CHUYÊN ĐỀ I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜINội dung 1: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜII. Cấp độ tổ chức cơ thể người:Cấp độ tổ chứcĐặc điểmCấu tạoVai tròTế bàoGồm: Màng, chất tế bào với các bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi), nhân.Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thểMôTập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau.Tham gia cấu tạo nên các cơ quan.Cơ quanĐược tạo nên bởi các mô khác nhau.Tham gia cấu tạo và thực hiện một chức năng nhất định của hệ cơ quan.Hệ cơ quanGồm các cơ quan có mối liên hệ về chức năng.Thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể.II. Các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.Hệ cơ quanCác cơ quan trong từng hệ cơ quan.Chức năng của hệ cơ quan1. Hệ vận độngBộ xương: các xương mặt, khối xương sọ, xương ức, các xương sườn, xương sống, các xương tay, các xương chân.Hệ cơ: cơ vân (cơ xương), cơ trơn, cơ tim, cơ hoành.Vận động cơ thể. Cơ thường bám vào 2 hay nhiều xương khác nhau nên khi cơ co làm xương cử động > giúp cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác lao động.2. Hệ tiêu hoá Ống tiêu hoá (miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn). Các tuyến tiêu hoá (tuyến nước bọt, tuyến tuỵ, …).Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời thải chất bả, (phân) ra ngoài3. Hệ tuần hoàn Tim Hệ mạch máu: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi và các hoocmôn đến từng tế bào và vận chuyển CO2 đến phổi, các chất thải đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.4. Hệ hô hấp Đường dẫn khí (Mũi, Họng, Khí quản, Phế quản) Hai lá phổiĐưa oxi trong không khí vào phổi và thải khí CO2 ra môi trường ngoài (trao đổi khí O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường).5. Hệ bài tiết Thận: 2 quả Ống dẫn nước tiểu Bóng đái Ống đáiThận là cơ quan lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài thông qua nước tiểu. Trong da có tuyến mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết.6. Hệ thần kinh và các giác quan. Trung ương TK: Não, Tuỷ sống Ngoại biên: Dây thần kinh, Hạch thần kinh Các giác quan: Thị giác Thính giác Khứu giác Hệ thần kinh: Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, giúp cơ thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Điều hoà, điều khiển sự hoạt động của tất cả các cơ quan. Bộ não hoàn thiện là cơ sở của mọi hoạt động tư duy.7. Hệ sinh dục Cơ quan sinh dục nam. Cơ quan sinh dục nữ.Có chức năng sinh đẻ, bảo tồn nòi giống.8. Hệ nội tiết Các tuyến nội tiết: Tuyến yên Tuyến giáp Tuyến tuỵ (tuyến pha) Tuyến trên thận Tuyến sinh dục (tuyến pha)Góp phần cùng với hệ thần kinh điều hoà các quá trình sinh lý của cơ thể. Đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ hoocmôn từ các tuyến nội tiết tiết ra.III. Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan – hệ cơ quan. 1. Ví dụ: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều, … Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.2. Mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể.a) Sơ đồ:Giải thích: Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan thể hiện vai trò chỉ đạo, điều hoà của hệ thần kinh và hệ nội tiết.b) Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất là nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn (cơ chế thể dịch). Cơ chế điều hoà bằng thần kinh:Mỗi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. Các kích thích của môi trường ngoài (tác động cơ học, hoá học, quang học, nhiệt …) hoặc của môi trường trong (sự thay đổi nồng độ CO2, glucôzơ … trong máu, sự thay đổi huyết áp) đều tác động tới các thụ quan làm xuất hiện xung thần kinh hướng tâm về TWTK. TWTK nhận được các thông báo sẽ phản ứng lại bằng cách phát lệnh dưới dạng xung thần kinh tới cơ quan phản ứng để trả lời kích thích. Như vậy, sự điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể được thực hiện nhờ hệ thần kinh. Hình thức điều hoà này đảm bảo nhanh chóng và chính xác. Cơ chế điều hoà bằng thể dịch.Đây là hình thức điều hoà dưới ảnh hưởng của các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra, nhờ máu đưa tới các cơ quan trong cơ thể làm tăng cường hay kìm hãm hoạt động của các cơ quan đó.Ví dụ: Tuyến giáp tiết ra hoocmôn tirôxin theo máu đi tới các tế bào (TB) làm tăng cường hoạt động TĐC của TB.Tuy nhiên sự điều hoà bằng cơ chế thể dịch thường chậm và chủ yếu ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý trong cơ thể.Nội dung 2: TẾ BÀOI. Cấu tạo tế bào:Một tế bào cơ thể người (động vật) điển hình có cấu tạo gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân.1. Màng sinh chất: Có cấu trúc kép, gồm hai lớp photpholipit. Các phân tử photpholipit của 2 lớp này có đuôi axit béo hướng vào nhau tạo nên một màng không thấm. Tuy nhiên, TB vẫn TĐC được với môi trường ngoài là nhờ các kênh dẫn Prôtêin (P) vắt qua màng. Các P cũng tạo ra lỗ màng để cho nước và một vài loại phân tử các chất hoà tan có kích thướt nhỏ có thể lọt qua. giúp TB thực hiện TĐC2. Chất tế bào: Là một phức hệ gồm nhiều bào quan thực hiện các hoạt động sống của TB. a) Lưới nội chất: Màng của lưới nội chất tạo nên các kênh dẫn và xoang, phân bố rộng khắp và vận chuyển các chất trong TB. tổng hợp và vận chuyển các chất b) Ribôxôm: Nằm trên lưới nội chất, là nơi tổng hợp P c) Bộ máy Gôngi: Màng ở bộ máy Gôngi có khả năng tạo nên các túi màng, có chức năng thu nhận P do ribôxôm tạo ra để bao gói, hoạt hoá rồi phân phát tới các bào quan khác hoặc tập hợp các sản phẩm tiết, các chất cặn bã trong hoạt động sinh lí của TB để thải ra ngoài. thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm d) Ti thể: Có cấu trúc là màng kép gồm 2 màng: màng ngoài và màng trong gấp nếp hướng vào chất nền. Trong chất nền của ti thể chứa nhiều enzim tham gia phản ứng phân giải cacbonhiđrat. Mặt khác, màng trong của ti thể còn có nhiều chất mang điện tử và enzim tổng hợp ATP. tham gia vào hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng. đ) Trung thể: Tham gia vào quá trình phân chia tế bào e) Nhân: Thành phần quan trọng nhất trong nhân là NST, thành phần chủ yếu của NST là ADN (axit đêoxiribônuclêic ) đóng vai trò quyết định tính chất sống của TB. Ngoài ra, nhân con chứa rARN cấu tạo nên ribôxôm.3. Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào ?Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của TB. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của TB được thực hiện nhờ ti thể nằm trong chất TB. NST trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc P được tổng hợp trong TB tại Ribôxôm. Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để TB thực hiện chức năng sống.II. Thành phần hoá học của TB: TB là một hỗn hợp phức tạp gồm: 1. Chất hữu cơ gồm: Prôtêin (P) hay còn gọi là chất đạm là một chất phức tạp gồm các nguyên tố C, O, H, N, S, P và một số nguyên tố khác.Trong đó N là nguyên tố đặc trưng cho chất sống. Phân tử P rất lớn nên thuộc loại đại phân tử. P là thành phần cơ bản của cơ thể, có trong tất cả các tế bào. Gluxit (G) hay còn gọi là chất đường bột, là những hợp chất loại đường và bột: Gồm 3 nguyên tố C, H, O . Trong đó, tỉ lệ H : O luôn luôn là 2 : 1. Trong cơ thể G ở dưới dạng đường glucôzơ (có ở máu) và glicogen (có ở gan và cơ). Lipit (L) hay còn gọi là chất béo, có ở mặt dưới da và nhiều cơ quan: Gồm 3 nguyên tố chính là C, H, O . Trong đó, tỉ lệ H : O thay đổi tuỳ loại lipit. L là chất dự trữ của cơ thể. Axitnuclêic gồm 2 loại: ADN và ARN chủ yếu có trong nhân tế bào. Cả hai loại này là các đại phân tử, đóng vai trò quan trọng trong di truyền, gồm các nguyên tố : C, O, H, N, PNgoài các chất hữu cơ nói trên, trong tế bào còn có các chất vô cơ là muối khoáng. Như vậy, các nguyên tố hoá học có trong TB là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên cơ thể luôn có sự TĐC với môi trường. 