hiệu quả nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ,
ấp trứng, ương dưỡng cá con thành cá giống và nuôi cá thịt Tốc độ dòng chảy, bổsung thay nước mới và đặc biệt khi tăng các chất dinh dưỡng để tăng chất lượngnước cho cá đều phải được chú trọng quan tâm (Nguyễn Chung, 2007)
2.3 Sản xuất giống cá bống tượng
Ao nuôi vỗ cá bống tượng có diện tích từ 500 – 1000m2, nguồn nước trong
ao phải trong sạch, không bị ô nhiễm, đất không bị nhiễm phèn nhiễm mặn Ao phải
có nguồn cấp thoát nước chủ động Trước khi thả cá ao cần phải tẩy dọn sạch sẽ, véthết bùn đáy ao, trang bằng đáy ao, dùng dây thuóc cá để diệt tạp với lượng 0,5kg/1002 Sau đó tiến hành bón vôi với lượng 5 – 7kg/100m2 Ở những vùng bịnhiễm phèn lượng vôi có thể tăng lên gấp đôi Sau khi bón vôi nên tiến hành phơiđáy ao 2 – 3 ngày Sau khi cải tạo xong, tiến hành lấy nước vào ao Cống phải bịtlưới hai đầu và kích thước mắt lưới nhỏ để ngăn cá tạp và địch hại xâm nhập vào aocũng như không cho cá thoát ra ngoài
Trang 16Chọn cá bố mẹ khoẻ mạnh, không bị xây sát và phải đảm bảo các tiêu chuẩnsau: cá trên 1 năm tuổi, trọng lượng từ 0,25 – 1,5kg, kích cỡ đều, mập, khoẻ, không
dị tật
Cá cái: gai sinh dục dài gần đến gốc vây hậu môn, có màu đỏ ửng và tươi,đầu gai sinh dục tròn, bụng cá to tròn Trong một số trường hợp cá thành thục sinhdục có thể thấy buồng trứng hai bên bụng
Cá đực: gai sinh dục ngắn, đầu mút nhọn có hình tam giác
Thời gian nuôi vỗ: tuỳ từng điều kiện cụ thể mà thời gian nuôi vỗ khác nhau.Thời điểm nuôi vỗ thích hợp là vào cuối tháng 12 hay đầu tháng giêng.Mật độ nuôi vỗ từ 0,2 – 0,3kg/m2(nuôi chung đực, cái) hoặc 0,5kg/m2 (nuôiriêng đực, cái) Cho cá ăn các loại thức ăn như: cá vụn, tép, ốc,cua,… Mỗi ngày cho
ăn 2 lần vào buổi sáng và vào buổi chiều Lượng thức ăn hằng ngày chiếm từ 3 - 5%trọng lượng cá Thức ăn nên đặt cố định trong sàn ăn Hằng ngày kiểm tra sàn ăn đểloại bỏ thức ăn thừa
Do cá bống tượng là loài cá đẻ trứng dính và đẻ ở tầng đáy vì vậy cần chuẩn
bị giá thể cho cá đẻ Giá thể có thể là mê bồ, ống nước hay gạch tàu Tuy nhiên,nhược điểm của mê bồ là để lâu ngày gây thối nước ảnh hưởng đến trứng cá Trướckhi đặt giá thể cần phải rửa sạch và đặt nghiêng một góc 450 hay song song với đáy
và cách đáy 20 – 30cm
Vào mùa sinh sản, hằng ngày nên kiểm tra giá thể khoảng 2 -3lần để vớttrứng tránh các loài cá tạp ăn trứng Khi kiểm tra thao tác phải nhẹ nhàng, tránhkhuấy động làm ảnh hưởng tới cá Sau khi vớt trứng xong thì tiến hành ấp trứng.Trong quá trình ương ấp trứng cần tạo môi trường thuận lợi Môi trường ương ấptrứng cần có nhiệt độ thích hợp từ 25 – 280C, oxy hòa tan >5mg/l, pH từ 7 – 7,5 vàkhông có vi sinh vật hại trứng (động vật phù du nhóm Cyclops, bọ gạo…) Thờigian nở của trứng từ 34 – 82giờ Nhìn chung thời gian nở càng cao (trong giới hạncho phép) thì thời gian nở càng nhanh Ngoài ra phương pháp ấp trứng cũng ảnhhưởng tới thời gian nở Thời gian nở của phương pháp nước tĩnh bắt đầu từ 36giờ
và kéo dài đến 82giờ trong khi thời gian nở của phương pháp nước chảy và nướctĩnh có sục khí cũng bắt đầu từ 36giờ nhưng tập trung nhất vào khoảng 48 – 56giờsau khi thụ tinh Qua kinh nghiệm thực tiễn thì ấp trứng theo phương pháp nướctĩnh có sục khí là tốt nhất vì kích thước cá bột rất nhỏ và rất yếu dễ mẫn cảm vớiđiều kiện môi trường (theo Ngô Bá Thành (1988) trích bởi Dương Nhựt Long,2003)
Trang 17đó xả bỏ lớp nước mặt và thả cá ( Bùi Minh Tâm & Lê Như Xuân, 1995).
