TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGGẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc Kết quả phân tích đột biến gen trên vùng II thuộc gen 23S rRNA của chủng Streptoc
Trang 1Bài 4: Giải trình tự gen xác định đột biến kháng thuốc
(genotype) và phenotype của vi sinh vật
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Chuẩn đầu ra
1. Lấy ví dụ minh họa nguyên nhân đột biến gen liên quan đến kháng thuốc ở vi sinh vật
2. Diễn giải cơ chế kháng kháng sinh và vai trị của gen liên quan đến khả năng kháng kháng sinh
của vi khuẩn
3. Diễn giải các quy trình xác định đột biến kháng thuốc và genotype
Trang 3Đột biến gen – kháng thuốc
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng thuốc
Kháng thuốc là gì?
+ Vi sinh vật vẫn phát triển với sự hiện diện của thuốc+ Điều trị khơng hiệu quả
Trang 5Kháng thuốc
Nguyên nhân:
+ Chủ yếu do đột biến gen ở nhiễm sắc thể hoặc tiếp nhận plasmid kháng thuốc+ Nguyên nhân ngoài gen
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đột biến gen
• Các gen liên quan đến kháng sinh:
+ Gen trên chromosome
+ Gen trên plasmid
• Đột biến gen trên chromosome : tần suất 10 -7 đến 10-9
• Đột biến gen trên plasmid: tần suất lớn, lây truyền cao
Trang 7Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
• Một số ví dụ:
1 Vi khuẩn lậu kháng ciprofloxacin: đột biến trên gen gyrA và parC:
+ gen gyrA: đột biến tại codon 91 (Ser thành Phe); codon 95 (Asp thành Ala) + gen parC: đột biến tại codon 85 (Ser thành Asn)
Trang 9Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
• Một số ví dụ:
2 Streptococcus pneumoniae kháng erythromycin: đột biến trên vùng II thuộc gen 23S rRNA: đột
biến tại các vị trí codon 225,227,228,231,232
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
Kết quả phân tích đột biến gen trên vùng II thuộc gen 23S rRNA của chủng Streptocococcus pneumoniae
Trang 11Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
• Một số ví dụ:
2 Vi rút HBV kháng thuốc lamivudine: Các đột biến trên vùng polymerase : đột biến rtA191T, rtM250V, rtS202G…
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đột biến gen liên quan đến tính kháng thuốc
Kết quả giải trình tự gen phát hiện gen đột biến kháng thuốc của vi rút HBV
Trang 13Cơ chế kháng kháng sinh và vai trò của gen liên quan đến khả
năng kháng kháng sinh của vi khuẩn
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Cơ chế kháng kháng sinh
Trang 15Cơ chế kháng kháng sinh
Tác dụng của kháng sinh trong cơ thể: 3 yếu tố
Kháng sinh
Người bệnh Vi khuẩn
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 17Cơ chế kháng kháng sinh
• Kháng tự nhiên:
• Ví dụ: vi khuẩn Gram âm kháng vancomycin, vi khuẩn hiếu khí đề kháng metronidazol
• Kháng thu được: Vi khuẩn thu nhận gen mới qua hình thức đột biến gen và chuyển gen
• E.faecium có thể sử dụng các plasmid, transposon và các trình tự chèn (IS) trong bộ gen của chúng để thu nhận
và lan truyền yếu tố kháng thuốc
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng thu được – chuyển gen
Trang 19Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn
Gen kháng làm xuất hiện tác dụng:
• Giảm tính thấm của vách/màng ngoài, màng bào tương: kháng tetracyclin, oxacillin
• Mất khả năng vận chuyển qua màng: kháng streptomycin
• Tăng hoạt động bơm kháng sinh
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn
• Thay đổi tác động: thay đổi ribosom (erythromycin); thay đổi đích gắn penicillin-penicillin binding proteins (PBPs) (beta-lactam)
• Mất ái lực với kháng sinh: thay đổi con đường trao đổi chất do tạo isoenzyme: sulfamid
• Tạo enzyme biến đổi – phá huỷ cấu trúc kháng sinh:
Trang 21Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn
• Phối hợp các cơ chế vi khuẩn
kháng kháng sinh
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các phương pháp xác định kháng kháng sinh
