Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại a... Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại a.. Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại a...
Trang 11 Tên môn học: Khoa học vật liệu cơ khí
2 Thời lượng:
- Chính qui: 60 tiết
+ 45 lý thuyết+ 15 thảo luận
3 Sách và tài liệu tham khảo:
- Vật liệu học (tập 1+2):
Vũ Minh Bằng + Nguyễn
Đức Văn (ĐHGTVT)
Trang 23 Sách và tài liệu tham khảo:
- Vật liệu học
Nghiêm Hùng (NXB KHKT)
- Vật liệu học
Lê Công Dưỡng (NXB KHKT)
Trang 33 Sách và tài liệu tham khảo:
- Vật liệu học
Lê Văn Cương (ĐHHH)
- Vật liệu học
Trần Thế San
Nguyễn Ngọc Phương
- Các sách và tài liệu trên
mạng về vật liệu học
Trang 44 Mục đích môn học:
- Giúp sinh viên hiểu được cấu tạo tế vi, cấu tạo mạng tinh thể của vật liệu cơ khí như thế nào
- Giúp sinh viên hiểu được kim loại nóng chảy và đông đặc như thế nào, giải thích nguyên lý nóng chảy đông đặc trên cơ sở khoa học
- Giúp sinh viên hiểu được đặc tính một số vật liệu hay sử dụng trong ngành kỹ thuật (gang, thép…)
- Giúp sinh viên nắm được một số ký hiệu và tên gọi các loại vật liệu …
Trang 55 Phương pháp học tập:
- Lên lớp nghe giảng + ghi chép
- Về nhà nghiên cứu tài liệu (đọc sách +lên mạng tìm hiểu)
6 Hình thức thi cử:
- Đề thi tự luận
- Đề đóng (2 câu - 90 phút )
- Không được sử dụng tài liệu
7 Điểm thành phần:
- Điểm danh
- Kiểm tra
- Phát biểu
Trang 68 CHÚ Ý:
- Môn học rất khó hiểu
- Có thể đọc tài liệu vẫn không hiểu
- Dài và khó nhớ
Trang 7???
Trang 8a Định nghĩa kim loại:
- kim loại là vật thể sáng, dẻo có thể rèn được, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao
b Các tính chất của kim loại:
Kim loại được sử dụng rộng rãi vì nó có nhiều tính chất quí
* Có cơ tính tốt như Độ bền, Độ cứng cao, Độ dẻo tốt
* Có lý tính tốt như dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
* Có hóa tính ổn định
* Có tính công nghệ cao: đúc, hàn, nhiệt luyện, gia công áp lực: rèn rập, kéo, cán, gia công bằng cắt gọt: tiện,
1 Khái niệm chung về kim loại
Trang 9- Mạng tinh thể lý tưởng là mô
hình không gian, mô tả qui luật
sắp xếp các nguyên tử (chất
điểm) trong vật thể tinh thể
- Mạng tinh thể không bị hạn
chế về mặt kích thước nó bao
hàm cả khoảng không gian vô
tận
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
a Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng
* Định nghĩa mạng tinh thể
Trang 10- Mạng tinh thể có tính chu kỳ
nghĩa là qua hai chất điểm bất
kỳ ta vẽ một đường thẳng thì tất
cả các chất điểm nằm trên nó
đều cách nhau
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
b Đặc điểm mạng tinh thể lý tưởng
- Khoảng cách giữa hai chất
điểm gần nhất được gọi là chu kỳ
tịnh tiến
Trang 11- Mỗi chất điểm bất kỳ đều
được bao quanh bởi một số
các chất điểm bằng nhau
- Số lượng các chất điểm
bao quanh gần nhất được
gọi là số sắp xếp của mạng
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
b Đặc điểm mạng tinh thể lý tưởng
Trang 12- Toàn bộ mạng được xem như được tạo thành từ những hình khối đơn giản, giống nhau mà cách sắp xếp các chất điểm trong khối đó xem như đại diện cho toàn mạng gọi là ô cơ sở (ô cơ bản).
