TÀI LIỆU THAM KHẢOCourse Books & Reference Books [1] Nguyễn Minh Tuyển, Lê Sỹ Phóng, Trương Văn Ngà, Nguyễn Thị Lan Hóa học đại cương Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2008 [2] Đỗ Thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
HANOI UNIVERSITY OF CIVIL ENGINEERING
www.nuce.edu.vn
HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG GENERAL CHEMISTRY
Bậc học: Cử nhân/ Kỹ sư
Level of Course: Bachelor/ Engineer
Khối kiến thức: Khoa học cơ bản
Course Status: Basic Science
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Course Books & Reference Books
[1] Nguyễn Minh Tuyển, Lê Sỹ Phóng, Trương Văn Ngà,
Nguyễn Thị Lan
Hóa học đại cương
Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2008
[2] Đỗ Thị Thanh Hà, Lê Mạnh Cường, Nguyễn Trường Giang,
Trần Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Tuấn Minh
Bài tập hóa đại cương
Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2020
[3] Đỗ Thị Thanh Hà, Trần Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Tuấn Minh,
Vũ Thị Minh Thanh, Đặng Văn Đam
Thực hành hoá học đại cương
Nhà xuất bản giao thông vận tải, 2015
[4] Nivaldo J,Tro
Chemistry: structure and properties
Pearson Education, USA, 2015
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NATIONAL UNIVERSITY OF CIVIL ENGINEERING
www.nuce.edu.vn
Chương 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Trang 4Chương 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1 Cấu tạo nguyên tử
1.1 Những cơ sở lý thuyết của cơ học lượng tử
1.2 Bốn số lượng tử và ý nghĩa
1.3 Nguyên tử có nhiều điện tử
2 Liên kết hoá học
2.1 Các đại lượng đặc trưng cho liên kết
2.2 Các loại liên kết hoá học chủ yếu
2.3 Thuyết liên kết hoá trị của Pauling
Trang 51 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1.1 Những cơ sở lý thuyết của cơ học lượng tử:
- Giả thuyết De Broglie
- Nguyên lý bất định Heisenberg
- Phương trình sóng Schrödinger
Trang 61.1 Những cơ sở lý thuyết của cơ học lượng tử
1.1.1 Giả thuyết De Broglie:
- Sự chuyển động của một hạt vật chất bất kỳ đều liên kết với
một quá trình sóng gọi là sóng vật chất
l: bước sóng của sóng vật chất (m) h: hằng số Planck, h = 6,62.10 -34 (Js) m: khối lượng của vật (kg) v: vận tốc chuyển động của vật (m/s)
6
m.v h
λ =
Trang 7Ø Vật thể: m = 1kg; chuyển động với v = 103m/s
Ø Điện tử: me = 9,1.10-31kg; chuyển động với v = 2,2.106m/s
Trang 81.1.2 Nguyên lý bất định Heisenberg:
- Tọa độ và động lượng (hay vận tốc) của một hạt vi mô
không thể đồng thời có cùng giá trị xác định
m
h v
Trang 9Ø Vật thể: m = 1kg, chuyển động với D vx = 0,1m/s
Ø Điện tử: me = 9,1.10-31kg, chuyển động với D vx = 1m/s
Trang 101.1.3 Phương trình sóng Schrödinger:
- Hàm số orbital Y: hàm số sóng mô tả sự cđ của e trong
nguyên tử theo cơ học lượng tử
Điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng:
10
1
2
=Y
W
Trang 11− Hàm sóng Y mô tả chuyển động của e trong nguyên tử là nghiệm
của phương trình Schrödinger:
Trong đó:
Ñ2: toán tử Laplace
Ñ2Y: đạo hàm bậc hai theo tọa độ của e
E: năng lượng toàn phần của eU: thế năng tương tác của hệ
0 )
( 8
2 2
2
= Y -
+ Y
2 2
2 2
dz
d dy
d dx
+
Y +
Y
= Y Ñ
Trang 121.2 Bốn số lượng tử và ý nghĩa
1.2.1 Số lượng tử chính n:
p
Trang 131.2.2 Số lượng tử phụ ℓ :
ứng với một giá trị của n có n giá trị của ℓ
orbital và hình dạng của orbital
Mômen động lượng của điện tử:
2
h M
p
Trang 1414
Trang 151.2.3 Số lượng tử từ m:
m = - ℓ, …, -1, 0, +1, …, + ℓ
ứng với một giá trị của ℓ có (2ℓ+1) giá trị của m
Trang 17Sự định hướng các orbital trong không gian
Trang 181.2.4 Số lượng tử spin:
Hình chiếu của vectơ mômen spin trên phương của từ trường
h m
MS z = s
Trang 201.3 Nguyên tử có nhiều e
1.3.1 Qui tắc Klechkowski:
Trong nguyên tử có nhiều e:
Năng lượng của mỗi e: E n,ℓ phụ thuộc vào (n+ℓ) Tổng này càng lớn thì năng lượng của e càng lớn
Nếu 2 phân mức có tổng (n+ℓ) bằng nhau thì phân mức nào
có giá trị của n lớn hơn sẽ có năng lượng cao hơn
Þ Dãy năng lượng của e trong nguyên tử có nhiều e:
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 6s < 4f
…
20
Trang 211.3.2 Nguyên lý vững bền:
Trạng thái có năng lượng thấp nhất là bền vững nhất.