Mật độ ương có thể dao động từ 500 – 1000 con/m2 Nên thả cá bột lúc hếtnoãn hoàng cá được thả sáng sớm hoặc chiều mát, nhiệt độ nước 28 – 300C, oxy hòatan là 4 – 5mg/l, pH 6,5 – 7,5
Ao ương cá bống tượng không cần bón phân trước nhưng cần có một ao gâynuôi tảo và trùng bánh xe riêng biệt Trong giai đoạn này cho cá ăn 50 – 70g bộtđậu nành và 10 lòng đỏ trứng bóp nhuyễn cho 100.000 cá bột Thức ăn được rãiđiều khắp ao Hàng ngày nên cho ăn 4 – 5 lần Lượng thức ăn mỗi ngày tăng dần lên5- 10% Thêm vào đó mỗi ngày vớt tảo và trùng bánh xe cho cá ăn Sau 20 ngàytuổi, cá ăn được thức ăn tự nhiên có kích thước lớn như giáp xác chân chèo, giápxác râu ngành Lúc này cần quan sát màu nước ao Nếu ao không lên màu thì tiếnhành bón phân với liều lượng 25 – 30kg/100m2 đối với phân hữu cơ và 3 – 4g phânDAP ( Bùi Minh Tâm & Lê Như Xuân, 1995)
Từ ngày 26 – 40 có thể cho cá ăn trùng chỉ, cá tép hay thịt ốc xay nhuyễn.Mỗi ngày cho ăn 0,5 – 1,5kg/100m2 ao đến thời điểm này cá đạt 2 – 3cm ( NguyễnChung, 2007)
Ương cá con thành cá giống: Khi cá đạt kích cỡ 2 – 3cm ta tiếp tục nuôi 1,5 –
2 tháng nữa tại ao đang ương hoặc thu hoạch kiểm tra rồi chuyển sang ao khác Mật
độ ương 100 – 150 con/m2 Thức ăn là cá vụn, tép, ốc… băm nhỏ, mỗi ngày cho ănhai lần và cho vào sàn đặt cố định ở một nơi Ở tháng đầu lượng thức ăn là 10%trọng lượng cá ương, tháng thứ hai là 8% trọng lượng cá Thường xuyên kiểm tratrọng lượng cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
Thường xuyên thay nước ao nếu không lợi dụng được thủy triều cũng phảithay đổi nước ít nhất 2 lần/tuần (Nguyễn Chung, 2007)
Trang 182.3.2 Ương trong bể xi măng
Có thể sử dụng bể xi măng, bể lót bạt nhựa hay bể composite bể cáo diện tích
từ 15 – 30m2, có chiều sâu 80 – 100cm, giữ nước trong bể ở mức 60 – 80cm, cứ 3 –4m2 có một viên đá bọt sục khí liên tục 24/24 để đảm bảo lượng oxy hòa tan trongnước Vệ sinh bể ương và dụng cụ, chà rửa khắp thành và đáy bể bằng chlorine20ppm, rửa lại bằng nước sạch, phơi nắng từ 6 – 12 tiếng rồi mới cho nước vào bể.Trước khi cấp nước vào bể ương phải lắng lọc kỹ, dùng chlorine nồng độ20ppm để xử lý và diệt hết các sinh vật gây hại sống trong nước Sau 24 giờ nước
có thể dùng được, nên sục khí liên tục để ổn định và duy trì chất lượng nước trongsuốt quá trình ương, chất lượng nước tốt có hàm lượng oxy trên 5mg/l, pH 6.8 – 7,nhiệt độ 28 -300C, không ô nhiễm Mọi thay đổi môi trường chất lượng nước ởkhoảng 10 – 15% đều có nguy cơ gây sốc làm cá yếu đi và chết
Có thể dùng nước giếng để lắng 2 – 3 ngày, xử lý bằng chlorine nhưng phảiđạt chất lượng nước tốt (Nguyễn Chung, 2007)
Mật độ ương trên bể xi măng thường là 1000 – 2000 con/m2 giai đoạn đầu và
150 – 250 con/m2ở giai đoạn sau
Kỹ thuật ương: có thể ương cá thành hai giai đoạn từ 3 – 10 ngày tuổi và 10– 60 ngày tuổi
Cá bột từ 3 – 10 ngày tuổi được ương trong bể xi măng với các loại thức ănkhác nhau như lòng đỏ trứng (1trứng/2vạn cá), bột đạu nành xay nhuyễn (1 muỗng
