Lực tương tác giữa các phân tử biên soạn: Nguyễn Kiên biên soạn: Nguyễn Kiên I- CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - Khái niệm ngtử đã được các nhà triết học cổ Hylap đưa ra cách đây hơn hai ngàn năm
Trang 1I- CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1- Một số mẫu nguyên tử cổ điển
1.1- Mẫu Rutherford (Rơzơfo- Anh) 1911
1.2- Mô hình nguyên tử Bohr (Bo- Đan mạch) 1913
2- Những tiền đề của cơ học lượng tử
2.1- Thuyết lượng tử Planck (Plăng- Đức).1900
2.2- Thuyết sóng- hạt của hạt vi mô
2.3- Nguyên lí bất định Heisenberg (Haixenbec-Đức).1927
3- Khái niệm cơ bản về cơ học lượng tử
3.1- Hàm sóng - Phương trình sóng
lượng tử từ m; Số lượng tử Spin m s )
3.3- Khái niệm về Obitan nguyên tử
4- Quy luật phân bố các electron trong nguyên tử
a - Nguyên lý loại trừ Pauli
b - Nguyên lý vững bền
c - Quy tắc Hund
d- Giới thiệu quy tắc bão hoà và bán bão hoà
biên soạn: Nguyễn Kiên
CHƯƠNG II CẤU TẠO CHẤT
5 Quan hệ giữa cấu trúc lớp vỏ điện tử của nguyên tử với vị trí của các
nguyên tố đó trong bảng HTTH
II – LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
1.CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LIÊN KẾT HOÁ HỌC
2 CÁC DẠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC (Liên kết ion; Liên kết cộng hoá trị;
Liên kết kim loại; Liên kết hyđrô )
3 THUYẾT LIÊN KẾT HÓA TRỊ (VIẾT TẮT VB: Valence bond )
3.2- Những luận điểm cơ bản của thuyết VB
3.3- Sự định hướng liên kết Liên kết (xích ma) và liên kết (pi)
4 SỰ LAI HÓA CÁC ORBITAL LIÊN KẾT
4.1- Điều kiện ra đời thuyết lai hóa - Khái niệm lai hóa
4.2- Một số kiểu lai hóa
- Lai hóa sp
- Lai hóa sp2
- Lai hóa sp3
4.3- Dự đoán kiểu lai hóa và cấu trúc hình học của phân tử
biên soạn: Nguyễn Kiên
Trang 26 4 Lực tương tác giữa các phân tử
biên soạn: Nguyễn Kiên
biên soạn: Nguyễn Kiên
I- CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Khái niệm ngtử đã được các nhà triết học cổ Hylap đưa ra
cách đây hơn hai ngàn năm ( mang tên Hylap “ oo” nghĩa là
không thể phân chia)
- Năm 1807 Dalton, trên cơ sở các định luật cơ bản của hóa
học đã đưa ra giả thuyết về ngtử, thừa nhận ngtử là hạt nhỏ nhất
cấu tạo nên các chất, không thể phân chia nhỏ hơn bằng phản ứng
hóa học
- Năm 1811 Avôgađrô trên cơ sở thuyết ngtử của Dalton đã
đưa ra giả thuyết về phân tử và thừa nhận phân tử được tạo thành
từ các ngtử, là hạt nhỏ nhất của một chất, mang đầy đủ tính chất
của chất đó
- Năm 1861 thuyết ngtử, phân tử chính thức được thừa nhận
tại hội nghị hóa học thế giới họp ở Thụy sĩ
- Đến cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 với những thành tựu của
vật lí, các thành phần của ngtử lần lượt được pháp hiện
Trang 3biên soạn: Nguyễn Kiên
1- Một số mẫu nguyên tử cổ điển
1.1- Mẫu Rutherford (Rơzơfo- Anh) 1911
biên soạn: Nguyễn Kiên
Bằng thí nghiệm cho dòng bắn qua lá vàng mỏng,
năm 1911 nhà bác học Anh Rutherford đã đưa ra giả
thuyết về ngtử:
electron quay xung quanh giống như các hành tinh
quay xung quanh mặt trời
rất nhỏ so với kích thước của ngtử nhưng lại tập
trung hầu như toàn bộ khối lượng ngtử
Mẫu hành tinh ngtử Rutherford đã giải thích được kết