Xét nghiệm kiểu hình (phenotype): Kháng sinh đồ : Kỹ thuật kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán; xác định nồng độc ức chế tối thiểu MIC (lỏng, đặc), E-test; kỹ thuật phát hiện enzym phá huỷ kháng sinh
Xét nghiệm kiểu gen (genotype): PCR, RT-PCR, Real-time PCR, Microarray, giải trình tự gen
Trang 23Xác định kháng thuốc kiểu hình
• Kháng sinh đồ:
1 Kháng sinh đồ phương pháp khuếch tán
2 Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
3 Kỹ thuật phát hiện các enzym phá hủy thuốc_ Tiêu chuẩn đánh giá: CLSI, EUCAST
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Xác định kháng thuốc kiểu hình
.Phương pháp khuếch tán Phương pháp MIC
Trang 25Kháng sinh đồ phương pháp khuếch tán
1. Kháng sinh đồ bằng kỹ thuật khuếch tán khoanh giấy kháng sinh (Kirby-Bauer) :
+ Kết quả định tính: S (nhạy), I (trung gian); R (kháng)+ Khuyến cáo lâm sàng sử dụng kháng sinh với liều thông thường
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng sinh đồ phương pháp khuếch tán
Đường kính vùng ức chế được so sánh với CLSI
để phiên giải kết quả
Trang 27Kháng sinh đồ phương pháp khuếch tán
Kháng sinh đồ với chủng liên cầu tan máu
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng sinh đồ phương pháp khuếch tán
Trang 29Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
2 Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC:
+ Kết quả định lượng: MIC: nồng độ ức chế tối thiểu+ Đánh giá được hiệu quả sử dụng trên lâm sàng
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
2 Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC:
+ Kỹ thuật E-test+ Kỹ thuật pha lỗng/vi pha lỗng: trên mơi trưởng lỏng và đặc+ Kỹ thuật kháng sinh đồ tự động
Trang 31Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
Kết quả E-test xác định MIC
Trang 33Kháng sinh đồ phương pháp tìm MIC
Trang 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kháng sinh đồ phát hiện enzym phá hủy thuốc
3 Kỹ thuật phát hiện enzyme phá hủy thuốc: phát hiện beta-lactamase bằng nitrocefin:
Trang 35Phát hiện ESBL
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Phát hiện kiểu hình AmpC
• Phát hiện kiểu hình AmpC dựa vào sự ức chế AmpC bởi cloxacillin hoặc các dẫn xuất của axit boronic.
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Phát hiện kiểu hình carbapenemase
Trang 39CarbaNP test phát hiện kiểu hình carbapenemase
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
CarbaNP test phát hiện kiểu hình carbapenemase
Trang 41CarbaNP test phát hiện kiểu hình carbapenemase
Trang 42TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
mCIM test phát hiện kiểu hình carbapenemase
Trang 43mCIM test phát hiện kiểu hình carbapenemase
Phiên giải kết quả
• Dương tính: đường kính 6 đến 15mm hoặc có những khuẩn lạc mọc
li ti trong vòng đường kính 16 đến 18 mm
• Âm tính: đường kính ≥ 19 mm
• mCIM dương tính làm eCIM để phân biệt các metallico-β-lactamase
từ serin carbapenemase trong các enterobacterales
Trang 44TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Xác định gen đột biến kháng thuốc
Xét nghiệm kiểu gen: xác định các gen đột biến kháng thuốc:
+ Xác định chính xác về mặt phân tử
+ Định hướng trong điều trị
+ Dự đốn khả năng kháng thuốc (genotype phenotype)
Trang 45Xác định gen đột biến kháng thuốc
+ Sử dụng với các vi sinh vật không/khó xác định kháng thuốc bằng các xét nghiệm kiểu hình
+ Xây dựng chiến lực chống lại sự kháng thuốc
+ Không đánh giá được mức độ biểu hiện thực tế
Trang 46TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Genotype và phenotype
• Các biến đổi trong gen được thể hiện hoặc khơng thể hiện thành kiểu hình
• Sự biểu hiện ở kiểu hình là tập hợp của tất cả các biến đổi trong gen
Trang 47Genotype và phenotype
• Genotype: đặc hiệu cao, độ nhạy thấp hơn: do độ đa dạng của đột biến (đột biến
điểm, đột biến gen), đột biến mới
• Phenotype: phát hiện các đột biến mới, cơ sở để nghiêm cứu genotype