2. Hoạt động sống của TB: Vẽ sơ đồ Hình 32 SGK: Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của TB với cơ thể và môi trường. Hoạt động sống của TB được biểu hiện ở quá trình đồng hoá và dị hoá, sinh sản và cảm ứng, sinh trưởng và phát triển. a) Đồng hoá và dị hoá: TB sống trong cơ thể luôn được cung cấp chất dinh dưỡng (nước, muối khoáng, oxi, chất hữu cơ) và luôn xảy ra quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trong tế bào. Đồng thời trong TB cũng luôn xảy ra quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là quá trình đồng hóa và dị hóa. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trình sống của tế bào. b) Sinh sản và cảm ứng : Sinh sản là khả năng phân chia trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo nên những TB mới. Cảm ứng là khả năng thu nhận kích thích và phản ứng lại trước những tác động lí , hóa học của môi trường trong và ngoài. c) Sinh trưởng và phát triển: TB sinh sản nhanh chóng cơ thể sinh trưởng và phát triển mạnh. Ở trẻ em và thanh niên, các tế bào sinh sản nhanh chóng, làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển nhanh Ở người trưởng thành, quá trình này vẫn tiếp tục nhưng thường chậm. Hằng ngày, nhiều TB chết đi và được thay thế bằng TB mới.=> Chức năng của TB là thực hiện sự TĐC và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra sự phân chia TB giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia và quá trình sinh sản. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều lien quan đến hoạt động sống của TB nên TB còn là đơn vị chức năng của cơ thể.Câu hỏi bài tập:Câu 1: So sánh cấu tạo của tế bào động vật và TB TV ? Nêu ý nghĩa của những điểm giống và khác nhau đó. So sánh: Giống nhau: Đều có kích thướt nhỏ, cấu tạo gồm 3 phần cơ bản : màng, chất TB và nhân. Màng sinh chất được cấu tạo từ P và lipit Chất TB có chứa nhiều bào quan như ti thể, lưới nội chất, … Nhân có màng nhân, dịch nhân và nhân con.Khác nhau:Đặc điểmTB ĐVTB TVMàng sinh chấtMềm, không có vách xenlulôPhía ngoài màng sinh chất có thêm vách xenlulôChất TB Không có lục lạp Không bào nhỏ Lạp thể phát triển Không bào lớn Ý nghĩa: Từ điểm giống nhau: TB trong cơ thể vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng. ĐV và TV đều có chung nguồn góc Từ điểm khác nhau: Phản ánh 2 đời sống khác nhau: TV tự dưỡng, ĐV dị dưỡng Phản ánh hoạt động sống khác nhau : ĐV di chuyển được, TV không di chuyển được.Câu 2: Tại sao nói TB vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể.Tại vì: Các dạng sinh vật từ đơn giản đến phức tạp đều có cấu trúc TB hoặc dạng TB. Ở loài sinh vật đơn bào: TB là một cơ thể hoàn chỉnh (trùng roi, …) Ở sinh vật đa bào kể cả người mọi cơ quan được cấu taoh từ TB, từ đó hợp thành các hệ cơ quan và cơ thểVí dụ : Mỗi TB đều có cấu trúc điển hình: màng sinh chất, chất TB và nhân. Các hoạt động sống của cơ thể có cơ sở là các hoạt động sống của TB. Sự TĐC của TB là cơ sở cho sự TĐC giữa cơ thể với môi trường; sự sinh sản của TBlà cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể; sự cảm ứng của TB là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường.Nội dung 3: MÔ Trong cơ thể thực vật và động vật có rất nhiều loại mô: mô nâng đỡ, mô mềm, mô phân sinh, ... nhưng ở người chỉ có 4 loại môI. Khái niệm: Một tập hợp gồm các TB chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. Tuy nhiên, ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc TB như : nước trong máu, canxi trong xương.II. Các loại mô: a) Mô biểu bì (biểu mô): Được cấu tạo chủ yếu là các TB xếp xít nhau thành lớp dày bao phủ mặt ngoài cũng như mặt trong của cơ thể, có chức năng bảo vệ, hấp thụ, bài tiết và tiếp nhận kích thích,. chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể. Biểu mô bảo vệ cho các lớp tế bào phía trong khỏi các tác động cơ học, hóa học, ngăn không cho vi khuẩn có hại xâm nhập, đồng thời không bị khô, phủ ngoài cơ thể hay lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hoá, dạ con, bóng đái.Tuỳ hình dạng và chức năng, mô biểu bì (biểu mô) gồm 6 loại : Biểu mô dẹt, biểu mô rung, biểu mô trụ, biểu mô cảm giác, biểu mô tuyến, biểu mô khối. b) Mô liên kết: Gồm các Tb liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da, …có chức năng tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm. Mô liên kết gồm các loại : Mô sợi : TB tiết ra một mạng sợi dày, đan kết vào nhau. Nó có ở khắp cơ thể, nối liền da với cơ, neo giữ các tuyến, liên kết các tổ chức khác nhau trong cơ thể. Mô sụn : là cấu trúc rắn nhưng có tính đàn hồi. TB sụn có thể nằm riêng rẽ hoặc thành nhóm (24 TB) và thường nằm ở các đầu xương. Mô xương gồm 2 loại : Mô xương cứng và mô xương xốp. + Mô xương cứng ở thân xương + Mô xương xốp ở các đầu xương, chứa nhiều tuỷ đỏ.Mô mỡ là loại mô sợi biến đổi thành c) Mô cơ : Gồm những tế bào có hình dạng dài, đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức năng co cơ.Trong cơ thể có 3 loại cơ: Mô cơ xương (cơ vân) : Tạo nên
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜINội dung 1: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I Cấp độ tổ chức cơ thể người:
Tế bào
Gồm: Màng, chất tế bào vớicác bào quan chủ yếu (tithể, lưới nội chất, bộ máygôngi), nhân
Là đơn vị cấu tạo và chứcnăng của cơ thể
Mô Tập hợp các tế bào chuyên
hóa có cấu trúc giống nhau
Tham gia cấu tạo nên các cơquan
Hệ cơ quan Gồm các cơ quan có mối
liên hệ về chức năng
Thực hiện một chức năngnhất định của cơ thể
II Các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
Bộ xương: các xương mặt, khối
xương sọ, xương ức, các xương
sườn, xương sống, các xương tay,
các xương chân
Hệ cơ: cơ vân (cơ xương), cơ trơn,
cơ tim, cơ hoành
Vận động cơ thể Cơ thường bám vào 2hay nhiều xương khác nhau nên khi cơ colàm xương cử động > giúp cơ thể dichuyển được trong không gian, thực hiệnđược các động tác lao động
2 Hệ
tiêu
hoá
- Ống tiêu hoá (miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết
Trang 2- Trung ương TK: Não, Tuỷ sống
- Ngoại biên: Dây thần kinh, Hạch
- Điều hoà, điều khiển sự hoạt động củatất cả các cơ quan
- Bộ não hoàn thiện là cơ sở của mọi hoạtđộng tư duy
7 Hệ
sinh
dục
- Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục nữ
Có chức năng sinh đẻ, bảo tồn nòi giống
- Tuyến sinh dục (tuyến pha)
Góp phần cùng với hệ thần kinh điều hoàcác quá trình sinh lý của cơ thể Đặc biệt
là quá trình trao đổi chất, quá trìnhchuyển hoá vật chất và năng lượng trongcác tế bào của cơ thể nhờ hoocmôn từ cáctuyến nội tiết tiết ra
III Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan – hệ cơ quan
1 Ví dụ: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác
cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh vàsâu, mồ hôi tiết nhiều, … Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợphoạt động
2 Mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể.
a) Sơ đồ:
Giải thích: Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan thể hiện vai trò
chỉ đạo, điều hoà của hệ thần kinh và hệ nội tiết
b) Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất là nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn (cơ chế thể dịch).
Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp Hệ tuần hoàn Hệ bài tiết
Hệ vận động
Trang 3* Cơ chế điều hoà bằng thần kinh:
Mỗi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ Các kích thích của môi trường ngoài (tácđộng cơ học, hoá học, quang học, nhiệt …) hoặc của môi trường trong (sự thay đổi nồng
độ CO2, glucôzơ … trong máu, sự thay đổi huyết áp) đều tác động tới các thụ quan làmxuất hiện xung thần kinh hướng tâm về TWTK TWTK nhận được các thông báo sẽ phảnứng lại bằng cách phát lệnh dưới dạng xung thần kinh tới cơ quan phản ứng để trả lờikích thích Như vậy, sự điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể được thực hiện nhờ
hệ thần kinh Hình thức điều hoà này đảm bảo nhanh chóng và chính xác
* Cơ chế điều hoà bằng thể dịch.