quả thí nghiệm trên và cho phép hình dung một cách đơn giản
cấu tạo ngtử Tuy nhiên không giải thích được sự tồn tại của
ngtử và hiện tượng phát xạ quang phổ vạch của ngtử
Trang 49/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
1.2- Mô hình nguyên tử Bohr (Bo- Đan mạch) 1913
Dựa trên thuyết lượng tử của Planck
(Plăng) Bohr đã đưa ra hai định đề:
- Trong nguyên tử các electron
chỉ có thể chuyển động trên
những quỹ đạo xác định gọi là
quỹ đạo lượng tử Ứng với mỗi
quỹ đạo có mức năng lượng xác
định
h – hằng số Planck (6,62.10 -27 erg.s= 6,62.10 -34 j.s
m – khối lượng electron v- vận tốc chuyển động của electron r- bán kích quỹ đạo
n- số lượng tử n = 1,2,3,4,5,……
Tích mvr gọi là mômen động lượng
2π
hnmvr
Mô men động lượng của quỹ đạo
lượng tử phải thỏa mãn điều kiện
sau:
biên soạn: Nguyễn Kiên
- Khi electron chuyển động từ quỹ đạo này sang quỹ đạo
khác thì xảy ra sự hấp thụ hay giải phóng năng lượng, năng
lượng được hấp thụ hay giải phóng bằng hiệu giữa 2 mức năng
lượng: = h = E n’ – E n
Thuyết Bohr cho phép giải thích được cấu tạo quang phổ vạch
của nguyên tử hidro:
Năng lượng e trên quỹ đạo n được tính bằng công thức;
m – Khối lượng hạt e; m =9,109.10 -31 kg
e – Điện tích hạt e; e = -1,602.10 -19 C
ε0 – Hằng số điện môi của chân không; ε0 = 8,854.10 -12 S.I
h – Hằng số Planck; h=6,625.10 -34 J.s
Trang 5biên soạn: Nguyễn Kiên
Khi e nhảy từ trạng thái năng lượng En’ về trạng thái năng lượng En
sẽ xảy ra phát xạ một tia sáng có tần số =
En’ - En = h
Nếu tính theo đơn vị eV (1eV = 1,602.10-19 J) thì năng lượng e:
Đối với các ion 1 electron (He+ Li2+ …) thì năng lượng e:
Paschen (IR)
Barman (VIS)
n=6 n=5 n=4 n=3 n=2 n=1
biên soạn: Nguyễn Kiên
Tuy nhiên thuyết Bohr còn có nhiều hạn chế như:
- Không giải thích được cấu tạo của những nguyên tử phức tạp,
- Không giải thích được sự tách vạch quang phổ dưới tác dụng
của điện trường, từ trường
Việc giải thích cấu tạo nguyên tử một cách nhất quán phải
nhờ đến thuyết cơ học lượng tử
Trang 69/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
2- Những tiền đề của cơ học lƣợng tử
2.1- Thuyết lƣợng tử Planck (Plăng- Đức).1900
- Ánh sáng hay các bức xạ nói chung không phải liên tục mà
gồm những lượng nhỏ riêng biệt gọi là những lượng tử
- Mỗi lượng tử mang một năng lượng tính bằng biểu thức:
2.2- Thuyết sóng- hạt của hạt vi mô
Năm 1924 nhà vật lý học Pháp L.de Broglie (Đơ Brơi) trên cơ
sở của thuyết sóng hạt của ánh sáng đã đề ra giả thuyết:
mọi hạt vật chất chuyển động đều có thể coi như là
một quá trình sóng đặc trưng bằng bước sóng tính
biên soạn: Nguyễn Kiên
Năm 1924 người ta đã xác định được khối lượng của
electron, nghĩa là thừa nhận electron có bản chất hạt
Năm 1927 Davisson và Germer đã thực nghiệm cho thấy
hiện tượng nhiễu xạ chùm electron Như vậy bản chất sóng của
electron cũng được thừa nhận
Như vậy: electron vừa có bản chất sóng vừa có bản
chất hạt
Đối với những vật thể vĩ mô (m có giá trị rất lớn) nên bước
sóng có giá trị rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua bản chất sóng
Trang 7biên soạn: Nguyễn Kiên
ví dụ 1: Electron khối lượng 9,1.10 -28 g chuyển động với vận tốc xấp xỉ