Trang 48TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các kỹ thuật xác định đột biến kháng thuốc và genotype
Trang 49Phân loại kỹ thuật xác định đột biến
1 Kỹ thuật PCR : PCR, Real time PCR; multiplex PCR, PCR-SSCP…
2 Kỹ thuật LAMP
3 Kỹ thuật Microarray ADN
4 Kỹ thuật giải trình tự gen: WGS; NGS; Sanger…
………
Trang 50TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 51Kỹ thuật PCR
+ Sự đề kháng hiện diện ở S aureus đa kháng thuốc được xác định bằng PCR thông thường hoặc RT-PCR đa hợp để phát hiện gen mecA
+ Multix PCR được sử dụng để giám sát trong các phòng thí nghiệm tham chiếu phát hiện một số
gen ESBL phổ biến nhất: blaTEM, blaSHV, blaCTX-M và blaOXA
Trang 52TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kỹ thuật LAMP
+ Khếch đại axit nucleic ở nhiệt độ khơng đổi
+ Thiết bị tự động, nhanh hơn PCR; cĩ thể nhìn sản phẩm bằng mắt thường
+ Ít linh hoạt hơn PCR, thể tích phản ứng lớn
Ví dụ: được phát triển để phát hiện các gen ESBL, AmpC và carbapenemase trong vi khuẩn được
phân lập từ cả người và động vật
Trang 53Kỹ thuật Micoarray AND
+ Phát hiện các gen kháng thuốc và các gen độc lực dựa vào các yếu tố di truyền di động như plasmid và transposon
Ví dụ: được áp dụng để xác định đặc tính của độc lực và gen AMR có trong các chủng Salmonella có
liên quan đến lâm sàng ở người
Trang 54TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kỹ thuật Giải trình tự gen
+ Giải trình tự tồn bộ hoặc một phần bộ gen của vi sinh vật
+ Cung câp thơng tin phong phú, phát hiện được nhiều điểm đột biến+ Nhiều bước thủ cơng, nhiều thiết bị
+ Yêu cầu cao về người làm
Trang 55Kỹ thuật Giải trình tự gen
+ Xét nghiệm kiểu gen - genotype chủ yếu sử dụng kỹ thuật PCR để khếch đại và giải trình tự gen
+ Kỹ thuật giải trình tự gen Sanger; SGS (Single genome sequencing ); UDS (Ultradeep
sequencing), WGS, NGS…
Trang 56TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Quy trình xác định đột biến kháng thuốc và genotype
Xử lý mẫu bệnh phẩm Lấy mẫu bệnh phẩm Kỹ thuật PCR, GTTG Phân tích/trả kết quả, lưu trữ
Trang 57Quy trình PCR
1. Bệnh phẩm được thu thập theo đúng quy định
2. Xác định đoạn gen đặc trưng, xác định trình tự mồi
3. Tách chiết acid nucleic
4. Thực hiện phản ứng PCR
5. Điện di kết quả
Trang 58TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 59Quy trình PCR
Kết quả điện di sản phẩm PCR
Trang 60TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Quy trình Real – time PCR
1. Bệnh phẩm được thu thập theo đúng quy định
2. Xác định đoạn gen đặc trưng, xác định trình tự mồi
3. Tách chiết acid nucleic
4. Thực hiện phản ứng Real – time PCR
5. Đọc tín hiệu huỳnh quang ở các kênh màu đã chọn
6. Phân tích và báo cáo kết quả
Trang 61Quy trình Real - time PCR
- VD: Multiplex Real-time PCR phát hiện gen vanA/vanB xác định enterococci kháng
Trang 62TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Quy trình Real - time PCR
Trang 64TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Mục đích của giải trình tự gene
• Xác định trình tự nucleotide của tác nhân gây bệnh nhằm tìm ra kiểu genotype hoặc tìm đột biến kháng thuốc, xác định cây phân lồi…
Trang 65Giải trình tự gen kháng thuốc HIV
Xác định sự thay đổi trình tự các nucleotide để tìm kiếm các đột biến đặc hiệu trong cấu trúc di
truyền của men sao chép ngược (gene pol)và men protease (gene prot)
Trang 66TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 67Giải trình tự gene: Phương pháp Sanger
Trang 68TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gen kháng thuốc HIV
• Chỉ định xét nghiệm giải trình tự gen kháng thuốc HIV:
+ Bệnh nhân đang phải dùng thuốc ARV > 6 tháng; thất bại điều trị
+ Xét nghiệm chỉ phát hiện các đột biến xuất hiện > 20% lượng vi rút lưu hành+ Tải lượng vi rút > 1.000 coppies/mL
Trang 69Giải trình tự gen kháng thuốc HIV
Trang 70TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gene: Phương pháp Sanger
• Điện di sản phẩm PCR
để sequencing
• Chọn 1 hay 2??