Đây là hình thức điều hoà dưới ảnh hưởng của các hoocmôn do các tuyến nội tiếttiết ra, nhờ máu đưa tới các cơ quan trong cơ thể làm tăng cường hay kìm hãm hoạt độngcủa các cơ quan đó
Ví dụ: Tuyến giáp tiết ra hoocmôn tirôxin theo máu đi tới các tế bào (TB) làm tăngcường hoạt động TĐC của TB
Tuy nhiên sự điều hoà bằng cơ chế thể dịch thường chậm và chủ yếu ảnh hưởngtới các quá trình sinh lý trong cơ thể
Nội dung 2: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:Một tế bào cơ thể người (động vật) điển hình có cấu tạo gồm màng
sinh chất, chất tế bào và nhân
1 Màng sinh chất: Có cấu trúc kép, gồm hai lớp photpholipit Các phân tử photpholipit
của 2 lớp này có đuôi axit béo hướng vào nhau tạo nên một màng không thấm Tuynhiên, TB vẫn TĐC được với môi trường ngoài là nhờ các kênh dẫn Prôtêin (P) vắt quamàng Các P cũng tạo ra lỗ màng để cho nước và một vài loại phân tử các chất hoà tan cókích thướt nhỏ có thể lọt qua giúp TB thực hiện TĐC
2 Chất tế bào: Là một phức hệ gồm nhiều bào quan thực hiện các hoạt động sống
của TB
a) Lưới nội chất: Màng của lưới nội chất tạo nên các kênh dẫn và xoang, phân bố rộng
khắp và vận chuyển các chất trong TB tổng hợp và vận chuyển các chất
b) Ribôxôm: Nằm trên lưới nội chất, là nơi tổng hợp P
c) Bộ máy Gôngi: Màng ở bộ máy Gôngi có khả năng tạo nên các túi màng, có chức
năng thu nhận P do ribôxôm tạo ra để bao gói, hoạt hoá rồi phân phát tới các bào quankhác hoặc tập hợp các sản phẩm tiết, các chất cặn bã trong hoạt động sinh lí của TB đểthải ra ngoài thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
d) Ti thể: Có cấu trúc là màng kép gồm 2 màng: màng ngoài và màng trong gấp nếp
hướng vào chất nền Trong chất nền của ti thể chứa nhiều enzim tham gia phản ứng phângiải cacbonhiđrat Mặt khác, màng trong của ti thể còn có nhiều chất mang điện tử vàenzim tổng hợp ATP tham gia vào hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
đ) Trung thể: Tham gia vào quá trình phân chia tế bào
Trang 4e) Nhân: Thành phần quan trọng nhất trong nhân là NST, thành phần chủ yếu của NST
là ADN (axit đêoxiribônuclêic ) đóng vai trò quyết định tính chất sống của TB Ngoài ra,nhân con chứa rARN cấu tạo nên ribôxôm
3 Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào ?
Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của TB Sự phângiải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của TB được thực hiện nhờ tithể nằm trong chất TB NST trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc P được tổng hợptrong TB tại Ribôxôm Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để
TB thực hiện chức năng sống
II Thành phần hoá học của TB: TB là một hỗn hợp phức tạp gồm:
1 Chất hữu cơ gồm:
- Prôtêin (P) hay còn gọi là chất đạm là một chất phức tạp gồm các nguyên tố C,
O, H, N, S, P và một số nguyên tố khác.Trong đó N là nguyên tố đặc trưng cho chấtsống Phân tử P rất lớn nên thuộc loại đại phân tử P là thành phần cơ bản của cơ thể, cótrong tất cả các tế bào
- Gluxit (G) hay còn gọi là chất đường bột, là những hợp chất loại đường và bột:Gồm 3 nguyên tố C, H, O Trong đó, tỉ lệ H : O luôn luôn là 2 : 1 Trong cơ thể G ở dướidạng đường glucôzơ (có ở máu) và glicogen (có ở gan và cơ)
- Lipit (L) hay còn gọi là chất béo, có ở mặt dưới da và nhiều cơ quan: Gồm 3nguyên tố chính là C, H, O Trong đó, tỉ lệ H : O thay đổi tuỳ loại lipit L là chất dự trữcủa cơ thể
- Axitnuclêic gồm 2 loại: ADN và ARN chủ yếu có trong nhân tế bào Cả hai loạinày là các đại phân tử, đóng vai trò quan trọng trong di truyền, gồm các nguyên tố : C, O,
a) Đồng hoá và dị hoá: TB sống trong cơ thể luôn được cung cấp chất dinh dưỡng
(nước, muối khoáng, oxi, chất hữu cơ) và luôn xảy ra quá trình tổng hợp các chất hữu cơphức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trong tế bào Đồng thời trong TB cũngluôn xảy ra quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giảiphóng năng lượng cần thiết cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể Quá trình tổnghợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là quá trình đồng hóa và dị hóa Đó là haimặt cơ bản trong quá trình sống của tế bào
Trang 5b) Sinh sản và cảm ứng :
- Sinh sản là khả năng phân chia trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo nên những TB mới
- Cảm ứng là khả năng thu nhận kích thích và phản ứng lại trước những tác động lí , hóahọc của môi trường trong và ngoài
c) Sinh trưởng và phát triển: TB sinh sản nhanh chóng cơ thể sinh trưởng và phát
triển mạnh Ở trẻ em và thanh niên, các tế bào sinh sản nhanh chóng, làm cho cơ thể sinhtrưởng và phát triển nhanh Ở người trưởng thành, quá trình này vẫn tiếp tục nhưngthường chậm Hằng ngày, nhiều TB chết đi và được thay thế bằng TB mới
=> Chức năng của TB là thực hiện sự TĐC và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọihoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia TB giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạntrưởng thành có thể tham gia và quá trình sinh sản Như vậy, mọi hoạt động sống của cơthể đều lien quan đến hoạt động sống của TB nên TB còn là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu hỏi bài tập:
Câu 1: So sánh cấu tạo của tế bào động vật và TB TV ? Nêu ý nghĩa của những điểm
giống và khác nhau đó
* So sánh: Giống nhau:
- Đều có kích thướt nhỏ, cấu tạo gồm 3 phần cơ bản : màng, chất TB và nhân
- Màng sinh chất được cấu tạo từ P và lipit
- Chất TB có chứa nhiều bào quan như ti thể, lưới nội chất, …
- Nhân có màng nhân, dịch nhân và nhân con
* Từ điểm giống nhau:
- TB trong cơ thể vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng.
- ĐV và TV đều có chung nguồn góc
* Từ điểm khác nhau:
- Phản ánh 2 đời sống khác nhau: TV tự dưỡng, ĐV dị dưỡng
- Phản ánh hoạt động sống khác nhau : ĐV di chuyển được, TV không di chuyểnđược
Câu 2: Tại sao nói TB vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể.
Tại vì:
- Các dạng sinh vật từ đơn giản đến phức tạp đều có cấu trúc TB hoặc dạng TB
- Ở loài sinh vật đơn bào: TB là một cơ thể hoàn chỉnh (trùng roi, …) Ở sinh vật đabào kể cả người mọi cơ quan được cấu taoh từ TB, từ đó hợp thành các hệ cơ quan và cơthể
Trang 6Ví dụ : Mỗi TB đều có cấu trúc điển hình: màng sinh chất, chất TB và nhân.
