KIỂM TRA CUỐI HK I (20202021). Phân môn sinh học 9 I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: + Trả lời được các câu hỏi: Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì? Thế nào là giảm phân? Thụ tinh là gì? + Nhận biết thể dị bội, thể đa bội. + Giải thích được vì sao ADN, prôtêin có tính đặc thù và đa dạng. + Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện tượng di truyền trong sản xuất và đời sống. Kỹ năng: Rèn kỹ năng: + Phân tích, suy luận và khái quát hóa. + Trình bày bài làm rõ ràng. Thái độ: Giáo dục HS: + Tính trung thực, cẩn thận khi làm bài kiểm tra. + Thấy được vai trò của bài kiểm tra trong việc đánh giá quá trình học tập. 2. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Năng lực tự học. Năng lực tư duy. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. II. Bảng mô tả ma trận đề: ĐỀ 1: Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhiễm sắc thể và sự phân bào Diễn biến cơ bản của nguyên phân Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 1 10% 2 1.5 15% ADN và Gen Giải thích được vì sao ADN, có tính đặc thù và đa dạng. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Đột biến Thế nào là thể dị bội? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Tính quy luật của hiện tượng di truyền – Biến dị Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, a quy định thân xanh lục. F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục. Kiểu gen của P? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 1.5 15% 1 1 10% 1 0.5 5% 5 3 30% ĐỀ 2: Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhiễm sắc thể và sự phân bào Diễn biến cơ bản của nguyên phân Thế nào là giảm phân? Thụ tinh là gì? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 1 10% 2 1.5 15% ADN và Gen Giải thích được vì sao Protein, có tính đặc thù và đa dạng. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Đột biến Đột biến thể đa bội là gì? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Tính quy luật của hiện tượng di truyền – Biến dị Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào để con sinh ra có người mắt đen, người mắt xanh Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 0.5 5% 1 0.5 5% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 1.5 15% 1 1 10% 1 0.5 5% 5 3 30% III. Đề kiểm tra: ĐỀ 1: I. Trắc nghiệm: (1,5 điểm) khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Thể dị bội là A. Cơ thể mà trong tế b
Trang 1KIỂM TRA CUỐI HK I (2020-2021) Phân môn sinh học 9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Trả lời được các câu hỏi: Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì? Thế nào là giảm phân? Thụ tinh là gì?
+ Nhận biết thể dị bội, thể đa bội
+ Giải thích được vì sao ADN, prôtêin có tính đặc thù và đa dạng
+ Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện tượng di truyền trong sản xuất và đời sống
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng:
+ Phân tích, suy luận và khái quát hóa
+ Trình bày bài làm rõ ràng
- Thái độ: Giáo dục HS:
+ Tính trung thực, cẩn thận khi làm bài kiểm tra
+ Thấy được vai trò của bài kiểm tra trong việc đánh giá quá trình học tập
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực tư duy
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
II Bảng mô tả ma trận đề:
ĐỀ 1:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Nhiễm sắc thể
và sự phân bào
Diễn biến cơ bản của nguyên phân
Thế nào là chu kì tế bào?
Nguyên phân là gì?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 1 10%
2 1.5 15%
thích được vì
Trang 2sao ADN,
có tính đặc thù
và đa dạng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Đột biến
Thế nào
là thể dị bội?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Tính quy luật
của hiện tượng
di truyền –
Biến dị
Ở cà chua, gen A quy định thân
đỏ thẫm, a quy định thân xanh lục F1:
75% thân
đỏ thẫm : 25% thân xanh lục
Kiểu gen của P?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 1.5 15%
1 1 10%
1 0.5 5%
5 3 30%
ĐỀ 2:
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cộng
Nhiễm sắc thể
và sự phân
bào
Diễn biến cơ bản của nguyên phân
Thế nào là giảm phân? Thụ tinh là gì?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 1 10%
2 1.5 15%
Trang 3thích được vì sao Protein,
có tính đặc thù
và đa dạng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Đột biến
Đột biến thể đa bội là gì?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Tính quy luật
của hiện
tượng di
truyền – Biến
dị
Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn
so với gen
a quy định mắt xanh.