cà phê/5000 cá) và thức ăn tự nhiên với thành phần chủ yếu là nguyên sinh động vậtnhư: protozoa, trùng bánh xe, tảo đơn bào Chlorella
Sau 10 ngày ương, cá có thể ăn được các loại sinh vật thức ăn có kích thướcthấy được bằng mắt thường như giáp xác chân chèo, giáp xác râu ngành Trong giaiđoạn này cá được cho ăn thêm moina và lòng đỏ trứng trộn với đậu nành số lượnggiảm đi một nửa Khi cá được 15 ngày tuổi thì không cần cung cấp trứng và bột đậunành Sau 25 ngày cá đã hình thành đầy đủ sắc tố và bám vào thành bể bằng vi bụnghay nằm ở đáy bể Sau 30 ngày tuooircas có thể ăn ấu trùng muỗi, giáp xác nhỏ…Sau 60 ngày tuổi cá đạt 3 – 4cm thì tiến hành ương tiếp thành các giống ( Bùi MinhTâm & Lê Như Xuân, 1995)
Từ ngày 60 – 90, cho cá ăn trùng chỉ cá con và tép rong sống Nếu thức ăn là
cá con và tép chết phải tươi không nên xay hay băm nhỏ mà dùng kéo hay dao cắtnhỏ
Trang 19Ương cá 4 – 5cm lên cá giống với mật độ ương 80 – 120 con/m2 Chế độ cho
ăn trong thời gian này như sau: tháng đầu cho ăn 70% trùng chỉ và 30% cá, trọnglượng bằng 10% trọng lượng cá nuôi Tháng thứ hai, cho cá ăn 50% trùng chỉ và50% cá, trọng bằng 8 – 9% trọng lượng cá nuôi Tháng thứ ba, cho cá ăn 30% trùngchỉ và 70% cá, trọng lượng bằng 6 – 7% trọng lượng cá nuôi Tháng thứ tư, cho cá
ăn 15% trùng chỉ và 85% cá, trọng lượng bằng 5% trọng lượng cá nuôi Thức ăncho vào bể ở các vị trí cố định đề có thể theo dõi sức khỏe của cá và kiểm tra sức ăncủa cá để điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày Sau khi cho ăn khoảng 1 – 1.5 giờnên lấy hết thức ăn thừa ra
Nước trong bể ương phải thay thường xuyên, tránh ô nhiễm do thức ăn thừa
bị phân hủy và do các hoạt động bài tiết của cá gây ra, mỗi lần thay khoảng 20%lượng nước trong bể Hàng ngày siphon đáy lấy thức ăn dư thừa và phân cá ra, cấpthêm mức nước vào bằng với mức nước ban đầu và duy trì chất lượng nước ổn định.Sục khí cần phải liên tục nếu không phải giảm mật độ ương nuôi từ 50 – 100 con/m2(Nguyễn Chung, 2007)
2.3.3 Ương cá hương thành cá giống lớn ( 8 – 10cm)
Để cá có kích thước 8 – 10cm ta tiếp tục ương cá thêm 3,5 – 4 tháng Kỹthuật chuẩn bị ao ương như chuẩn bị ao ương cá bột lên cá hương Mật độ ương từ
75 – 100 con/m2 Thức ăn cho cá là cá vụn, tép, ốc… băm nhỏ
Mỗi ngày cho ăn 2 lần Thức ăn cho vào sàn đặt ở nơi cố định Khẩu phầnthức ăn mỗi ngày bằng 7 – 10% trọng lượng cá, thường xuyên kiểm tra tốc độ tăngtrưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn thích hợp (Phạm văn Khánh, 2006).Nước trong ao ương nên được thay thường xuyên Nếu không lợi dụng đượcthủy triều thì cũng phải thay ít nhất 2 lần trong tuần Khi cá đạt 8 – 10cm (15 – 30g)thì chuyển sang nuôi cá lứa hoặc chuyến hằn sang nuôi thịt (Phạm văn Khánh,2006)
2.4 Ảnh hưởng của thức ăn và nhịp cho ăn lên tăng trưởng của cá bống tượng 2.4.1 Các loại thức ăn