10 8 m/s sẽ sinh ra một sóng tính theo biểu thức (2.3)
ví dụ 2: Một ôtô khối lượng 1000kg chuyển động với vận tốc 72km/h sẽ
sinh ra một sóng tính theo biểu thức (2.3)
m 7.10 10 9,1.10
6,62.10
8 28
10
6,62.10
3 6
biên soạn: Nguyễn Kiên
2.3- Nguyên lí bất định Heisenberg (Haixenbec-Đức).1927
Đối với một hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng
thời cả tốc độ và vị trí
Theo hệ thức này thì việc xác định tọa độ càng chính xác
bao nhiêu thì việc xác định tốc độ càng kém chính xác bấy
nhiêu
ví dụ: Nếu lấy độ bất định của phép đo vị trí electron trong ngtửx là 10 -10 m
(ngtử có đường kính cỡ 10 -8 m) thì độ bất định của phép đo tốc độ sẽ là:
m/s10.1006,28.9,1.1
6,62.10
10 28
27
Nghĩa là mắc phải sai số xấp xỉ bằng vận tốc ánh sáng
Trang 89/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
3- Khái niệm cơ bản về cơ học lượng tử
3.1- Hàm sóng – phương trình sóng Schrodinger
Trạng thái của hệ vĩ mô sẽ hoàn toàn được xác định nếu biết
quỹ đạo và vận tốc chuyển động của nó Trong khi đó đối với những
hệ vi mô, do bản chất sóng – hạt và nguyên lí bất định, khái niệm
quỹ đạo không còn ý nghĩa nữa
Trong cơ học lượng tử trạng thái của electron quanh nhân
nguyên tử được mô tả bằng một hàm xác định gọi là hàm sóng hay
hàm trạng thái (x,y,z) (đọc là: Pơxi)
Hàm sóng nhận được khi giải phương trình sóng Schrodinger
( Là phương trình mô tả trạng thái chuyển động của hạt vi mô trong không
gian Đó là phương trình sóng do nhà bác học Áo Schrodinger đưa ra năm
1926)
Phương trình có dạng như sau:
U: Thế năng của hạt E: Năng lượng toàn phần của hạt m: Khối lượng của hạt
0)(8
2 2 2 2 2 2
m z
y
x
(2.5)
biên soạn: Nguyễn Kiên
Giải phương trình sóng Schrodinger trên tọa độ cầu ta
được các hàm (r,,) , từ đó ta thấy hàm phụ thuộc vào các
đại lượng:
- Năng lượng toàn phần E;
- Mô men động lượng M,
- Hình chiếu mô men động lượng M z của electron
Trong các biểu thức tính các đại lượng này xuất hiện những con
số nguyên tương ứng gọi là những số lượng tử
Trang 9biên soạn: Nguyễn Kiên
3.2 - Ý nghĩa các số lƣợng tử
Như đã nói ở trên các số lượng tử xuất hiện trong quá trình
giải phương trình Schrodinger để tìm một số đại lượng đặc
trưng cho một hàm sóng
Từ đó ta rút ra: mỗi hàm sóng được đặc trưng bởi 4
tham số: n, l, m, và ms gọi là các số lượng tử
a- Số lượng tử chính n
- Số lượng tử chinh n xác định năng lượng của electron
trong ngtử theo biểu thức:
Trong đó:
-m là khối lượng của điện tử, m = 9,108.10 -28 (g)
- e là điện tích của điện tử bằng , e = -1,6.10 -19 C
- h là hằng số Planck, h = 6,62.10 -27 erg.s
)(hnemZ2π
2 2
4 2 2
erg
E n
biên soạn: Nguyễn Kiên
Nếu năng lượng được tính ra jun (J) thì có dạng:
Nếu năng lượng được tính ra electron vol (eV) và với nguyên tử 1e (Z=1),
thì biểu thức được viết gọn dưới dạng đơn giản:
Như vậy, năng lượng của electron chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính n
- Số lượng tử chính n nhận các giá trị từ 1,2,3,…,n
- Các có cùng n sẽ có cùng mức năng lượng
2 2 2 4 2 2
hnmeZ2π
k=9.10 9 J.m/c 2
2 n
Trang 109/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