- Các hoạt động sống của cơ thể có cơ sở là các hoạt động sống của TB Sự TĐCcủa TB là cơ sở cho sự TĐC giữa cơ thể với môi trường; sự sinh sản của TBlà cơ sở cho
sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể; sự cảm ứng của TB là cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể trước các kích thích của môi trường
Nội dung 3: MÔ
* Trong cơ thể thực vật và động vật có rất nhiều loại mô: mô nâng đỡ, mô mềm, mô phân sinh, nhưng ở người chỉ có 4 loại mô
I Khái niệm: Một tập hợp gồm các TB chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận
chức năng nhất định gọi là mô Tuy nhiên, ở một số loại mô còn có các yếu tố không cócấu trúc TB như : nước trong máu, canxi trong xương
II Các loại mô:
a) Mô biểu bì (biểu mô): Được cấu tạo chủ yếu là các TB xếp xít nhau thành lớp dày
bao phủ mặt ngoài cũng như mặt trong của cơ thể, có chức năng bảo vệ, hấp thụ, bài tiết
và tiếp nhận kích thích, chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể Biểu mô bảo vệ cho cáclớp tế bào phía trong khỏi các tác động cơ học, hóa học, ngăn không cho vi khuẩn có hạixâm nhập, đồng thời không bị khô, phủ ngoài cơ thể hay lót trong các cơ quan rỗng nhưống tiêu hoá, dạ con, bóng đái
Tuỳ hình dạng và chức năng, mô biểu bì (biểu mô) gồm 6 loại : Biểu mô dẹt, biểu
mô rung, biểu mô trụ, biểu mô cảm giác, biểu mô tuyến, biểu mô khối
b) Mô liên kết: Gồm các Tb liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi đàn
hồi như các sợi liên kết ở da, …có chức năng tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quanhoặc chức năng đệm
Mô liên kết gồm các loại :
- Mô sợi : TB tiết ra một mạng sợi dày, đan kết vào nhau Nó có ở khắp cơ thể, nốiliền da với cơ, neo giữ các tuyến, liên kết các tổ chức khác nhau trong cơ thể
- Mô sụn : là cấu trúc rắn nhưng có tính đàn hồi TB sụn có thể nằm riêng rẽ hoặcthành nhóm (2-4 TB) và thường nằm ở các đầu xương
- Mô xương gồm 2 loại : Mô xương cứng và mô xương xốp
+ Mô xương cứng ở thân xương
+ Mô xương xốp ở các đầu xương, chứa nhiều tuỷ đỏ
- Mô mỡ là loại mô sợi biến đổi thành
c) Mô cơ : Gồm những tế bào có hình dạng dài, đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt
chức năng co cơ.
Trong cơ thể có 3 loại cơ:
- Mô cơ xương (cơ vân) : Tạo nên các bắp cơ gắn với xương giúp cơ thể vận động
- Mô cơ trơn : có ở thành ống tiêu hoá và một số nội quan khác (dạ dày, mạch
máu, bóng đái)
- Mô cơ tim : Tạo nên thành tim giúp tim co bóp thường xuyên.
* Đặc điểm từng loại mô cơ :
Trang 7Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Vị trí nhân Ở phía ngoài sát màng Ở giữa Ở giữa
ngang
d) Mô thần kinh: Nằm trong não tuỷ, gồm có những TBTK gọi là nơron và các TBTK
đệm Phần ngoại biên của mô thần kinh có các hạch TK, các dây TK và các cơ quan thụcảm Mô TK tiếp nhận các kích thích chuyển thành xung TK và dẫn truyền dọc theosợi trục của nơron
Nội dung 4: PHẢN XẠ
I Khái niệm: PX là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường ngoài
hoặc môi trường trong dưới sự điều khiển của hệ TK
II Cơ sở vật chất của hoạt động PX là nơron.
1 Cấu tạo nơron: Gồm 1 thân và các tua
- Thân thường hình sao, đôi khi có hình tròn hay bầu dục
- Tua có hai loại :
+ Tua ngắn mọc quanh thân và phân nhiều nhánh giống cành cây
+ Tua dài mảnh, thường có vỏ bằng chất myêlin bọc quanh như vỏ dây điện Đầutận cùng tua dài phân nhiều nhánh nhỏ để phân bố vào các cơ quan trong cơ thể hay đểtiếp xúc với tua ngắn của một nơron khác
2 Chức năng của nơron: Có hai chức năng cơ bản
a) Chức năng cảm ứng : là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích
đó dưới hình thức phát sinh các xung TK
b) Chức năng dẫn truyền : Là khả năng lan truyền xung TK theo một chiều từ nơi
phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
- Xung TK gồm :
+ Xung TK hướng tâm : truyền từ các cơ quan về TWTK theo các dây hướng tâmcủa các nơron hướng tâm
+ Xung TK li tâm : Đi từ các nơron li tâm ở não và tuỷ sống đến các cơ quan
- Căn cứ vào chức năng phân biệt 3 loại nơron :
+ Nơron hướng tâm (Nơron cảm giác) : do những tua dài của các Nơron hướngtâm tạo nên Những dây này dẫn xung TK từ ngoại biên về TWTK
+ Nơron trung gian (Nơron liên lạc): gồm những sợi hướng tâm và li tâm (dây TKpha), dẫn các XTK đi theo 2 chiều
+ Nơron li tâm (Nơron vận động) : Được tạo nên bởi những tua dài của các Nơron
li tâm và dẫn các XTK từ bộ não hay tuỷ sống đến các cơ quan, gây nên sự vận động haybài tiết
III Cung phản xạ:
1 Khái niệm: CPX là con đường mà XTK truyền từ cơ quan thụ cảm (da, …) qua
TWTK đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, …)
Trang 8* Các nơron tham gia 1 cung phản xạ: Nơron hướng tâm, Nơron trung gian, Nơron litâm
* Thành phần một cung PX gồm (5 yếu tố)
- Cơ quan thụ cảm
- 3 loại nơron
- Cơ quan trả lời (cơ quan phản ứng)
2 Vòng phản xạ : Trong PX luôn có luồng thông tin ngược báo về TWTK để trung
ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Luồng TK bao gồm cung PX và đường phảnhồi tạo nên vòng phản xạ
Sơ đồ vòng phản xạ;
(1) XTK hướng tâm(2) XTK li tâm (3) XTK thông báongược
(1) (3) (4) (2) (4) XTK li tâm điềuchỉnh
Câu 1: Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan trong cơ thể người:
Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá và hệ bài tiết.
+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động
+ Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất + Hệ hô hấp lấy oxi từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan, và thải CO2 ramôi trường thông qua hệ tuần hoàn
Trung ương thần kinh
Cơ quan thụ cảm Cơ quan phản ứng
Trang 9+ Hệ tiêu hoá lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chấtdinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn.
+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơquan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của : mô biểu bì, mô liên kết,
mô cơ, mô thần kinh.
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Đặc điểm cấu
tạo
Tế bào xếp xítnhau
Tế bào nằmtrong chất cơbản
Tế bào dài, xếpthành lớp, thànhbó
Nơron có thânnối với sợi trục
và các sợinhánh
Chức năng
Bảo vệ, hấp thụ,tiết (mô sinhsản làm nhiệm
vụ sinh sản)
Nâng đỡ (máuvận chuyển cácchất)
Co, dãn tạo nên
sự vận động củacác cơ quan vàvận động của
cơ thể
- Tiếp nhận kíchthích
- Dẫn truyềnxung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hoà hoạtđộng các cơquan
Câu 3: Phân biệt phản xạ ở động vật và cảm ứng ở thực vật ? Cho ví dụ giải thích và nêu ý nghĩa ?
* Phản xạ ở ĐV: Là phản ứng của cơ thể có sự tham gia của hệ thần kinh
- Ví dụ : khi ta chạm tay vào lửa thì tay ta liền co giật lại
Giải thích: Lửa là một kích thích tác động lên cơ quan thụ cảm nhiệt ở da, làm phát sinh
xung TK cảm giác theo dây TK hướng tâm về báo cho TƯTK (tuỷ sống), TƯTK liềnphát xung TK vận động theo dây TK li tâm đến cơ quan phản ứng (cơ tay) điều khiển cơtay co làm tay giật lại
* Cảm ứng ở TV: Là hiện tượng thay đổi về độ trương nước ở TB, không có sự tham giacủa hệ TK
- Ví dụ : Khi chạm vào lá cây xấu hổ (cây trinh nữ) thì lá cụp lại
Giải thích: Khi chạm vào, cây bị kích thích, các TB ở gốc cuống lá cũng bị kích thích,
làm cho nước trong TB ở gốc cuống lá bị khuếch tán ngược từ trong TB ra ngoài và vậnchuyển đi nơi khác Do đó, màng TB gốc lá không được căng lên nên lá bị cụp lại
Ý nghĩa: PX ở ĐV và cảm ứng ở TV đều giúp cho cơ thể sinh vật tránh được các tác
nhân gây hại của môi trường để tồn tại và thích nghi với đời sống
Câu 4: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo và chức năng.