Các e phân bố xung quanh hạt nhân theo thứ tự các mức
năng lượng từ thấp đến cao.
1.3.3 Nguyên lý loại trừ Pauli:
Trong nguyên tử có nhiều e, không thể có hai hay nhiều e mà trạng thái của chúng cùng được đặc trưng bằng một tập hợp 4 số lượng
tử hoàn toàn giống nhau.
Þ Số e tối đa trong một orbital: 2e
Þ Số e tối đa trong một phân mức năng lượng: (2ℓ+1)2e
Þ Số e tối đa trong một mức năng lượng: å
-=
= +
1 0
2
2 2
) 1 2
(
n l
n l
Trang 221.3.4 Qui tắc Hund:
Điện tử phân bố vào phân mức năng lượng có nhiều orbital phải thực hiện sao cho tổng giá trị của số lượng tử spin là cực đại, tức là phân bố sao cho số e độc thân là nhiều nhất
1.3.5 Cách biểu diễn cấu hình e của nguyên tử có nhiều e:
v Biểu diễn theo phân mức năng lượng:
Z = 7: 1s 2 2s 2 2p 3
v Biểu diễn theo orbital:
Z = 7
22
Trang 23Bài tập 1.1:
- Viết cấu hình e của các ngtử có Z = 9; 26; 33; 48
- Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH và
tính chất hóa học đặc trưng
Trang 24Bài tập 1.2:
Ion X3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d2:
- Viết cấu hình e của nguyên tử X và ion X3+
- Xác định vị trí của X trong bảng HTTH
- Hai electron 3d2 ứng với giá trị nào của các số lượng tử n và ℓ
24
Trang 262 LIÊN KẾT HOÁ HỌC
2.1 Các đại lượng đặc trưng của liên kết:
- Năng lượng liên kết
- Độ dài liên kết
- Góc liên kết
Trang 272.1 Các đại lượng đặc trưng của liên kết
2.1.1 Năng lượng liên kết: Elk (J, cal, eV…)
thành liên kết hóa học từ những nguyên tử cô lập
H(h) + H(h) = H2(k) + Elk Elk = - 432 kJ
- Elk càng lớn thì liên kết càng bền
- Đối với hợp chất cộng hóa trị, phân tử có nhiều liên kết giống
nhau thì Elk được tính bằng giá trị trung bình của liên kết đó
C + 4H = CH4 + DH DH = - 1650 kJ
Elk C-H = - !"#$
% = - 412,5 kJ
Trang 302.2 Các loại liên kết hóa học chủ yếu
Liên kết Hydro
30
Trang 312.3 Thuyết liên kết hóa trị của Pauling
2.3.1 Nội dung phương pháp VB của Pauling:
- Liên kết cộng hoá trị được đảm bảo bằng một hoặc nhiều cặp e
dùng chung giữa 2 nguyên tử Cặp e này có thể do:
+ Mỗi ngtử bỏ ra một e và 2e có spin đối song+ Hoặc cặp e do 1 ngtử bỏ ra còn ngtử kia có orbital trống
- Sự xen phủ giữa các orbital nguyên tử là tiêu chuẩn để đánh giá
độ bền của liên kết cộng hóa trị
Þ Nguyên lý xen phủ cực đại:
Liên kết sẽ được phân bố theo hướng nào mà mức độ xen phủ các orbital liên kết có giá trị lớn nhất
Trang 342.3.4 Tính chất của liên kết cộng hóa trị:
Trang 352.3.5 Thuyết lai hóa:
Þ Lai hóa là sự tổ hợp và phân bố lại các AO có hình dạng và
năng lượng khác nhau thành các AO lai hoá có cùng hình dạng, cùng năng lượng và định hướng trong không gian sao cho có lợi
về năng lượng khi hình thành nên liên kết
Trang 36v Lai hóa sp:
1AOs + 1AOp 2AO lai hoá sp
VD:
36
Trang 37v Lai hóa sp2:
1AOs + 2AOp 3AO lai hoá sp 2
VD:
Trang 39Cách dự đoán kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm:
- CTPT ® cấu hình e ® CTCT
- (Số liên kết s + số cặp e chưa chia) = 2 ® lai hóa sp
= 3 ® lai hóa sp 2
= 4 ® lai hóa sp 3
Trang 41Bài tập 1.7:
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau:
C2H6; CHCl3
C2H4; C2H2