TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGGẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP Xác định trình tự ADN là việc xác định trình tự sắp xếp các nucleotides trong một đoạn DNA... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGG
Trang 2Chuẩn đầu ra bài học
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng :
1 Tóm tắt nguyên lý và ứng dụng của một số kỹ thuật SHPT ứng dụng trong chẩn đoán một số bệnh di truyền
2 Trình bày được nguyên lý giải trình tự gen
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Xác định trình tự ADN là việc xác định
trình tự sắp xếp các nucleotides trong một đoạn DNA.
Khái niệm
Trang 4Các mốc giải mã hệ gen của các sinh vật
khác nhau
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Genome Sequencing
Supratim Mukherjee; Dimitri Stamatis; Jon Bertsch; Galina Ovchinnikova; Hema Y Katta; Alejandro Mojica; I-Min A Chen; Nikos
C Kyrpides; TBK Reddy Genomes OnLine database (GOLD) v.7: updates and new features Nucl Acids Res (2018) doi:
10.1093/nar/gky977
Trang 6✓ Maxam-Gilbert method (1977)
✓ Sanger method (1977)
✓ Giải trình tự tự động
✓ Next generation sequencing
✓ Third generation sequencing
Các phương pháp xác định trình tự
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 8• Là phương pháp phân giải hóa học.
• Sử dụng hóa chất để phân hủy ADN ở các vị trí base đặc hiệu→ tạo ra các đoạn có chiều dài khác nhau.
Phương pháp Maxam-Gilbert
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 10Nguyên tắc hoạt động: khi sinh tổng hợp sợi DNA,
DNA polymerase cần vị trí 3’OH
Phương pháp Sanger (chain termination or dideoxy method)
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Nucleotide
Trang 12Đơn phân của ADN
Deoxyadenosine
Deoxyguanosine
Trang 13Đơn phân của ARN
Trang 14DNA (Deoxyribonucleic acid )
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 16Nguyên tắc hoạt động: khi sinh tổng hợp sợi DNA,
DNA polymerase cần vị trí 3’OH
Phương pháp Sanger (chain termination or dideoxy method)
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Phương pháp Sanger (chain termination or dideoxy method)
• Nguyên tắc hoạt động: trình tự của một sợi DNA đơn được
xác định dựa vào hoạt động của enzyme DNA polymerase
trong quá trình tổng hợp sợi DNA bổ xung Các sợi DNA
được tổng hợp mới này được kết thúc tại các vị trí đặc hiệu là
các dideoxynucleotide
• DNA polymerase xúc tác gắn các Nu
vào mạch đơn đang tổng hợp ở vị trí
3 ' OH, khi gặp nucleotid khơng cĩ
nhĩm 3 ' OH, phản ứng tổng hợp bị
dừng lại.
• Nhân tố kết thúc đặc hiệu được sử dụng là các
dideoxynucleotide (phương pháp dideoxynucleotid)
Trang 18• Các bản sao của DNA khuôn ở dạng sợi đơn
• Một mồi thích hợp (bắt cặp với DNA khuôn)
• DNA polymerase
• 4 loại nucleotides
• Một lượng nhỏ dideoxynucleotides được đánh dấu (phóng xạ hoặc chất nhuộm huỳnh quang) Mỗi phản ứng chỉ bổ sung một loại ddNTP, thực hiện trong 4 ống phản ứng riêng rẽ.
Chỉ cần đánh dấu hoặc với mồi hoặc
với dideoxynucleotides
Các yêu cầu cần thiết của phương pháp Sanger
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
• Các phân tử ddNTP cĩ thể kết hợp ngẫu nhiên vào chuỗi ADN đang
tổng hợp một cách bình thường qua nhĩm 5 triphosphat nhưng lại
khơng tiếp tục kết hợp được với phân tử desoxynucleotit triphosphat
• Chạy điện di các đoạn này rồi hiện hình chúng, ta cĩ thể xác định được trình tự chuỗi ADN.