* Giống nhau:
- Tế bào đều có cấu tạo dạng sợi
- Đều có chức năng co dãn và tạo ra sự chuyển động
Trang 10* Khác nhau: Về cấu tạo
- Tế bào cơ vân và tế bào cơ tim có nhiều nhân và các vân ngang
- Tế bào cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có các vân ngang
Trang 11Chuyên đề II: HỆ VÂN ĐỘNG
1 Đặc điểm chung của bộ xương:
Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu (gồm các xương mặt và khốixương sọ), xương thân (gồm xương ức, xương sườn và xương sống) và xương chi(xươngchi trên - tay và xương chi dưới - chân) Tất cả gồm 300 chiếc xương ở trẻ em và 206xương ở người trưởng thành, dài, ngắn, dẹt khác nhau hợp lại ở các khớp xương Trong
bộ xương còn có nhiều phần sụn Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo
ra hộp sọ lớn chứa não Xương mặt nhỏ, có xương hàm bớt thô so với động vật vì nhaithức ăn chín và không phải là vũ khítự vệ Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các cơvận động ngôn ngữ Cột sống gồm 33 - 34 đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ,thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng Các xương sườn gắn với cột sống và gắnvới xương ức tạo thànhlồng ngực, bảo vệ tim và phổi Xương tay và xương chân có cácphần tương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng
-Thân xương: Dạng hìnhống gồm : mô xương cứng,
mô xương xốp
Không có cấu tạohình ống Bên ngoài
là mô xương cứng,bên trong là môxương xốp gồmnhiều nan xươngchứa tuỷ đỏ
Không có cấu tạohình ống Bên ngoài
là mô xương cứng,bên trong là môxương xốp gồmnhiều nan xươngchứa tuỷ đỏ
Chức năng
-Mô xương cứng , cấu trúchình ống giúp xương vữngchắc và chịu lực tốt
-Hai đầu xương có môxương xốp gồm các nanxương có tác dụng phântán lực tác động
3 Các loại khớp xương: Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
Trang 12- Giúp cơ thể mềm dẻotrong dáng đi thẳng và laođộng phức tạp
Giúp xương tạo thànhhộp, thành khối để bảo
vệ nội quan (hộp sọ bảo
vệ não) hoặc có chứcnăng nâng đỡ (xươngchậu)
Câu 1: Xương đầu và xương thân giữa người và Thú có gì khác nhau ? Để xương và
cơ phát triển tương đối ta cần làm gì ?
a) Khác nhau xương đầu và xương thân giữa người và Thú
Xương
thân
Cột sống đứng và có dạng hìnhchữ S, cong 4 chỗ
b) Để xương và cơ phát triển tương đối, cần phải :
- Thường xuyên rèn luyện thân thể, chơi thể dục thể thao hợp lí
- Lao động vừa sức, không mang vát vật nặng vượt quá sức chịu đựng của cơ thể tránhcong vẹo cột sống
- Ngồi học, làm việc đúng tư thế; không ngồi lệch, gò lưng, cúi người; đặc biệt đối vớitrẻ em cần cho trẻ tắm nắng vào buổi sang sớm để chuyển tải chất tiền vitamin D thànhVitamin D, từ đó giúp cơ thể có lợi khi gặp tia tử ngoại của ánh sang mặt trời
-Ăn uống đủ dinh dưỡng, khoa học và nghỉ ngơi hợp lí giúp xương, cơ phát triển và phụchồi khả năng vận động của xương cơ
Câu 2: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của xương đầu người thích nghi với chức năng bảo vệ?
- Phần xương sọ lớn hơn phần xương mặt có liên quan đến sự phát triển của não, sự pháttriền của xương sọ để chứa đựng bộ não rất phát triển so với Thú Điều này làm tăng khảnăng nhận thức và hoạt động thần kinh của người, từ đó giúp cơ thể tự bảo vệ tốt hơntrong môi trường tự nhiên
Trang 13- Trừ xương hàm dưới, các xương đầu khớp với nhau theo kiểu bất động tạo ra cáckhoang xương bảo vệ các cơ quan quan trọng như: hộp sọ bảo vệ não, hốc mắt bảo vệmắt, khoang mũi giúp không khí dễ dàng đi vào đường dẫn khí.
- Toàn bộ đầu khớp với đốt sống cổ thứ nhất, đây là khớp động rất linh hoạt giúp đầu cóthể cử động lên xuống, xoay theo nhiều hướng làm tăng phạm vi quan sát của mắt trongkhông gian, qua đó giúp cơ thể có những phản ứng tự bảo vệ tốt hơn trước kích thích củamôi trường
Câu 3: Phân tích những đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với động vật thuộc lớp Thú ?
Đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương các ĐV thuộc lớp Thú đó
là sự thích nghi với dáng đi thẳng trên hai chân, tay được giải phóng để sử dụng các công
cụ lao động, thể hiện rõ ở chỗ
1 Sự phân hoá chi trên và chi dưới
Xương chi trên:
- Khớp với đai vai bằng khớp chõm cầu nông (1/3 chõm cầu khớp với ổ khớp), đảm bảochi trên cử động tự do thuận lợi cho hoạt động lao động
- Xương cổ tay : có kiểu khớp bầu dục giúp bàn tay cử động linh hoạt
- Ngón cái đối diện với các ngón khác của bàn tay và khớp với bàn tay giúp cằm nắm cácvật, sử dụng công cụ được dễ dàng
Xương đai hông và chi dưới:
- Xương đai hông làm thành bộ xương chậu rộng, nâng đỡ toàn bộ nội quan và phần trêncủa cơ thể
- Khớp giữa xương đùi và đai hông là khớp chõm cầu sâu (2/3 chõm cầu khớp với ổkhớp), tuy hạn chế phạm vi hoạt động của chi dưới nhưng có tác dụng chống đỡ vữngchắc
- Xương chi dưới (xương đùi và xương cẳng chân) to, khoẻ hơn xương chi trên, thíchứng với sức chống đỡ và di chuyển toàn thân
- Xương cổ chân gồm những xương lớn cùng với xương bàn và xương ngón chân khớpvới nhau tạo thành vòm một mặt để năng cao sức chống đỡ và vững chắc của thân, mặtkhác di chuyển dễ dàng
2 Đặc điểm cấu tạo của cột sống và lồng ngực:
a Với dáng đi thẳng, di chuyển trên 2 chi dưới, chi trên được giải phóng không áp vàolồng ngực và lồng ngực không chịu tác động của nội quan nên phát triển rộng sang 2 bên
và xương ức dẹt theo hướng lưng bụng
b Cột sống có 4 chỗ cong: phía trước có lồi cổ và lồi thắt lưng, phái sau có lồi lưng vàlồi cùng chia cột sống làm 5 đoạn, đảm bảo cho trọng tâm cơ thể rơi vào thân giúp cơ thể
ở dáng đứng thẳng Mặt khác, cột sống có cấu tạo như vậy có tác dụng như lò xo để làmgiảm chấn động đối với hộp sọ trong lúc chạy, nhảy Đặc biệt cấu tạo phù hợp với cácđộng tác TDTT, lao động
3 Đặc điểm cấu tạo của xương đầu
Trang 14- Hộp sọ phát triển chứa não với thể tích lớn, trán dô không còn gờ mày trên hốc mắt,xương hàm nhỏ, hình thành lồi cằm là nơi bán của cơ vận động lưỡi, góc quai hàm bé,răng bớt thô, răng nanh kém phát triển.
- Xương mặt nhỏ, xương đỉnh và xương chẩm phát triển dẫn tới vị trí đỉnh của sọ trêncột sống đẩy dần về phía trước, đảm bảo cân đối, thuận lợi cho sự vận động của đầu về 4phía
Câu 4: So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa bộ xương người và bộ xương thú Những đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi lại bằng 2 chân ?
a) Giống nhau:
- Hình dạng cấu trúc các loại khớp
- Thành phần hoá học của xương
- Đều gồm các phần giống nhau: X đầu, X thân và X chi
* Nguyên nhân của sự giống nhau: X người và x thú cùng có chức năng: nâng đõ cơ thể,
tạo khung chứa đựng và bảo vệ các nội quan, cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận động
* Ý nghĩa của sự giống nhau:Đây là một bằng chứng về quan hệ họ hang giữa người và
- Lớn, phát triển về phía sau
* Nguyên nhân của sự khác nhau:
- Bộ xương người có những đặc điểm cấu tạo khác với bộ xương ĐV là do thích nghi với quátrình lao động và đứng thẳng
- Tác dụng của lao động giúp con người tìm ra nguồn thức ăn phong phú, đặc biệt là việc chuyểnsang thức ăn chin giúp con người thu thập nhiều năng lượng và tận dụng nguồn năng lượng thức
ăn để phát triển cơ thể, trong đó có bộ não Bộ não phát triển thúc đẩy hộp sọ lớn
- Việc ăn chin giảm bớt sự nhai nghiền thức ăn nên phần mặt ở người ít phát triển hơn so với sọnão
- Thông qua việc chế tạo công cụ lao động làm cho đôi tay người dần dần phát triển, các khớpxương của tay linh hoạt giúp cằm nắm dụng cụ dễ dàng
Trang 15- Tác dụng của việc đi lại đứng thẳng: làm chuyển toàn bộ khối lượng cơ thể lên chi dưới, xươngchậu phát triển to, vững chắc giúp cơ thể chống đỡ và chuyển vận dễ dàng nhờ xương chi dưới.
