Mạng tinh thể và ô cơ bảnLà một mô hình hình học mô tả quy luật phân bố các nguyên tử của tinh thể: mỗi nguyên tử, nhóm nguyên tử, iôn hoặc phân tử như một chất điểm được nối liền với nh
Trang 1Chương 1 Cấu tạo vật liệu
- Vật thể ở trạng thái rắn có hình dáng hoàn
toàn xác định
- Tuỳ theo điều kiện hình thành mà một
chất rắn lại có thể tồn tại ở trạng thái tinh thể
hoặc vô định hình
- Các tinh thể có hình dáng tương đối ổn
định và có tính đối xứng
Tinh thể là những vật rắn trong đó các
phần tử tạo nên chúng sắp xếp với nhau
theo những quy luật nhất định có chu kỳ
Trang 2I Mạng tinh thể và ô cơ bản
Là một mô hình hình học mô tả quy luật
phân bố các nguyên tử của tinh thể: mỗi
nguyên tử, nhóm nguyên tử, iôn hoặc phân
tử như một chất điểm được nối liền với
nhau bằng một hệ thống đường thẳng song
song trên ba phương không gian Nơi giao
nhau của các đường thẳng nút mạng
(cũng chính là vị trí của hạt (nguyên tử )
1.1 Mạng tinh thể:
Mô hình mạng tinh thể
Trang 3- Ô cơ bản là đơn vị thể tích nhỏ nhất đặc
trưng cho sự sắp xếp các chất điểm trong
toàn mạng
- Đặc trưng của một ô cơ bản bao gồm:
+ Các cạnh của ô cơ bản, tức là các thông
Trang 4Bảy hệ tinh thể
14 kiểu mạng tinh thể Bravais
(1) tam tà đơn giản, (2) đơn tà đơn giản, (3) đơn tà
tâm đáy, (4) trực giao đơn giản, (5) trực giao tâm đáy,
(6) trực giao thể tâm, (7) trực giao diện tâm,
Trang 5(8) lục giác, (9) mặt thoi, (10) chính phương đơn
giản, (11) chính phương thể tâm, (12) lập phương
đơn giản, (13) lập phương thể tâm, (14) lập phương
diện tâm.
1.3 Ký hiệu mặt và phương tinh thể
a Chọn hệ tọa độ và đơn vị đo
Trang 6b Chỉ số Miller cho hệ trực giao
Ký hiệu phương:
- Phương t bất kỳ, dựng qua O đường t’//t,
trên t’ tìm tọa độ gần O nhất Nếu toạ độ đó là
các số nguyên dùng làm ký hiệu cho
phương t đã cho: ký hiệu [uvw] theo thứ tự
trục toạ độ Ox, Oy, Oz Tọa độ âm: [ u v w ]
- Hệ phương: tập hợp các phương không
song song nhưng có cùng cách sắp xếp
nguyên tử: <uvw>
Ký hiệu một số phương trong mạng
LP đơn giản
Trang 7Ký hiệu mặt tinh thể
- Mặt phẳng P: ký hiệu bằng bộ 3 chữ số: (hkl)
+ Tìm giao điểm (P) với 3 trục Ox, Oy, Oz
+ Xác định độ dài từ gốc O đến giao điểm
Trang 8s, v: diện tích, thể tích nguyên tử chiếm chỗ
Smặt, Vocb: diện tích, thể tích đem xét
CB O
3 V CB
.
O
t ng V
V
V
rN
4V
NS
S.NM
2 S t
ng S S
π
=
=
c Lỗ hổng: không gian trống bị giới hạn
bởi hình khối nhiều mặt mà mỗi đỉnh là
tâm các nguyên tử (ion) tại nút mạng
b Số phối trí K: số lượng nguyên tử
cách đều gần nhất một nguyên tử đã cho
K càng lớn mạng tinh thể càng dày
đặc
Trang 91.5 Các kiểu mạng tinh thể lý tưởng
thường gặp của kim loại và hợp kim
Trang 11Số phối trí mạng tinh thể LPDT – K12
Trang 12Một ô cơ bản có 8 lỗ d4.