Theo Bùi Minh Tâm & Lê Như Xuân (1995), khi thí nghiệm cá ở 30 ngàytuổi cho ăn với các loại thức ăn khác nhau thì trùng chỉ cho thấy kết quả cá 50 ngàytuổi và cho ăn trùng chỉ kết hợp với thức ăn viên cho tốc độ tăng trưởng cao nhất (từ1,141g tăng lên 4,586g) sau 60 ngày theo dõi
Trang 202.4.2 Nhịp cho ăn
Theo Bùi Minh Tâm & Lê Như Xuân (1995), khi theo dõi nhịp cho ăn của cásau 60 ngày thì thấy cá cho ăn cả ngày lẫn đêm cho tốc độ tăng trọng cao hơn so với
cá chỉ cho ăn ngày hoặc chỉ cho ăn đêm
2.4.3 Điều kiện nuôi
Cá Bống Tượng sống thích hợp và phát triển tốt trong môi trương nước ngọtkhông không bị nhiễm phèn với các chỉ tiêu về môi trường:
Nhiệt độ: thích hợp từ 26 – 32oC, chịu nhiệt độ thấp 15oC và trên 38 – 41.5oC
pH: thích hợp 6.5 – 7 và cũng có thể sống ở những vùng nhiễm phèn trung bình
với pH = 5.5
Độ mặn: 0 – 15o/oo Cá sống ở nước lợ 6o/oo vẫn phát triển thành thục sinh sảnbình thường
Oxy: trên 3 mg/L, đặc biệt cá có cơ quan hô hấp phụ nên có thể chịu đựng môi
trường dưỡng khí thấp, trên 20 mg/L là đã sống được
N – NH 3 : 0.2 – 2 ppm.
N – NO 2 : nhỏ hơn 0.1 ppm.
Trang 21Chương III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Đề tài bắt đầu thực hiện từ tháng 12 – 2008 và kết thúc vào cuối
tháng 06 – 2009
Địa điểm: Trại Cá – Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học Cần Thơ.
Đối tượng nghiên cứu: Cá Bống Tượng (Oxyeleotris marmoratus).
3.2 Nguồn cá thí nghiệm
Nguồn cá thí nghiệm được lấy từ trại cá của khoa Thủy Sản – Trường ĐạiHọc Cần Thơ Cá Bống Tượng có chiều dài từ 2,5 – 4.5 cm và được ương đếngiống
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Xô nhựa 60L ( 9 xô), 9 giai 1m2
Hóa chất: Chlorine dùng để khử trùng đáy bể; Formol, muối dùng để khửtrùng thức ăn
Máy đo oxy, pH, nhiệt độ, hệ thống sục khí, cân điện tử, thước,vợt vớt cá,kính lúp và một số dụng cụ khác
Thức ăn cho cá bao gồm: Thức ăn tự chế, trùn chỉ, trùn quế, tép
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm ương nuôi cá bống tượng từ cá hương lên cá giống với
các loại thức ăn khác nhau
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và mỗi nghiệm thức lậplại 3 lần
Nghiệm thức I: Trùn quế
Nghiệm thức II: Thức ăn viên kết hợp với trùn quế xay
Nghiệm thức III: Thức ăn viên
Chăm sóc và quản lí: Thí nghiệm được bố trí trong bể xi măng có sục khí với
mực nước 0.4 m Ban đầu cá chỉ ăn trùn chỉ, trong quá trình ương cá được cho ăntrùng quế, thức ăn viên kết hợp với trùn quế xay, thức ăn viên Cá được cho ăn theo
Trang 22lượng khô), sáng cho ăn 1/3 lượng thức ăn, chiều cho ăn 2/3 lượng thức ăn (banngày cá rất ít ăn) và cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 7, 17 giờ Trong thời gian thí nghiệm,thường xuyên theo dõi và ghi lại hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá và đếm số cáchết, kết thúc thí nghiệm đếm số cá còn lại đồng thời cân và đo chiều dài tổng cộngcủa số cá còn lại Các bể được sục khí liên tục và thay nước hàng ngày, lượng nướcthay 20 – 30% lượng nước trong bể.