Phương pháp 1 Phương pháp 2
Trang 71Giải trình tự gene: Phương pháp Sanger
• Nhận định kết quả:
+ Sản phẩm PCR phải có 1 băng duy nhất, rõ nét, không đứt gãy
+ Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu
Trang 72TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gene: Phương pháp Sanger
Trang 73Phân tích kết quả HIV kháng thuốc
• Copy trình tự gene lên website về dữ liệu HIV kháng thuốc của đại học Stanford
• Cơ sở dữ liệu sẽ trả kết quả như ví dụ bên dưới
Trang 74TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Báo cáo kết quả HIV kháng thuốc
Hệ thống phần mềm xử lý bằng các thuật tốn đưa ra kết quả mức độ kháng thuốc tương đối của từng loại thuốc ARV theo từng đột biến
Trang 75Giải trình tự gen kháng thuốc HIV
- Xác định chính xác vị trí và loại đột biến
- Đánh giá mức độ kháng thuốc tương đối từng loại thuốc bác sỹ lựa chọn phác đồ điều trị
- Giá thành cao, quy trình dài phức tạp
- Thời gian trả kết quả lâu, đòi hỏi nhiều trang thiết bị và nhân viên được đào tạo kĩ
Trang 76TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự Sanger
- - Thực hiện phản ứng PCR với khuơn là trình tự cần biết Quá trình diễn ra làm ngưng ngẫu
nhiên, hỗn hợp chứa các đoạn DNA mới khác biệt nhau chỉ một nu
- - DNA biến tính mạch đơn mồi gắn phĩng xạ hoặc chuỳnh quang gắn vào mạch đơn
chia làm 4 ống A, T, G, C bổ sung từng nu ddNTPs và AND polymerase vào mỗi ống
Trang 77Giải trình tự Sanger
- - Mỗi ống chứa nồng độ của mỗi loại ddNTP với nồng độ thấp hơn dNTP ddNTP gắn ngẫu
nhiên và làm ngừng chuỗi
- 4 ống được biến tính lần 2 và điện di trên gel polyacrylamide phân tách các sản phẩm theo
kích thước
Trang 78TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự Sanger
Trang 79Giải trình tự gen thế hệ mới
- NGS (Next Generation Sequencing) -2000
- Cho phép giải mã đồng thời hàng triệu DNA cùng lúc
- Thế hệ 1 (Thế hệ cũ): Phương pháp của Frederick sanger: Dùng ngẫu nhiên phản ứng tổng
hợp DNA bang đieoxynucleotide
Trang 80TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gen thế hệ mới
- Thế hệ 2 (bắt đầu thế hệ mới):
- PP Pyrosenquencing: Đo lượng PPI giải phĩng trong phản ứng tổng hợp chuỗi AND;
- PP Semiconductor: đo tín hiệu H+ giải phĩng ra trong phản ứng tổng hợp chuỗi AND;
- PP Illumina: đo tín hiệu huỳnh quang gắn vào nucleotide trong phản ứng tổng hợp DNA
Trang 81Giải trình tự gen thế hệ 2
- PP pyrosenquencing: là phương pháp giải trình tự DNA dựa trên nguyên lý “đọc trình tự
bằng tổng hợp” Khác Sanger: dựa trên sự phát hiện sự giải phóng pyrophosphate (Ppi) khi dNTP được thêm vào chuỗi, thay vì kết thúc bằng ddNTP
- https://youtu.be/bNKEhOGvcaI
Trang 82TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gen thế hệ 2
- PP semiconductor: phát hiện trình tự thơng qua việc phát tín hiệu đo hiệu điện thế do ion H+
được giải phĩng ra trong quá trình tổng hợp DNA bằng các máy đo pH siêu nhỏ gắn vào
chip cảm ứng
Trang 83Giải trình tự gen thế hệ 2
- PP Illumina:
- https://youtu.be/fCd6B5HRaZ8
Trang 84TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự gen thế hệ 2
Trang 85Giải trình tự gen thế hệ mới
- Thế hệ 3:
- Gỉai trình tự dựa trên các kỹ thuật phân tích tín hiệu đơn phân tử Phân tích tức thời tín hiệu đơn
phân tử huỳnh quang găn vào nucleotide trong phản ứng tổng hợp chuội DNA trong giếng nano
- https://youtu.be/NHCJ8PtYCFc
Trang 86TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Tĩm tắt các ý chính
Xử lý mẫu bệnh phẩm Lấy mẫu bệnh phẩm Kỹ thuật PCR, GTTG Phân tích/trả kết quả, lưu trữ
Trang 87Câu hỏi lượng giá
Câu 1: Nguyên nhân chính làm xuất hiện gen kháng thuốc?
A. Đột biến gen trên NST và tiếp nhận gen đột biến qua plasmid
B. Nguyên nhân ngoài gen