Giá trị n càng lớn thì năng lượng càng cao nên lelectron ở lớp năng lượng
này càng xa hạt nhân (càng kém bền)
Như vậy:
- Đối với ngtử hiđro hay ion 1 electron: n đặc trưng cho mức năng lượng E của
electron của ngtử hay ion
- Đối với ngtử nhiều electron, ngoài sự tương tác các electron với hạt nhân còn
sự tương tác với các electron với nhau, nên nặng lượng của electron lúc này
phụ thuộc vào 2 số lượng tử là số lượng tử chính n và số lượng tử phụ l Vì vậy,
trong trường hợp này giá trị n chỉ đặc trưng cho mức năng lượng trung bình của
- l xác định momen động lượng obital của electron Chính là hình
dạng của các obitan nguyên tử
- số lượng tử phụ l nhận giá trị 0,1,2 , n-1 Do vậy, số lượng tử phụ
l còn xác định phân mức năng lượng của phân lớp điện tử trong lớp
n
Để tiện sử dụng người ta dùng các chữ cái thường để kí hiệu
các phân lớp e trong nguyên tử
Thí dụ: Khi l = 0 ký hiệu phân lớp e : s
Khi l = 1 ký hiệu phân lớp e : p
Khi l = 2 ký hiệu phân lớp e : d
Khi l = 3 ký hiệu phân lớp e : f
Để phân biệt các phân lớp cùng tên trong các lớp khác nhau,
người ta đặt trước các chữ đó bằng số lượng tử chính
2π
h 1) (
Lớp học phần VNUA-Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 11biên soạn: Nguyễn Kiên
nhau, không kể thuộc 1 lớp nào Các AO thuộc phân lớp s (l=0) có
dạng hình cầu; thuộc phân lớp p (l=1) có dạng hình số 8 nổi hay
hình quả tạ; phân lớp d và f có hình dạng phức tạp hơn
biên soạn: Nguyễn Kiên
c- Số lượng tử từ m
- m nhận giá trị từ -l đến +l kể cả 0 Như vậy, ứng với một giá trị của l có
(2l+1) giá trị của m
- Số lượng tử từ m xác định hình chiếu của mômen động lượng Mz
của electron trên một phương z của trường ngoài trong biểu thức
Như vậy, các AO có Mz khác nhau (có m khác nhau) sẽ định
hướng khác nhau tronh không gian m quyết định hướng của AO hay
hướng của mây
Phân lớp s: l=0; m=0 chỉ có một cách định hướng
Phân lớp p: l=1; m=-1,0,+1 Có 3 cách định hướng tương ứng:
px, py, pz Phân lớp d: l=2; m= -2,-1,0,+1,+2 Có 5 cách định hướng tương ứng:
dxy, dyz, dz2, dx2 -y 2, dzx
2π
h m.
Mz
Trang 129/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
d- Số lượng tử Spin ms
Nghiên cứu quang phổ của các ngtố người ta thấy
rằng, electron ngoài chuyển động quanh nhân còn tự
quay quanh trục riêng của nó Chuyển động này gọi là
chuyển động Spin
Số lượng tử đặc trưng cho chuyển động Spin được
gọi là số lượng tử Spin (ms)
Số lượng tử Spin nhận 2 giá trị là +1/2 và -1/2
Như vậy, trạng thái của mỗi electron trong ngtử
được đặc trưng bởi 4 số lượng tử n,l,m,ms
Hàm n l mđược gọi obitan nguyên tử (AO-Atomic
Orbital)
biên soạn: Nguyễn Kiên
3.3- Orbital nguyên tử
Mỗi hàm sóng (n,l,m) của electron trong nguyên tử là kết quả
của việc giải phương trình sóng và được gọi là orbital nguyên tử
(atomic orbital), viết tắt là AO Như vậy:
Orbital ngtử là những hàm sóng mô tả các trạng thái của
electron trong ngtử
Mỗi AO thường biểu diễn bằng 1 ô vuông
Trang 13biên soạn: Nguyễn Kiên Hình dạng một số AO
biên soạn: Nguyễn Kiên
4 Quy luật phân bố các electron trong nguyên tử nhiều
electron
a - Nguyên lý lọai trừ Pauli
Qua thực nghiệm , Pauli đã nêu lên nguyên lý:
“ Trong một ngtử, không thể có 2 electron có cùng 4 số
lượng tử”
Từ nguyên lý cho thấy trong 1 orbital, chỉ có thể chứa
được tối đa 2 e có Spin ngược nhau, không thể có thêm 1 e thứ 3
Thí dụ: Sự sắp xếp e trong 1 AO, chỉ có 2 trường hợp:
Electron độc thân
Electron cặp đôi
Sự phân bố các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản tuân theo
nguyên lý loại từ Pauli, nguyên lý vững bền và qtắc Hund
Trang 149/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
Tính số electron tối đa có trong các phân
- Trong mỗi phân lớp ứng với số lượng tử phụ l có (2l+1) orbital nên có
tối đa là 2(2l+1)e
Chẳng hạn ở phân lớp s,(l = 0) có 1 AO số e = 2
Phân lớp p(l = 1) số e tối đa là 6 (có 3 AO lượng tử)
Phân lớp d(l = 2) số e tố đa là 10(có 5 AO lượng tử)
- Trong một lớp n có n phân lớp với l nhận các giá trị: 0, 1,2, 3,…,(n-1)
Vậy số e tối đa S có trong 1 lớp thứ n là:
2
2n 1) 2(2l
Bằng phương pháp quang phổ và tính toán lí thuyết người ta đã xác
định được thứ tự tăng dần năng lượng của các AO theo dãy sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
c - Quy tắc Hund
“Trong một phân lớp, các điện tử có khuynh hướng phân bố đều vào
các AO sao cho tổng số Spin của chúng là cực đại (tức là số electron
độc thân là nhiều nhất) “
d- Giới thiệu quy tắc bão hoà và bán bão hoà
Nếu nguyên tố có cấu trúc ns2(n-1) d4 thì chúng chuyển sang
dạng bán bão hoà ns1(n-1) d5và ns2(n-1) d9 ns1(n-1) d10
Trang 15
biên soạn: Nguyễn Kiên
5- Quan hệ giữa cấu trúc lớp vỏ điện tử của nguyên tử với
vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH (SGK).
biên soạn: Nguyễn Kiên
II – LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
1.CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Ví dụ: Năng lượng liên kết H-H trong phân tử H2:EH-H=104Kcal/mol
Năng lượng liên kết càng lớn, liên kết càng bền
Đối với các phân tử có số liên kết giống nhau > 2, người ta dùng đại lượng năng
lượng trung bình của liên kết
Ví dụ: Trong phân tử H2O có 2 liên kết O-H
EO-H thứ nhất bằng 118Kcal/mol
EO-H thứ hai bằng 102Kcal/mol
Vì vậy, năng lượng trung bình của liên kết O-H là: EO-H=110Kcal/mol
Năng lượng liên kết của liên kết bội cao hơn năng lượng liên kết đơn
Ví dụ: EC-C=83kcal/mol; EC=C = 143kcal/mol; ECC = 194kcal/mol
Trang 169/26/2015
biên soạn: Nguyễn Kiên
biên soạn: Nguyễn Kiên
1.2- Độ dài liên kết
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa 2 hạt nhân nguyên tử
khi hình thành liên kết
Độ dài liên kết càng lớn thì liên kết càng kém bền
Độ dài liên kết phụ thuộc vào bản chất của các nguyên
tử tham gia liên kết và bản chất mối liên kết
VD: Độ dài một số mối liên kết sau:
H – H : 0,74Ao
H – O : 0,96Ao
C = C : 1,34 Ao
C C : 1,20Ao
Trang 17biên soạn: Nguyễn Kiên
1.3- Góc hoá trị (góc liên kết)
Góc liên kết là góc tạo bởi hai mối liên kết giữa một
ngtử với một ngtử khác
Khi một nguyên tử đồng thời liên kết với nhiều
nguyên tử khác để tạo thành nhiều mối liên kết thì các
mối liên kết này tạo thành các góc khác nhau
Biết được độ dài liên kết và góc hoá trị ta sẽ xác
định được hình dạng của phân tử
biên soạn: Nguyễn Kiên
SF6
sulfur hexafluoride SF6
sulfur hexafluoride