Lỗ hổng 8 mặt (A1)
Trang 16- Lỗ hổng 4 mặt nằm ở 1/4 đường nối điểm giữa của hai cạnh đối diện mặt đáy (hay mặt bên) của ô cơ bản
- d4= 0,291dA
- Có 12 lỗ hổng 4 mặt
- Lỗ hổng 8 mặt nằm ở
tâm của các mặt bên và
đáy của ô cơ bản
- d8= 0,154dA
- Có 6 lỗ hổng 8 mặt
Mạng LP đơn giản, LPTT, LPDT
Trang 171.5.3 Mạng LGXC (A3, L12)
- Ô cơ bản là lăng trụ lục giác đều (coi là 6
lăng trụ tam giác đều), nguyên tử nằm ở
12 đỉnh, tâm của 2 mặt đáy và tâm của 3
lăng trụ tam giác đều cách đều nhau
Trang 18- Kiểu mạng LGXC hay gặp: Be, Mg, α-Ti,
Zr, Zn, Cd
- Số nguyên tử trong 1 ô cơ bản:
- Thông số mạng: cạnh đáy a, chiều cao c:
Trang 19Mạng LGXC
Giản đồ pha dưới áp suất thấp của sắt nguyên chất
Trang 20ở các dạng cấu trúc tinh thể khác nhau, trong
các điều kiện khác nhau
- Dưới 911oC sắt có kiểu mạng LPTT, gọi là
Trang 210,4945 0,2664
LGXC (A3) Zn
0,5210 0,3209
LGXC (A3) Mg
0,4679 0,2951
LGXC (A3) α-Ti
0,3306 LPTT (A2)
β-Ti
0,2866 LPTT (A2)
W
0,3147 LPTT (A2)
Mo
0,2884 LPTT (A2)
Cr
0,3165 LPTT (A2)
α-Fe
0,3656 LPDT (A1)
γ-Fe (950 o C)
0,3524 LPDT (A1)
Ni
0,3615 LPDT (A1)
Cu
0,4049 LPDT (A1)
Al
c a
Thông số mạng A o
Kiểu mạng Kim loại
Kiểu mạng của một số kim loại thường gặp
1.7 Các dạng liên kết nguyên tử trong chất rắn
Trong chất rắn, tồn tại 4 kiểu liên kết cơ bản Các
vật liệu khác nhau có các liên kết khác nhau tạo
nên cơ tính khác nhau của vật liệu.
1.7.1 Liên kết đồng hóa trị
Liên kết đồng hóa trị
- 2 hoặc nhiều nguyên tử
góp chung điện tử hoá trị
tạo ra lớp ngoài cùng đầy
đủ 8 điện tử thì dạng liên
kết giữa chúng được gọi
là liên kết đồng hoá trị
Trang 22Liên kết đồng hóa trịtrong phân tử metan CH4
- Nguyên tử cho nhận điện tử hoá trị iôn +
và ion - liên kết giữa hai iôn khác dấu
- Đây là dạng liên kết
mạnh
Trang 231.7.3 Liên kết kim loại
Mô hình liên kếtkim loại
- Liên kết kim loại: tương
ion + và điện tử tự do) và
lực đẩy (giữa các ion +)
ion kim loại luôn có vị trí cân
bằng
1.7.4 Liên kết Van der Waals
- Liên kết do hiệu ứng hút nhau giữa các
nguyên tử hay phân tử bị phân cực ở trạng
thái rắn
- Liên kết rất yếu, dễ bị các dạng liên kết
khác che lấp, dễ bị phá vỡ khi tăng nhiệt độ
- Liên kết thường chỉ thấy rõ trong liên kết
giữa các nguyên tử nhóm khí trơ
Trang 241.7.5 Liên kết hỗn hợp
Thực tế, không có liên kết thuần tuý đồng
hoá trị, ion hay kim loại mà tồn tại dạng liên
kết hỗn hợp
Ví dụ liên kết trong NaCl có khoảng 52%
liên kết iôn và 48% liên kết đồng hoá trị
1.8 Đơn tinh thể và đa tinh thể
Trang 25nên biên giới hạt còn
được gọi là biên giới góc
- Trong từng hạt vật rắn đa tinh thể gồm nhiều
thể tích nhỏ hơn, phương mạng lệch nhau
góc nhỏ 1-2o
siêu hạt
- Mẫu kim loại đã qua tẩm thực dưới kính
hiển vi quang học có thể thấy rõ các hạt tinh
thể và ranh giới giữa chúng