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
b Đặc điểm mạng tinh thể lý tưởng
Trang 1346
c Một số khái niệm
* Mặt tinh thể
- Định nghĩa: là mặt phẳng đi qua một số các chất điểm
trong mạng tinh thể
+ Trong mạng tinh thể có vô số mặt tinh thể
- Đặc điểm: các mặt tinh thể song song nhau thì có tính
chất giống nhau
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
Trang 14c Một số khái niệm
* Phương tinh thể
- Định nghĩa: là đường thẳng đi qua một số chất điểm
trong mạng tinh thể
Ví dụ: phương AB, AD, DC, BC là phương tinh thể
- Đặc điểm: phương tinh thể song song với nhau thì có
các tính chất giống nhau
phương tinh thể
2 Cấu tạo mạng tinh thể lý tưởng của kim loại
Trang 15- Do kim loại cấu tạo bởi các nguyên tử hình cầu vì vậy
giữa các quả cầu luôn có những khoảng trống
- Hình dạng điểm trống được tạo bởi các đa diện cong
- Để dễ nghiên cứu người ta coi kích thước điểm trống là một quả cầu tròn nội tiếp trong khoảng trống đó
Trang 163 Cách xây dựng mạng tinh thể lý tưởng
- Trong không gian dựng hệ tọa độ Oxyz có gốc O, và các góc: α là góc hợp bởi (oy và oz), β là góc hợp bởi (ox và oz), γ là góc hợp bởi (ox và oy)
- Lần lượt đặt cùng gốc O ba véc tơ: lên 3 trục tọa độ ox, oy, oz
- Xây dựng khối hộp 6 mặt gốc
tại O trùng với gốc trục tọa độ
- Ba cạnh là
- Ba góc: α, β, γ
- Gắn các nguyên tử (chất điểm)
vào ô cơ bản
Trang 1746
3 Cách xây dựng mạng tinh thể lý tưởng:
- Thể tích ô cơ bản chứa 1 nguyên tử gọi là ô cơ bản đơn giản
- Thể tích ô cơ bản chứa hơn 1 nguyên tử gọi là ô cơ bản phức tạp
Trang 183 Cách xây dựng mạng tinh thể lý tưởng
- Một số qui định trong mạng tinh thể:
Nút mạng Phương mạng
+ Vị trí nguyên tử chiếm chỗ
được gọi là nút mạng
+ Đường nối tâm của 2
nguyên tử gọi là phương mạng
+ Mặt phẳng qua tâm của ba
nguyên tử không thẳng hàng
gọi là mặt mạng
Trang 194 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
- Ô cơ sở là hình lập phương có chiều dài cạnh là a
- Vị trí các nguyên tử trong ô cơ sở ở 8 góc và có một
nguyên tử nằm ở tâm của khối cơ sở
- Số nguyên tử (n) thuộc một khối cơ sở là: 2 nguyên tử
Trang 204 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
- Mỗi nguyên tử bất kỳ của mạng đều được bao quanh bởi
8 nguyên tử cách đều gần nhất nên số sắp xếp (số phối vị) có ký hiệu K8
- Ta thấy không phải toàn bộ thể tích mạng được điền kín bởi các nguyên tử do theo các phương khác nhau bố trí nguyên tử khác nhau Theo phương đường chéo các nguyên tử xít nhau, nhưng theo phương của cạnh khối các nguyên tử không xít nhau
Trang 2146
- Đánh giá mức độ sắp xếp các nguyên tử trong mạng
người ta đưa ra khái niệm mật độ nguyên tử
* Mật độ xếp chặt của mặt (M s ): Là tỷ số diện tích của
tất cả các nguyên tử trên vùng chọn trước chia cho diện tích của vùng đó
diện tích S của mặt tinh thể đã cho
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
2
.100%
s s
n r M
s
Trang 22* Mật độ xếp chặt của mặt (M s ):
Đối với mạng lập phương thể tâm thì
mặ€t chứa hai đường chéo của khối là
mặt chặt nhất, nên ta xét mặt này
Ta có:
Vậy:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
4
3 2
3 2
3
r
a d
d a
2 2
Trang 2346
* Mật độ xếp chặt toàn mạng (M v ):
Là tỷ số thể tích của tất cả các nguyên tử trong ô cơ sở trên
thể tích của ô cơ sở V
Thay r và v vào ta có:
Công thức:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
3
4
v
n r M
Trang 24* Lỗ hổng khối 8 mặt:
- Vị trí tâm lỗ hổng ở điểm giữa các cạnh và tâm của các
mặt của khối cơ sở, mỗi lỗ hổng được bao bọc bởi 6 nguyên tử tạo thành khối 8 mặt
- Kích thước lỗ hổng được xác định bằng đường kính tối
đa của một hình cầu nằm lọt trong lỗ hổng đó
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
(d là đường kính nguyên tử kim loại)
8m 0.154
lh
Trang 2546
* Lỗ hổng khối 8 mặt:
- Số lượng lỗ hổng:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
m lh
n canh mat
Trang 26*Lỗ hổng khối 4 mặt:
- Vị trí lỗ hổng nằm ở 1/4 đoạn nối điểm giữa các cạnh đối diện của các mặt bên
- Mỗi lỗ hổng được bao bọc bởi 4 nguyên tử tạo thành
khối 4 mặt nên gọi là lỗ hổng 4 mặt
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
- Đường kính điểm trống: d lh4m 0.221d
Trang 2746
*Lỗ hổng khối 4 mặt:
- Số lượng lỗ hổng 4 mặt:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp trong kim loại
a Khảo sát mạng lập phương thể tâm (tâm khối-A2, K8)
1 2.2.6 12 2
Trang 284 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
- Ô cơ sở là hình lập phương với hằng số mạng là a
- Vị trí các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh và ở trung tâm các mặt bên của khối cơ sở
- Số nguyên tử thuộc một khối cơ sở được tính như sau:
Trang 294 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
- Mỗi nguyên tử bất kỳ được bao quanh bởi 12 nguyên tử cách đều gần nhất với khoảng cách do đó có số sắp
xếp là K=12
- Bán kính nguyên tử là:
2 2
a
2 4
a
r
Trang 30* Mật độ xếp chặt của mặt (M s ):
- Các nguyên tử xếp xít nhau trên mặt ABC như hình
Ta có công thức chung:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
Trang 31* Mật độ xếp chặt toàn mạch (M v ):
Ta có công thức chung:
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
Trang 32* Lỗ hổng khối 8 mặt:
- Vị trí lỗ hổng nằm ở trung tâm khối và ở trung điểm các
cạnh của khối
- Số lượng lỗ hổng:
- Kích thước lỗ hổng :
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
Trang 33* Lỗ hổng khối 4 mặt:
- Vị trí tâm lỗ hổng 4 mặt nằm ở 1/4 đường chéo của khối
- Số lượng:
- Kích thước lỗ hổng 4 mặt :
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
b Khảo sát mạng lp tâm mặt (diện tâm-A1, K12)
Trang 344 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
c Khảo sát mạng lục giác xếp chặt (A 3 -S12).
- Ô cơ sở là hình lăng trụ đứng sáu cạnh với các hằng số a và c
- Các nguyên tử nằm ở 12 góc của khối, trung tâm của hai mặt đáy và trung tâm của ba khối lăng trụ đứng tam
Trang 354 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
c Khảo sát mạng lục giác xếp chặt (A 3 -S12).
- Số nguyên tử trong ô cơ sở
- Giả thuyết 3 nguyên tử là tâm của 3 khối lăng trụ tam
giác đều cách nhau sẽ tiếp xúc với các nguyên tử của hai đáy nên quan hệ a và c như sau
6 3
2
2
1 12
6
Trang 364 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
c Khảo sát mạng lục giác xếp chặt (A 3 -S12).
- Mỗi nguyên tử được bao quanh bởi 12
nguyên tử xung quanh, đường kính
nguyên tử a, nên số sắp xếp là K12 mà
mạng lục giác nên gọi là S12
- Bán kính nguyên tử:
- Mật độ mặt:
Trang 3746
4 Khảo sát các mạng tinh thể thường gặp
c Khảo sát mạng lục giác xếp chặt (A 3 -S12).