Do đi bằng 2 chân, 2 tay của người tự do không ép vào lồng ngực, tim, phổi không đè lênlồng ngực nên lồng ngực ở người phát triển rộng sang 2 bên
Ngược lại 2 chi dưới ở ĐV ép vào lồng ngực, tim phổi đè lên lồng ngực nên lồng ngực ở
ĐV phát triển theo hướng lưng bụng
Đi thẳng làm cho cuộc sống có dạng chữ S có tác dụng như một lò xo vừa chịu đựng khốilượng cơ thể, vừa giảm bớt sự chấn động lên các nội quan trong quá trình chuyển động của cơthể
* Ý nghĩa: Phản ánh quá trình tiến hoá của người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động.
* Đặc điểm thích nghi:
- Cột sống cong 4 chỗ tạo hình chữ S giúp trọng tâm cơ thể dồn về 2 chân đứng thẳng
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên cơ thể giữ thăng bằng
- Xương tay phân hoá theo hướng cằm nắm, không còn chức năng di chuyển đứng thẳng Cáckhớp tay linh hoạt lao động
- Xương chân có:
+ xương đùi khoẻ nâng đỡ phần trên cơ thể
+ Bàn chân hình vòm đi lại dễ dàng
+ xương gót lớn, phát triển về phía sau đứng vững
+ Các khớp chân ít cử động hơn đứng vững
Câu 5: Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
- TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơ mảnh xuyên sâuvào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 6: Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu thành phần hoá học của xương Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ? Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở ?.
vỡ ra Bỏ phần xương đã đốt vào dung dịch HCl quan sát thấy có bọt khí nổi lên, chính là khí
CO2 trong phản ứng trên Điều này chứng tỏ trong xương có chất khoáng, chủ yếu là Ca làm choxương bền chắc
Trang 16Vậy xương gồm hai thành phần chính là chất hữu cơ và muối khoáng Sự kết hợp của 2thành phần này làm cho xương có 2 tính chất là đàn hồi và rắn chắc.
b) Ý nghĩa đối với chức năng của xương
- Thành phần hữu cơ là chất kết dính và bảo đảm tính đàn hồi của xương Thành phần vô cơ:canxi và phốt pho làm tăng độ cứng rắn của xương Vì vậy xương vững chắc, là trụ cột của cơthể
c) Giải thích: khi hầm xương bò, lợn, … chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm xương
thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nênxương bở
Câu 7: Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ ở người ?
*Dáng đi thẳng và lao động làm biến đổi cả hệ cơ:
- Các cơ mặt phân hoá có khả năng biểu lộ tình cảm, trong khi cơ nhai có tác dụng đưa hàm dướilên, xuống, qua, lại để nghiền nát thức ăn không phát triển mạnh như ở ĐV (do người đã biết sửdụng thức ăn chin)
- Các cơ mông, cơ đùi, cơ cẳng chân lớn, khoẻ, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi
- Các cơ ở tay phân hoá thành các nhóm cơ phụ trách các phần khác nhau của tay, cơ bàn tayphân hoá nhiều, cùng với khớp ở xương cổ tay và bàn tay linh hoạt làm cho cử động của tayphong phú như quay cánh tay, gập duỗi và xoay cẳng tay Đặc biệt, sự phân hoá các cơ cử độngngón cái khá hoàn chỉnh, riêng ngón tay cái có 8 cơ phụ trách vận động ngón cái, vì vậy sự cửđộng của bàn tay linh hoạt và thuận lợi cho việc sử dụng công cụ lao động
Câu 8: Hãy phân biệt các loại co cơ
a) Co cơ đơn độc: Khi cơ nhận được 1 kích thích độc nhất (chẳng hạn một xung điện duy nhất)
cơ sẽ đáp lại bằng 1 lần co
- Thời gian diễn ra một nhịp co với cơ ếch chừng o,1 giây; với cơ người chừng 0,05 giây Nhịp co
cơ gồm 3 pha
+ Pha tìm tàng chiến 1/10 tổng thời gian của nhịp
+ Pha co cơ chiếm 4/10 của nhịp thời gian: lúc này cơ co ngắn lại và sinh công
+ Pha dãn chiếm 1/2 (5/10) thời gian của nhịp co cơ, cơ trở về trạng thái dãn ban đầu
b) Co cơ trương: Đó là hiện tượng co cơ kéo dài xảy ra do 1 loạt các xung TK riêng rẽ tác động
liên tiếp tới cơ, khoảng cách về thời gian giữa các xung đó rất ngắn tới mức cơ không kịp dãn.Trong đa số trường hợp khi co cơ trương, các sợi cơ riêng rẽ không nhận các xung TK đồng thời
mà thay phiên nhau và mặc dù các sợi cơ riêng rẽ có sợi co lại có sợi dãn ra nhưng cơ vẫn nhưmột khối thống nhất và ở trạng thái co một phần Như vậy, nếu kích thích một số sợi cơ thì cơ coyếu ; còn nếu kích thích đồng thời một số lớn sợi cơ thì cơ sẽ co mạnh hơn
Trương lực: là trạng thái co một phần và kéo dài mà tất cả các cơ xương trong cơ thể đều
ở trạng thái này Trong điều kiện bình thường, luôn có hang loạt xung thần kinh gởi tới mỗi cơ,gây nên sự co cơ yếu cơ không bị mỏi Khi TK bị huỷ hoại hoặc các dây TK bị đứt không cònxung TK gởi tới cơ sẽ gây nên hiện tượng co dãn hoàn toàn tức mất trương lực cơ
Câu 9: Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co ? Giải thích hiện tượng đó ?
Trang 17Khi đứng, cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa Cả 2 cơ đốikháng cùng co tạo nên thế cân bằng giữa cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm của cơ thểrơi vào chân đế.
Câu 12: Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi 1 bộ phận cơ thể cùng tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ? Vìsao ?
- Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi 1 bộ phận cơ thể cùng tối đa
- Cơ gấp và cơ duỗi 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếpnhận kích thích, do đó mất trương lực cơ (trường hợp bị liệt)
Câu 10: Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì ? Phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay ?
a) Tác dụng của sự co cơ: Các cơ vân có đầu bám vào xương, khi cơ co giúp xương cử động làm
cơ thể vận động để giải quyết các nhu cầu của cuộc sống như đi lại, lao động
b) Phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánhtay
Sự sắp xếp cơ trên cơ thể thường tạo thành cặp đối kháng Cơ này thường kéo xương vềmột phía thì cơ kia kéo về phía ngược lại
Ví dụ: Ở cánh tay, cơ nhị đầu co nâng cẳng tay về phía trước, cơ tam đầu co thì duỗi cẳngtay ra Khi 2 cơ này co dãn thì cánh tay gập vào hoặc duỗi ra
Câu 11: Tại sao khi có đủ oxi, cơ co dãn nhưng không tích tụ axit lactic: còn khi thiếu oxi, cơ vẫn
co dãn nhưng tích tụ axit lactic và cơ nhanh chóng bị mỏi?