Trang 26Tổ chức tế vi kim loại
đa tinh thể
Cấu trúc siêu
hạt
- Khuyết tật mạng là nơi các nguyên tử của
tinh thể nằm không đúng vị trí cân bằng của
mình
- a/h rất lớn đến tính chất cũng như quá
trình gia công của vật liệucần nghiên
cứu, phân loại các loại sai lệch mạng và sự
tồn tại của chúng đóng vai trò ra sao trong
ứng xử của vật liệu
II Khuyết tật mạng tinh thể
Trang 27Các dạng tồn tại của sai lệch mạng:
- Khuyết tật điểm: Sai lệch ở các nguyên tử
riêng lẻ (Point defects)
- Khuyết tật đường: Sai lệch ở các dãy
nguyên tử (Linear defects)
- Khuyết tật mặt Sai lệch ở các mặt nguyên
tử (Interfacial defects)
- Khuyết tật thể tích Sai lệch ở các cụm
nguyên tử (Volume defects)
Nguyên tử có xu thế bứt ra khỏi vị trí cân
bằng và để lại những nút trống:
- các nguyên tử có thể xen kẽ giữa các nút
mạng (tạo nút trống và nguyên tử xen kẽ theo
cơ chế sai hỏng Frenkel); hoặc
- nguyên tử di chuyển ra biên giới tinh thể
(thoát ra ngoài) và chỉ tạo ra các nút trống (tạo
2.1 Khuyết tật điểm (Point defects)
1 Nút trống, nguyên tử xen kẽ (Vacancies,
Interstitials)
Khuyết tật điểm: khuyết tật có kích thước nhỏ,
cỡ vài thông số mạng theo cả 3 chiều đo
Trang 28- Các nút trống và nguyên tử xen kẽ trao đổi vị
trí với các nguyên tử bên cạnh theo các cơ
chế khuếch tán
Trang 292 Nguyên tử tạp chất
Các nguyên tử tạp chất có thể thay thế
nguyên tử chính ở các nút mạng hoặc xen kẽ
giữa các nút mạng
Trang 30- Phân bố năng lượng không đều: tồn tại
nguyên tử có năng lượng đủ lớn bứt ra khỏi
vị trí cân bằng, tạo thành nút trống
- Năng lượng hình thành nút trống Evf là
năng lượng tối thiểu để nguyên tử bứt ra
khỏi vị trí cân bằng
- Bất cứ nguyên nhân nào làm tăng năng
lượng nguyên tử cũng đều tạo ra nút trống
Nguyên nhân hình thành nút trống
) /
Evf: năng lượng hình thành nút trống (= năng
lượng để đẩy nguyên tử ra khỏi vị trí cân
bằng của nó) (eV/ ng.tử)
Số nút trống
Trang 31Sự phụ thuộc nồng độ nút trống vào nhiệt độ
) /
Trang 321273 10
62 , 8
9 , 0 exp[
) /
10 0 , 8
Ni = T − i f
) /
Trang 332.2 Khuyết tật đường (Lệch - dislocation)
- Khuyết tật đường là sai lệch có kích thước
lớn (hàng trăm, hàng ngàn thông số mạng)
theo một chiều đo và bé (khoảng vài thông số
mạng) theo hai chiều còn lại, có dạng của một
a Mô hình theo cơ chế trượt ép
- Cắt tinh thể bằng mặt phẳng P, phía trái
giữ nguyên, ép phía phải của phần trên đi
một đoạn thẳng bằng một thông số mạng b)
- Mặt phẳng P: mặt trượt
Trang 34b Mô hình chèn nửa mặt nguyên tử thừa
Chèn một nửa mặt nguyên tử ABCD
Các mặt nguyên tử ở phần trên AD bị ép lại
do có thêm mặt nguyên tử ứng suất nén
Hai bên ở phần dưới AD các mặt nguyên tử
bị giãn ra ứng suất kéo
Trườngứng suấtnén
Trườngứng suấtkéo
Trang 35- Mép nửa mặt nguyên tử AD rất dài, xung
quanh nó các nguyên tử bị xô lệch cỡ vài