Mẹ và bố phải có kiểu gen
và kiểu hình nào
để con sinh
ra có người mắt đen, người mắt xanh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 1.5 15%
1 1 10%
1 0.5 5%
5 3 30%
III Đề kiểm tra:
ĐỀ 1:
I Trắc nghiệm: (1,5 điểm) khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng Câu 1: Thể dị bội là
A Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 2n + 1 hay 2n - 1 NST
B Giao tử có (n -1) hay (n + 1) NST
C Hợp tử có 3n NST được sinh ra từ cơ thể có 2n NST
Trang 4D Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 2n NST.
Câu 2: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, a quy định thân xanh lục Theo dõi sự
di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm > F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:
A P: AA x AA
B P: Aa x Aa
C P: AA x aa
D P: AA x Aa
Câu 3: Giai đoạn của nguyên phân khi NST bắt đầu co xoắn được gọi là , giai đoạn
màng nhân xuất hiện trở lại bao quanh các NST được gọi là
A Kì sau, kì cuối
B Kì đầu, kì giữa
C Kì đầu, kì cuối
D Kì giữa, kì cuối
II.Tự luận: (1,5 điểm)
Câu 3: (1 điểm) Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì?
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
ĐỀ 2:
I Trắc nghiệm: (1,5 điểm) khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng Câu 1: Đột biến thể đa bội là
A Cơ thể có tế bào sinh dưỡng với số lượng NST là bội số của n (nhiều hơn 2)
B Tế bào sinh dưỡng có (2n +2) NST
C Giao tử có số lượng NST là 2n
D Hợp tử có (2n +1) NST
Câu 2: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt
xanh Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh
ra có người mắt đen, người mắt xanh
A Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)
B Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)
C Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt đen (Aa)
D Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)
Câu 3: Giai đoạn của nguyên phân khi các NST nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào được gọi là , giai đoạn khi NST kép bắt đầu phân tách được gọi
là
A Kì đầu, kì giữa
B Kì giữa, kì cuối
C Kì giữa, kì sau
D Kì sau, Kì cuối
II.Tự luận: (1,5 điểm)
Trang 5Câu 3: (1 điểm) Thế nào là giảm phân? Thụ tinh là gì?
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao Prôtêin có tính đặc thù và đa dạng?
IV Đáp án và hướng dẫn chấm
ĐỀ 1:
I Trắc nghiệm (1,5 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm
II Tự luận (1,5 điểm)
Câu 3: (1 điểm)
- Chu kì tế bào là quá trình biến đổi có tính chu kì xảy ra giữa hai lần phân bào liên
tiếp, bao gồm các quá trình tổng hợp các chất chuẩn bị cho nhân đôi ADN, nhân đôi ADN (NST) và tổng hợp các chất chuẩn bị cho phân bào, phân chia nhân và tế bào chất
- Nguyên phân là quá trình phân bào trong đó từ một tế bào phân chia thành hai tế bào giống nhau về bộ NST
Câu 4: (0,5 điểm)
- ADN có tính đặc thù và đa dạng vì:
+ Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit Những cách sắp xếp khác nhau của các loại nucleotit tạo nên tính đa dạng của ADN
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN được chi phối chủ yếu do ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân: A, T, G, X
ĐỀ 2:
I Trắc nghiệm (1,5 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm
II Tự luận (1,5 điểm)
Câu 3: (1 điểm)
- Giảm phân là sự phân chia của tế bào lưỡng bội (2n) của cơ quan sinh dục ở thời kì chín, gồm hai lần phân bào liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II), từ 1 tế bào thành 4
tế bào có bộ NST đơn bội (n)
- Thụ tinh là quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo nên hợp tử, bản chất là sự kết hợp của hai nhân đơn bội của giao tử đực và giao tử cái tạo ra nhân lưỡng bội của hợp tử
Câu 4: (0,5 điểm)
Trang 6- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù vì:
+ Prôtêin có tính đặc thù là do mỗi loại prôtêin khác nhau thì thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin có đặc trưng riêng
+ Prôtêin có tính đa dạng là do phân tử prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 20 loại axit amin Số lượng và thành phần và trình tự sắp xếp của hai mươi loại axit amin đã tạo ra tính đa dạng của prôtêin