Cơ co tiêu thụ năng lượng từ ATP, đồng thời xảy ra phản ứng biến đổi glicogen thành axitlactic Khi được cung cấp oxi, một phần (khoảng 20%) axit lactic sẽ bị oxi hóa tạo năng lượng.Năng lượng này được sử dụng để tổng hợp phần axit lactic còn lại thành glicogen và tổng hợpATP Phản ứng ôxi hóa axit lactic tạo ra sản phẩm phân giải là CO2 và H2O Có thể tóm tắt nhưsau:
ATP �Photphat vô cơ + ADP + năng lượng (dùng cho co cơ)
Glicogen � axit lactic + năng lượng (để tổng hợp ATP)
Một phần axit lactic + O2 � CO2 + H2O + năng lượng (để tổng hợp axit lactic thànhglicogen và tổng hợp ATP)
Điều đó chứng tỏ khi có đầy đủ oxi, cơ không tích tụ axit lactic; còn khi thiếu oxi, cơ vẫn
co dãn được nhưng tích tụ axit lactic và cơ nhanh chóng bị mỏi
Trang 18Chuyên đề III: TUẦN HOÀN – HÔ HẤP
A TUẦN HOÀN
* Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hình là các tế bào (hồngcầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương Chức năng chính của của máu là cung cấp cácchất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình
chuyển hóa của cơ thể như khí carbonic và acid lactic Máu cũng là phương tiện vậnchuyển các của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) vàcác chất khác nhau (các amino acid, lipid, hormone) giữa các tổ chức và cơ quan trong
cơ thể Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu hay ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bìnhthường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau
* Chức năng của máu
- Hô hấp: Huyết sắc tố lấy oxi từ phổi đem cung cấp cho tế bào và vận chuyển khí
CO2 từ tế bào ra phổi để thải ra ngoài
- Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng: Axít amin, axit béo, glucose từnhững mao ruột non đến các tế bào và các tổ chức trong cơ thể
- Bài tiết: Máu đem cặn bã của quá trình chuyển hóa đến các cơ quan bài tiết
- Điều hòa hoạt động của cơ thể: Máu chứa các hormon do các tuyến nội tiết tiết ra cótác dụng điều hòa trao đổi chất và các hoạt động khác
- Điều hòa thân nhiệt: Máu chứa nhiều nước có tỷ lệ nhiệt cao, có tác dụng điều hòanhiệt ở các cơ quan trong cơ thể
- Bảo vệ cơ thể: Trong máu có nhiều loại bạch cầu có khả năng thực bào, tiêu diệt vikhuẩn Máu chứa kháng thể và kháng độc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể
Câu 1: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu cấu tạo, chức năng của từng thành phần?
Trả lời:
1 Thành phần của máu: Máu gồm huyết tương và các tế bào máu.
a Huyết tương chiếm 55% thể tích, là chất lỏng trong suốt, vàng nhạt Huyếttương gồm các thành phần:
- Nước chiếm 90%
- Các chất còn lại chiếm 10% bao gồm:
+ Các chất dinh dưỡng: prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, …+ Các chất cần thiết khác: hooc môn, kháng thể, …+ Các muối khoáng
+ Các chất thải của tế bào gồm: urê, axit uric, …
b Các tế bào máu: Chiếm 45% thể tích gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
2 Cấu tạo và chức năng của từng thành phần:
a Hồng cầu: là tế bào không nhân, hình đĩa, lõm hai mặt, đường kính 7-8 m,dày 1-2 m Thành phần chủ yếu của hồng cầu là hêmôglôbin (Hb) có khả năng kết hợplỏng lẻo với O2 và CO2, nên hồng cầu có chức năng vận chuyển khí O2 và CO2 trong hôhấp tế bào
Trang 19Hb + O2 HbO2
b Bạch cầu: là tế bào có nhân, lớn hơn hồng cầu, không có hình dạng nhất định và có
khả năng chuyển vận lèn lách qua khe thành mao mạch để thực hiện chức năng bảo vệ cơthể chống các vi khuẩn đột nhập bằng hiện tượng thực bào hoặc tạo ra kháng thể giúp cơthể có khả năng chống bệnh, tức là khả năng miễn dịch Có 5 loại bạch cầu: Bạch cầu ưakiềm, bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính, bạch cầu mônô, bạch cầu limphô
c Tiểu cầu: là những mảnh tế bào chất của tế bào mẹ tiểu cầu, tiểu cầu trong tuỷ
xương phóng thích ra, dễ bị phá huỷ để giải phóng một loại enzim gây đông máu
d Huyết tương: thuộc thành phần chất lỏng trong máu có chức năng duy trì máu ở
trạng thái lỏng để lưu thong dễ dàng trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, cácchất cần thiết khác và chất thải
Câu 2: Phân tích những điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hồng cầu ?
b Hình dạng: hình đĩa lõm hai mặt để diện tích tiếp xúc của hồng cầu với O2 và CO2
đáp ứng nhu cầu của cơ thể Ngoài ra hình đĩa lõm hai mặt còn bảo vệ cho hồng cầukhông bị vở khi nồng độ thẩm thấu của huyết tương thay đổi
c Số lượng: Số lượng hồng cầu nhiều để có thể huy động tham gia vận chuyển khí
khi cần thiết như lúc lao động nặng, làm việc nhiều và kéo dài
Câu 3 : Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhau ra sao ? Vai trò của môi trường trong ?
a Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô, bạch huyết.
b Quan hệ của chúng theo sơ đồ sau:
Máu Nước mô
Bạch huyết
- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo nên nước mô
- Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết để tạo ra bạch huyết
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và vàomáu
c Vai trò của môi trường trong: giúp tế báo thường xuyên liên hệ với môi trường
ngoài trong quá trình trao đổi chất
Câu 4: Trình bày cơ chế cầm máu ở người? Cơ chế cầm máu có 3 giai đoạn:
Trang 20- Giai đoạn 1: Mạch máu co lại tạo điều kiện cho sự hàn kín vết rách trên mạch Sự co lạicủa mạch máu thực ra do nhiều yếu tố tham gia, nhưng vai trị chủ yếu là chất gây comạch do tiểu cầu tiết ra.
- Giai đoạn 2 : Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách do các tiểu cầu bám vào váchmạch và bám vào nhau
- Giai đoạn 3 : Hình thành khối máu động hàn chắc vết rách Khối máu đơng này sẽ tồntại cho tới khi các tế bào vách mạch được tái sinh và liên kết vững chắc Sự hình thànhkhối máu đơng cũng do nhiều yếu tố tham gia, nhưng yếu tố cĩ vai trị khởi đầu và chủyếu vẫn là tiểu cầu
Câu 5: Sự khác biệt giữa các loại mạch máu
- Lồng hẹp hơn của tĩnh mạch
Thích hợp với chứcnăng dẫn máu từ tim
cơ quan với vận tốccao, áp lực lớn
Tĩnh mạch - Thành cĩ 3 lớp(mơ liên kết, cơ
trơn, biểu bì) nhưng lớp mơ liên kết vàlớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch
- Lịng hẹp
Thích hợp với chức năng toảrộng tới từng TB của các mơ, tạođiều kiện cho sự TĐC với các TB
Câu 6: Phân biệt các dạng chảy máu
- Tĩnh mạch dẫn máu về tim, thành tĩnh mạch rất ít sợi liên kết
và đàn hồi, nên khi đứt, thành tĩnh mạch xẹp xuống, máu chảychan hồ, lai láng, ít khi thành tia và nếu cĩ thành tia thìkhơng theo nhịp
3 Chảy máu động
mạch
- Động mạch dẫn máu từ tim đi , thành động mạch cĩ rấtnhiều sợi liên kết và sợi đàn hồi, khi đứt : mạch máu nở to,máu phun ra thành tia theo nhịp, máu cĩ màu đỏ tươi
Câu 7: Nêu các biện pháp phịng tránh các tác nhân cĩ hại cho tim mạch?
Trang 21- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mongmuốn:
+ Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, đôping, …
+ Cần kiểm tra sức khẻo định kì hàng năm để nếu phát hiện khuyết tật liên quan đến timmạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động và sinh hoạt phù hợp theo lờikhuyên của bác sĩ
+ Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ
+ Cần tim phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, bạch hầu, … và điều trịkịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp, …
+ Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật, …
- Các biện pháp rèn luyện tim mạch : Tập TDTT thường xuyên, đều đặn, vừa sức kết hợpvới xoa bóp ngoài da
- Tránh nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
Câu 8: Phân biệt hiện tượng đông máu và hiện tượng ngưng máu ?
