1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 1 cau tao cua hop chat huu co

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết dị cực hay ion Liên kết cộng hóa trị thuần túy và phân cực Liên kết cho nhận liên kết phối trí Liên kết hydro cầu hydro 2.. Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4  Bốn đ

Trang 1

HÓA HỌC HỮU CƠ

Ch1 CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

Trang 2

1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Mỗi orbital có thể chỉ chứa một điện tử (độc thân) hay hai điện tử có spin đối song

Hình dáng và hướng của các orbital này thay đổi theo các số lượng tử phụ l và số lượng tử từ m

 Hai kiểu orbital thường gặp: orbital s (hình cầu) và orbital p (hình hai quả cầu tiếp tuyến với nhau)

Trang 3

Liên kết dị cực hay ion

Liên kết cộng hóa trị (thuần túy và phân cực)

Liên kết cho nhận (liên kết phối trí)

Liên kết hydro (cầu hydro)

2 CÁC KIỂU LIÊN KẾT HÓA HỌC

Trang 4

Carbon ở trạng thái cơ bản

Trang 5

Cacbon ở trạng thái kích thích C*

 1s22s12p3

 Cacbon có 4 điện tử độc thân tạo liên kết

 Cacbon luôn có hóa trị 4

 Nhận xét sự hình thành liên kết trong phân tử CH4

↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 6

Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4

 Bốn điện tử của carbon kích thích có năng lượng khác nhau do đó các liên kết của cacbon phải khác nhau

 Thực tế phân tử metan có 4 liên kết C -H hoàn

toàn giống nhau  Trạng thái lai hóa

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 7

Cacbon ở trạng thái lai hóa

 Lai hóa: là sự tổ hợp của của các obitan ban đầu tạo thành những obitan mới

 Obitan mới có dạng khác với obitan ban đầu

 Obitan mới có khả năng xen phủ cao hơn obitan ban đầu, có hình dạng giống nhau

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 8

Cacbon ở trạng thái lai hóa: sp 3

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 9

Cacbon ở trạng thái lai hóa: sp 2

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 10

Cacbon ở trạng thái lai hóa: sp

3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA CARBON

Trang 12

Sự xen phủ theo trục orbital tạo liên kết σ

Sự xen phủ bên xảy ra sẽ tạo thành liên kết π

Trang 13

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Sự tạo thành liên kết trong CH 4

Trang 14

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Mô hình tính toán lượng tử và các mô hình phân

tử CH 4

Trang 15

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Sự tạo thành liên kết trong C 2 H 6

Trang 16

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Mô hình tính toán lượng tử và các mô hình phân

tử C 2 H 6

Trang 17

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Sự tạo thành liên kết trong C 2 H 4

Trang 18

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Sự tạo thành lk trong CH 2 =C=CH 2

Trang 19

4 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Sự tạo thành liên kết trong C 2 H 2

Trang 20

Sự phân cực của liên kết

 Khi phân tử có dạng A-A đồng nhất thì phân tử không có sự phân cực H– H, Cl – Cl

 Khi hai nguyên tử liên kết với nhau không đồng nhất (phân tử có dạng A - B) như H - Cl, CH3 - Cl cặp điện tử liên kết sẽ lệch về phía nguyên tử

có độ âm điện lớn hơn

 Để chỉ sự phân cực của liên kết σ người ta dùng mũi tên thẳng (→)

 Sự phân cực của liên kết π người ta dùng mũi tên cong

5 TÍNH CHẤT CỦA LIÊN KẾT σ, π

Trang 21

Độ tan

 Các hợp chất hữu cơ có liên kết cộng hóa trị (là những liên kết có độ phân cực không lớn) rất ít hoặc không tan trong nứớc, trái lại tan nhiều trong các dung môi hữu cơ Dung dịch các chất hữu cơ thường là không dẫn điện

 Các chất có liên kết ion dễ tan trong nước và không hoặc ít tan trong dung môi hữu cơ, dung dịch của chúng dẫn điện

5 TÍNH CHẤT CỦA LIÊN KẾT σ, π

Trang 22

Độ dài liên kết

 Độ dài LKCHT giữa carbon và một nguyên tử khác trong cùng một phân nhóm của hệ thống tuần hoàn tăng theo số thứ tự của nguyên tử

C-F < C-Cl < C-Br < C-I

 Độ dài LKCHT giữa carbon và một nguyên tử khác trong cùng một chu kỳ giảm khi số thứ tự tăng

C-C > C-N > C-O > C-F

5 TÍNH CHẤT CỦA LIÊN KẾT σ, π

Trang 23

5 TÍNH CHẤT CỦA LIÊN KẾT σ, π

Trang 24

 Liên kết hydro liên phân tử

 Liên kết hydro nội phân tử

Trang 25

6 LIÊN KẾT HYDRO

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

 Liên kết hydro liên phân tử làm tăng nhiệt độ nóng chảy t°c và tăng nhiệt độ sôi tos nhưng liên kết hydro nội phân tử không có ảnh hưởng này

 p-nitrophhenol có toc: 144, tos: 241

 o-nitrophhenol có toc: 44, tos: 114

Trang 26

Ví dụ:

 Alcol methanol, ethanol rất dễ tan trong nước

 p-nitrophenol tan được trong nước,còn nitrophenol không tan trong nước

Trang 27

o-6 LIÊN KẾT HYDRO

Độ bền của phân tử

 Sự tạo thành liên kết hydro nội phân tử, đặc biệt khi liên kết đó có khả năng tạo vòng, làm cho đồng phân đó trở nên bền vững hơn

 Ví dụ: Khi 1,2 -dicloethan dạng anti bền vững hơn dạng syn thì ở ethylenglycol dạng syn lại bền hơn dạng anti Vì syn-ethylenglycol có khả năng tạo liên kết hydro nội phân tử

Ngày đăng: 08/08/2022, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w