Thí nghiệm 2: Thử nghiệm ương nuôi cá bống tượng từ cá hương lên cá giống
trong giai với các loại thức ăn khác nhau
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và mỗi nghiệm thứclập lại 3 lần
Nghiệm thức I: thức ăn tự chế với dịch cá
Nghiệm thức II: thức ăn tự chế với dịch trùn chỉ
Nghiệm thức III: thức ăn tự chế
Chăm sóc và quản lí: Thí nghiệm được bố trí trong giai có sục khí với mực
nước 0.4 m Ban đầu cá chỉ ăn trùng chỉ, trong quá trình ương cá được cho ăn thức
ăn tự chế với dịch cá, thức ăn tự chế với trùng chỉ, thức ăn tự chế Cá được cho ăntheo nhu cầu nhưng với khẩu phần dao động từ 3 – 7 % khối lượng thân (tính theokhối lượng khô), sáng cho ăn 1/3 lượng thức ăn, chiều cho ăn 2/3 lượng thức ăn(ban ngày cá rất ít ăn) và cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 7, 17 giờ Trong thời gian thínghiệm, thường xuyên theo dõi và ghi lại hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá và đếm
số cá chết, kết thúc thí nghiệm đếm số cá còn lại đồng thời cân và đo chiều dài tổngcộng của số cá còn lại Các giai được sục khí liên tục
Phương pháp thu và phân tích mẫu
Trước khi bố trí thí nghiệm, cá được xác định khối lượng ban đầu bằng cáchcân lấy khối lượng trung bình cá Khi kết thúc thí nghiệm cũng cân lấy khối lượngtrung bình cá, đếm cá còn lại trong giai và bể để xác định tỷ lệ sống cá
Chỉ tiêu tăng trưởng: định kỳ 30 ngày/ lần bắt ở mỗi bể 30 con để kiểm tratốc độ tăng trưởng chiều dài, khối lượng của cá Sau khi thu mẫu xong các được thảlại giai và bể tiếp tục nuôi để tính tỷ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm
Các chỉ tiêu môi trường: oxy, pH, nhiệt độ được đo trực tiếp bằng máy, đođịnh kỳ 7 ngày/ lần ở mỗi giai và bể vào 8 giờ sáng và 16 giờ chiều trong ngày
Các chỉ tiêu theo dõi và tính toán
Các chỉ tiêu môi trường: Oxy, pH, nhiệt độ định kỳ 7 ngày/ lần
Trang 23Tỷ lệ sống (Survival rate, SR)
Số cá thu được
Số cá thả lúc đầu
Khối lượng cá cân được
Khối lượng trung bình: (g)=
Số cá đem cân
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (Specific growth rate, SGR) về khối lượng (% /ngày)
và chiều dài (% /ngày)
t2– t1
Trang 24Trong đó, P1, P2 (g): Khối lượng cá ở thời điểm t1, t2.
L1, L2 (cm): Chiều dài trung bình tại thời điểm t1, t2
t1, t2: Thời điểm kiểm tra
Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio, FCR)
Lượng thức ăn sử dụng
FCR=
Trọng lượng của cá gia tăng
3.4.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
Dịch cá thủy phân màu vàng nâu chưa 90% vật chất khô, hàm lượng proteindao động 62 – 80% Trong đó, hợp chất phi protein chiếm tỉ lệ cao, dịch cá thủyphân chứa đầy đủ các amino acid tự do và các peptide nên được sử dụng nhiềutrong thức ăn thủy sản như là một dẫn dụ
Dịch trùn quế được phối chế bằng cách xay nhuyễn, dùng vải mịn lọc bỏ xátchỉ lấy nước đặc
Thức ăn tự chế được mua từ công ty Cargil với hàm lượng đạm khoảng 80%
Bảng 3 1 : Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
Độ khô (%) Protein (%) Lipid (%) Tro (%)Trùn quế 19,22 61,98 10,48 7,0
Thức ăn viên 11,00 43 8 14
Trang 26Chương IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố môi trường
4.1.1 Biến động của nhiệt độ, pH, oxy hoà tan và NH 4 +
Nhiệt độ ( o C) môi trường nước
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ sáng chiều ở các nghiệm thức
Các chỉ tiêu NTI NTII NTIII
Nhiệt độ sáng (o C) 28,3±0,4 28,4±0,5 28±0,4
Nhiệt độ chiều (o C) 29,4±0,6 29,4±0,3 29,4±0,5
Biến động của nhiệt độ không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức Trungbình nhiệt độ sáng (28,3 – 29,4oC) và nhiệt độ chiều 29,4oC có khoảng biến độngkhông vượt quá 1oC Trung bình nhiệt độ của NTI và NTII tuơng đối cao hơn NTIII(Bảng 4.1)
Hình 4.1: Biến động nhiệt độ theo thời gian