- Mật độ khối:
- Lỗ hổng khối 8 mặt và 4 mặt
3
4 6
Trang 3946
5 Tính chất của mạng tinh thể
a Tính dị hướng của tinh thể
- Tính dị hướng của tinh thể là sự thay đổi tính chất phụ thuộc vào phương tinh thể
- Nguyên nhân là do sự sắp xếp của các nguyên tử trong không gian theo các phương là không giống nhau nên ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý hóa của các tinh thể
- Ví dụ: Tinh thể đồng thử bền theo các phương trị số bền dao động từ 140 -350 MN/m2
Trang 405 Tính chất của mạng tinh thể
b Tính thù hình
- Nhiều chất rắn không những chỉ tồn tại với một cấu trúc mạng tinh thể mà tồn tại với nhiều cấu trúc mạng khác nhau trong những điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định
- Những cấu trúc mạng khác nhau của cùng một chất rắn gọi là các dạng thù hình
- Sự thay đổi từ dạng thù hình này sang dạng thù hình khác gọi là chuyển biến thù hình
- Các dạng thù hình thường được ký hiệu bằng các chữ cái
hy lạp: α, β, γ, δ, ε…
Trang 4146
5 Tính chất của mạng tinh thể
b Tính thù hình
- Ví dụ 1: C tồn tại ở 2 dạng thù hình:
+ Kim cương (lp phức tạp), Kim cương rất cứng không dẫn điện
+ Graphit là kiểu mạng lục giác xếp lớp, graphit rất mềm tăng khả năng bôi trơn giảm ma sát và dẫn điện
- Ví dụ 2: Sắt là loại có tính thù hình
+ Khi nhiệt độ to<911oC-Feα (lập
phương thể tâm)
+ Khi nhiệt độ 911< to<1392oC-Feγ
(lập phương diện tâm)
+ Khi nhiệt độ 1392< to<1539oC-Feδ
(lập phương thể tâm)
Trang 426 Cấu tạo mạng tinh thể thực của kloại nguyên chất
a Đơn tinh thể, đa tinh thể, hạt, siêu hạt
* Đơn tinh thể
- Đơn tinh thể là mạng tinh thể thống
nhất , phương mạng không đổi trong toàn
bộ thể tích của nó
- Đơn tinh thể rất ít gặp trong thực tế, có thể chế tạo đơn tinh thể bằng các phương pháp đặc biệt
- Đơn tinh thể mang tính dị hướng giống tính chất của kl lý tưởng
- Khi đơn tinh thể lớn lên không bị các vật thể xung
Trang 436 Cấu tạo mạng tinh thể thực của kloại nguyên chất
a Đơn tinh thể, đa tinh thể, hạt, siêu hạt
* Đa tinh thể
- Đa tinh thể là mạng tinh thể không thống
nhất, phương mạng thay đổi bất kỳ…
- Khi quanh sát chỗ gãy vỡ của kim loại ta thấy nó gồm
vô số các phần tử nhỏ đó là các tinh thể, mỗi tinh thể trong đó được gọi là hạt
- Đặc tính của đa tinh thể
+ Phương mạng của đa tinh thể thường lệch nhau một góc nào đó (vài độ đến vài chục đô)€
Trang 446 Cấu tạo mạng tinh thể thực của kloại nguyên chất
a Đơn tinh thể, đa tinh thể, hạt, siêu hạt
* Đa tinh thể
- Đặc tính của đa tinh thể
+ Đa tinh thể không có tính dị hướng (do trung bình thống kê giữa các nguyên tử theo các phương khác nhau đều bằng nhau)
+ Đa tinh thể có tính đẳng hướng giả
Trang 456 Cấu tạo mạng tinh thể thực của kloại nguyên chất
a Đơn tinh thể, đa tinh thể, hạt, siêu hạt
* Đa tinh thể
- Đặc tính của đa tinh thể
+ Ở vùng biên giới giữa các hạt, các
nguyên tử chịu qui luật định hướng
của tất cả các hạt xung quanh nên có
sắp xếp không trật tự, hay nói khác là
mạng tinh thể bị xô lệch
+ Trong mỗi hạt phương mạng không tuyệt đối ổn định, còn nhiều bộ phận nhỏ mà phương mạng giữa chúng lệch nhau một góc rất nhỏ những bộ phận này gọi là siêu hạt
Trang 467 Các sai lệch trong mạng tinh thể
a Sai lệch điểm
- Là sai lệch của mạng tinh thể có kích thước nhỏ theo cả
ba chiều đo, tức có dạng bao quanh một điểm
- Nó có 2 dạng:
+ Nút trống và nguyên tử xen kẽ
+ Nguyên tử tạp chất
Trang 477 Các sai lệch trong mạng tinh thể
a Sai lệch điểm
* Nút trống và nguyên tử xen kẽ:
- Trong mạng tinh thể các nguyên tử luôn luôn dao động quanh vị trí cân bằng của nó nếu nguyên tử nào dao động mạnh sẽ bứt ra khỏi vị trí cân bằng và di chuyển đến vị trí khác để lại những nút trống đó là sai lệch điểm
- Các nguyên bị bứt ra này lại đi vào xen kẽ giữa các nút mạng cũng gây thêm sai lệch điểm