thông số mạng dạng sai lệch này có dạng
của một đường mà AD là trục lệch lệch
biên hay lệch thẳng
- Nếu nửa mặt nguyên tử nằm ở phía trên:
lệch biên dương và ký hiệu ⊥⊥⊥,
- Nếu nửa mặt nguyên tử nằm phía dưới:
lệch biên âm và ký hiệu ┬
Mô hình không gian của lệch biên
Trang 36- Lệch biên xảy ra xung quanh một đường
biên vuông góc với mặt phẳng của tờ giấy và
được gọi là trục của lệch biên
- Quanh trục lệch biên xảy ra sự biến dạng
cục bộ của mạng tinh thể:
+ Phía trên trục lệch, các nguyên tử bị nén
+ Phía dưới trục lệch nguyên tử bị kéo
+ Càng xa trục lệch, mạng ít bị biến dạng
- Mặt phẳng chứa đường lệch và trên đó xảy
ra trượt nên gọi là mặt trượt
Đặc điểm của lệch biên
Vectơ Burgers b của lệch
- Đặc trưng cho lệch: biểu thị độ lớn và
phương di chuyển của nguyên tử
- Cách xác định vectơ b:
+ vẽ vòng Burgers là vòng vectơ kín bao
quanh trung tâm lệch theo chiều kim đồng
hồ trên bề mặt tinh thể lý tưởng
+ lặp lại trên tinh thể có chứa lệch thì
vòng này sẽ không kín Vectơ b là vectơ
nối từ điểm cuối đến điểm đầu
- b vuông góc với đường lệch
- mỗi lệch biên chỉ tìm thấy một mặt trượt
(luôn chứa trục lệch và b)
Trang 37Cách xác định vectơ b của lệch biên
Mô hình lệch xoắn theo cơ chế trượt ép
2 Lệch xoắn
Trang 38- Cắt tinh thể bởi mặt phẳng ABCD rồi xê
dịch 2 mép cắt ngoài CD đối với nhau 1
thông số mạng Các nguyên tử bị xô lệch
quanh trục AB theo kiểu xoắn ốc tạo thành
lệch xoắn
- Vectơ Burger b song song trục lệch
- AB gọi là trục lệch Bất kỳ mặt phẳng nào
đi qua trục lệch AB đều là mặt trượt, do đó
lệch xoắn có nhiều mặt trượt
Mô hình lệch xoắn: trượt ép
Cách xác định vectơ b của lệch xoắn
Trang 40Mô hình lệch hỗn hợp
- Cắt tinh thể bằng mặt phẳng ABCD, chỉ
ép tinh thể đi 1 thông số mạng ở một góc
theo chiều vectơ b làm cho các nguyên tử
bị xô lệch dọc theo AB Vectơ b tạo với
trục lệch 1 góc nằm trong khoảng 0-90o và
có thể phân tích thành 2 thành phần:
- lệch xoắn (song song vectơ b)
- lệch biên (vuông góc vectơ b)
2.3 Khuyết tật mặt (Interfacial defects)
Khuyết tật mặt: là dạng khuyết tật có kích
thước lớn theo 2 chiều đo và nhỏ theo
chiều đo thứ ba và có dạng của một mặt
bất kỳ
Các dạng khuyết tật mặt:
- Biên giới hạt và siêu hạt
- Mặt ngoài tinh thể
- Biên giới pha
- Biên giới song tinh…
Trang 411 Biên giới hạt
- Biên giới hạt: vùng tiếp giáp giữa các tinh
thể (hạt) trong đa tinh thể Các nguyên tử ở
vùng này thường đã rời khỏi vị trí cân bằng
và có số sắp xếp khác với các nguyên tử
phía trong nên sẽ có năng lượng cao hơn,
tạo thành một dạng khuyết tật mặt
- Dễ xảy ra phản ứng hóa học và thay đổi
cấu trúc đóng vai trò quan trọng trong
việc xác định tính chất vật liệu
- Biên giới hạt góc lớn: phương mạng tinh thể
của các hạt khác nhau nhiều, làm với nhau 1