Nguyên nhân Khi bị thương, tiểu cầu va chạm vào
vết rách trên thành mạch máu củavết thương, các tiểu cầu bị vỡ vàgiải phóng enzim này cùng với ion
Ca++ trong huyết tương làm cho mộtloại protein hoà tan (gọi là chất sinh
tơ máu) biến thành sợi tơ máu Các
tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữcác tế bào máu và tạo thành khốimáu đông
Do sự kết hợp giữa kháng thể cótrong huyết tương của ngườinhận với kháng nguyên có trênhồng cầu của người cho (khángthể α gây kết dính kháng nguyênA; kháng thể β gây kết dính vớikháng nguyên B)
Ý nghĩa - Là một hình thức bảo vệ cơ thể
chống mất máu khi bị thương
- Trong y học:
+ Chế tạo các loại thuốc chốngđông trên bề mặt vết thương trướckhi khẩu thuật
+ Chế tạo các loại thuốc kích thíchtrong máu cho những người bị mắtbệnh máu khó đông
- Làm tắc nghẽn mạch máu gâychết người
- Là cơ sở cho việc phân chia cácnhóm máu ở người
- Đề ra các nguyên tắc truyềnmáu
Trang 22+ Tìm cách giữ cho máu khôngđông để truyền cho những nạn nhânmất nhiều máu.
Câu 9: Tại sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông mà ra khỏi mạch thì bị đông ngay?
Trả lời:
a Máu ra khỏi mạch thì bị đông ngay vì: Khi bị thương, thoạt đầu các mô ở bờ vếtthương giải phóng ra chất Trômbôplastin với sự có mặt của iôn Ca++ và protein tronghuyết tương nó sẽ tạo thành chất Trômbokinaza đồng thời tiểu cầu cũng giải phóng raTrômbôplastin mới tác dụng với protein với sự có mặt của iôn Ca++ để tạo thànhTrômbokinaza, đây là enzim có tác dụng xúc tác trong phản ứng biến tiền Trômbin thànhTrômbin với sự tham gia của iôn Ca++ Chính Trômbin được hình thành đã biến đổiphibrinôgen (sinh sợi huyết) là dạng protein có trong huyết tương thành phibri (tơ huyết),
là dạng không hào tan kết hợp thành sợi, tạo thành mạng lưới chắn giữa các tế bào máulàm cho máu bị đông Cục máu đông ngày càng co lại, đông cứng và tạo ra một dịch lỏngmàu vàng nhạt đó là huyết thanh
b Máu trong mạch không bao giờ đông là do:
- Mặt trong của mạch trơn láng và không thấm máu làm cho tiểu cầu không vỡ do đóenzim Trômbôplaxtin không được tạo nên
- Một số tế bào lót mặt trong của mạch tiết chất kháng Trômbin chính vì vậy Trômbinkhông đươcj tạo ra nên không có sự tạo thành sợi tơ huyết, nguyên liệu đan lưới để bắtgiữ các tế bào máu
Câu 10: Cơ sở của việc phân chia các nhóm máu ở người ? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
Trả lời:
1 Cơ sở của việc phân chia các nhóm máu ở người:
- Cac Lanstâynơ đã dùng hồng cầu của một người đem trộn với huyết tương củangười khác và ngược lại, lấy huyết tương của một người trộn với hồng cầu của ngườikhác Ông nhận thấy rằng :
+ Có hai loại kháng nguyên trên hồng cầu là : A và B
+ Có hai loại kháng thể trong huyết tương là : α (gây kết dính A) và β (gây kếtdính B)
+ Tổng hợp lại có 4 nhóm máu:
* Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả α và β
* Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α chỉ có β
* Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β chỉ có α
* Nhóm máu AB: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương không có α vàβ
Như vậy việc phân chia các nhóm máu dựa vào kháng nguyên trên hồng cầu vàkháng thể trong huyết tương
Trang 232 Khi truyền máu cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Phải xét nghiệm máu trước để :
- Lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh gây tai biến (hồng cầu của người cho
bị kết dính trong huyết tương của người nhận và gây tắc mạch máu) Tốt nhất là truyềnmáu cùng nhóm, trường hợp không tìm được máu cùng nhóm thì có thể truyền máu phùhợp theo sơ đồ truyền máu sau:
AB AB
Câu 11: Vì sao trong truyền máu người ta chỉ chú ý đến kháng nguyên trong hồng cầu của người cho (tức là máu đem truyền) có bị kháng thể trong hồng cầu của người nhận làm kết dính không, mà không quan tâm đến kháng thể của người cho có làm đông với kháng nguyên cuỉa người nhận?
Trả lời:
- Vì thực tế kháng thể trong huyết tương của người cho máu truyền được truyền từ từtừng giọt vào mạch người nhận lại bị hoà loãng ngay nên không đủ làm máu người nhận
bị kết dính
Câu 12: Cho máu có hại đến sức khoẻ không ? Tại sao ?
- Máu chiếm khoảng 1/3 (hay 7-8%) trọng lượng của cơ thể Ở người có sức khoẻbình thường tuổi thọ của hồng cầu là khoảng 120 ngày, của bạch cầu khoảng 113 ngày.Vậy trong cơ thể hằng ngày đều có một lượng tế bào máu chết đi và đồng thời có mộtlượng tế bào máu được sản sinh ra Cho nên người khoẻ mạnh cho một lần không vượtquá 10% tổng lượng máu trong cơ thể thì không ảnh hưởng gì đến sức khoẻ Vì ngay sau
đó, lượng máu cho đi sẽ được đền bù bằng lượng máu trong các nội tạng (gan, phổi,khoang bụng, tĩnh mạch chủ…) sau đó huyết tương thuỷ phân cùng muối vô cơ trongvòng vài giờ sẽ bổ sung cho máu Chỉ có hồng cầu và các huyết tố khác là phục hồitương đối chậm, cần khoảng 1 tháng Do đó người khoẻ mạnh cho từ 200 – 300 ml làkhông hề có hại gì đến sức khoẻ
Câu 13: Miễn dịch là gì ? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
1 Miễn dịch: là khả năng của cơ thể không bị mắc một số bệnh nào đó
2 Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:
Trang 24ra, do di truyền sự xâm nhập
của một loại vikhuẩn nào đó
mà cơ thể đãkháng lại được
vào cơ thểnhững vi khuẩn
đã bị làm yếu đi
và cơ thể đãkháng lại được
thể huyết thanhcủa động vật đãkháng đượcbệnh vào cơ thể
Thời gian, tính
chất và tác dụng
Miễn dịch bẩmsinh đối với loạibệnh nào đó thìthời gian miễndịch bệnh đó làsuốt đời
Tuỳ theo từngloại bệnh, thờigian miễn dịch
là suốt đời hoặcmang tính chấtgiai đoạn
Xuất hiện chậmnhưng tác dụngkéo dài, có tínhchất phòngbệnh
nhanh nhưngthời gian tácdụng ngắn cótính chất chữabệnh
Câu 14: Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?
1 Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi Độngmạch này ra khỏi tim chia làm hai nhánh đi vào hai lá phổi Những nhánh này chia thànhnhững động mạch nhỏ dần và tận cùng là những mao mạch bao quanh các phế nang củaphổi để thực hiện sự thu nhận oxi từ không khí vào máu và thải khí CO2 vào trong phếnang Máu mang đầy oxi từ các mao mạch nhỏ dồn vào các mạch lớn hơn, đổ vào tĩnhmạch phổi trở về tâm nhĩ trái
2 Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ, sau khi rakhỏi tim theo động mạch chủ vòng về phía sau thành hình cung và chạy dọc theo cộtsống trong khoang ngực rồi chui qua cơ hoành xuống khoang bụng Ở gốc động mạchchủ phát ra hai động mạch vành tim, phân nhánh dẫn máu đến nuôi tim, trên cung độngmạch chủ phát ra ba nhánh động mạch dẫn máu lên đầu, cổ và hai chi trên
Trong khoang ngực và bụng động mạch chủ phát ra nhiều nhánh dẫn máu đến da vàcác cơ quan trong khoang bụng dạ dày, gan, ruột, thận Động mạch chủ khi đến đốt sốnglưng thứ tư thì chia thành hai nhánh lớn, mỗi nhánh lại có các nhánh nhỏ đi vào các cơquan nằm trong hố chậu và đi xuống phía dưới Các mạch máu đi đến các cơ quan lạitiếp tục phân nhỏ ra và tận cùng bằng một lưới mao mạch toả khắp cơ thể
Máu từ các mao mạch dồn vào các tĩnh mạch nhỏ, từ tĩnh mạch nhỏ dồn lại thành cáctĩnh mạch lớn hơn và các tĩnh mạch này thường đi theo các động mạch Các tĩnh mạch ởphần đầu cổ: đầu cổ và chi trên Các tĩnh mạch phần dưới cơ thể hợp lại thành tĩnh mạchchủ dưới Cả hai tĩnh mạch này cùng tĩnh mạch vành tim đều dồn máu vào tâm nhĩ phải
Câu 15: Cho biết điểm khác biệt giữa hai vòng tuần hoàn ?