góc lớn hơn 10o
biên giới hạt góc lớn
- Biên giới hạt góc nhỏ: trong mỗi hạt tinh thể
phương mạng cũng không đồng nhất, mỗi hạt
gồm nhiều phần nhỏ mà mỗi phần có 1
phương mạng hoàn toàn đồng nhất, tạo
thành siêu hạt có phương mạng lệch nhau 1
góc nhỏ dưới 10o
biên giới hạt góc nhỏ
Trang 42góc lớn
góc nhỏ
Biên gới siêu hạt:
- Biên giới siêu hạt gồm
b: độ dài vectơ Burgers;
θ: góc giữa hai siêu hạt
Trang 432 Mặt ngoài tinh thể
Sơ đồ sắp xếpnguyên từ ở mặt
hơn trị số quy định của
mỗi loại cấu trúc
luôn có năng lượng cao
hơn dễ xảy ra các
phản ứng hóa học
khuyết tật mặt
- Biên giới pha tồn tại trong hệ nhiều pha
(ngoài các biên giới hạt)
- Đóng vai trò quan trọng trong chuyển pha
và hóa bền ở nhiều hệ hợp kim
Có 3 loại biên giới pha:
+ biên giới pha liền mạng hoàn toàn
+ biên giới pha không liền mạng
+ biên giới pha liền mạng 1 phần
3 Biên giới pha
Trang 444 Biên giới song tinh
- Biên giới song tinh: biên giới đặc biệt qua
đó có sự đối xứng gương mạng tinh thể
- Song tinh chỉ xảy ra trên mặt tinh thể xác
định và theo phương đặc biệt, cả 2 đều phụ
thuộc vào cấu trúc tinh thể
Ví dụ hệ LPTT, song tinh xảy ratrên hệ mặt(112) vàphương [111]
2.4 Cơ chế tăng bền trong kim loại
Biến dạng dẻo trong tinh thể xảy ra là do sự
dịch chuyển các lệch Nguyên lý của cơ
chế tăng bền kim loại là loại bỏ lệch hoặc
Trang 45a Hợp kim hóa để tăng độ bền
- Nguyên tử tạp chất (khi hợp kim hóa) dù ở vị
trí thay thế hoặc xen kẽ đều làm giảm khả
năng di chuyển của lệch
- Xét trường hợp nguyên tử tạp chất sẽ làm
các nguyên tử trong mạng lệch khỏi vị trí cân
bằng, tăng năng lượng biến dạng của tinh thể
trường biến dạng
- Khi có lệch: năng lượng của hệ tăng lên
- Lệch muốn di chuyển: năng lượng của hệ
phải tăng: tăng ứng suất đặt vào độ bền
vật liệu tăng lên
Trang 46b Hóa cứng biến dạng
2,V
τ = 0 + k
- Trong BDD, số lượng lệch tăng đột ngột
ứng suất tạo ra biến dạng dẻo càng cao Sự
tăng ứng suất đó gọi là sự hóa cứng biến
dạng
Mật độ lệch, ρ tính theo công thức:
τo và k là các hằng số vật liệu
Với đa số kim loại, ưs để lệch di chuyển τ:
c Giảm dịch chuyển lệch nhờ biên giới hạt
- Biên giới hạt cản trở sự di chuyển của
lệch tăng ứng suất cần thiết để di chuyển
lệch (tạo ra biến dạng dẻo)
- hạt nhỏ mật độ biên giới hạt trên một
đơn vị thể tích sẽ cao hơnứng suất bắt
đầu gây ra biến dạng dẻo sẽ tăng
- Hiệu quả tăng bền do biên giới hạt là lớn
nhất so với các p.pháp tăng bền khác
Trang 47Giảm dịch chuyển lệch nhờ biên giới hạt
- Kết hợp các tạp chất kết tủa vào tinh
thể cũng là một cách để tăng bền: sự di
chuyển lệch bị cản trở bởi sự biến dạng
mạng xung quanh kết tủa ứng suất để
di chuyển lệch sẽ lớn hơn khi không có
kết tủa
d Hóa cứng nhờ kết tủa
Trang 48III Nguồn Frank-Read
Trang 50Cơ chế Orowan - Orowan mechanism