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Mồi
4 ống phản ứng
riêng biệt
Trang 23Giải trình tự theo Sanger
Trang 24• Tính ổn định cao, có thể tiến hành với quy mô lớn
• Phản ứng không phụ thuộc vào tính đặc trưng hoá của các chất hoá học, không có phản ứng phụ
• Nếu kết hợp dùng với phản ứng PCR thì chỉ cần lượng
ADN mẫu nhỏ, đồng thời có thể giảm được ảnh hưởng của ADN cấu trúc bậc 2
• Xác định được trình tự đoạn gen tương đối dài, khoảng
300 ~ 400 bp.
Ưu điểm của phương pháp Sanger
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Cĩ thể tự động hĩa khơng?
Vấn đề đặt ra
Cĩ thể chạy trên 1 giếng khơng vì sẽ tiết
kiệm thời gian, nguyên vật liệu và hiệu
quả hơn ➔ Sử dụng các ddNTPs huỳnh
quang khác nhau.
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự tự động
Trang 28• Các đoạn có huỳnh quang khác nhau được phân tách bởi điện di mao quản.
• Trình tự DNA được đọc tự động.
Giải trình tự tự động theo Sanger
Trang 29Giải trình tự tự động theo Sanger
Trang 30• Có hai phương pháp giải trình tự tự động dựa
theo phương pháp Sanger bao gồm:
– Phương pháp sử dụng ddNTPs được đánh dấu (mồi không cần đánh dấu).
– Phương pháp sử dụng mồi được đánh dấu và
Phương pháp tự động
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 32Sanger 1977 Citations
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Bộ genome người cĩ bao nhiêu bp?
Tốn bao nhiêu cho dự án đầu tiên giải trình tự bộ genome
người?
Bao lâu để giải trình tự bộ genome người?
Dự án giải trình tự bộ genome người được hồn thành khi
nào?
Bộ genome đĩ là của ai?
Một số thơng tin về dự án genome người sử dụng
phương pháp Sanger
Trang 34Bộ genome người có bao nhiêu bp?
Bộ genome đó là của ai?
Nhiều người, nhưng hầu hết là lấy từ một người ở Buffalo
Một số thông tin về dự án genome người sử dụng phương pháp Sanger
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
• Thế hệ 1
- Sanger sequencing
• Thế hệ 2 (Next generation sequencing)
- The bead-amplification sequencing (Roche/454FLX) -Sequencing by synthesis (Illumina/Solexa Genome analyzer) -Sequencing by ligation (Applied Biosystems SOLID System)
• Thế hệ 3
- Nanopore sequencing
- Real-time monitoring of PCR activity
Các thế hệ máy giải trình tự
Trang 36Next-Generation Sequencing Technologies
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Next-Generation Sequencing Technologies
Trang 38Next-Generation Sequencing Technologies
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
CHUẨN BỊ DNA ĐỂ GIẢI TRÌNH TỰ
Trang 41TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 43TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ
Trang 44Shotgun Genome Sequencing
Trang 45TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
ATTGTTCCCACAGACC G
CGGCGAAGCATTGTTC C
ACCGTGTTTTCCGACC
C AGCTCGATGCCGGCGAAG
17 bp
Trình tự liên ứng
Lắp ráp
Trang 46Trình tự liên ứng (consensus sequence)
Lắp ráp
Trang 47TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Độ che phủ (Coverage): Số lượng đoạn được đọc để cĩ thể lắp ráp
được một đoạn trình tự hồn chỉnh
6 lần che phủ, độ che phủ 100%
TAATGCGACCTCGATGCCGGCGAAGCATTGTTCCCACAGACCGTGTTTTCCGACCGAAATGGCTCC
Trình tự liên ứng (consensus sequence)
Lắp ráp
Trang 485 lần che phủ, độ che phủ 80%
TAATGCGACCTCGATGCCGGCGAAGCATTGTTCCCACAGACCGTGTTTTCCGACCGAAATGGCTCC
Trình tự liên ứng (consensus sequence)
Lắp ráp
Trang 49TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Lắp ráp
Trang 50Lắp ráp
Trang 51TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Giải trình tự thế hệ 2
(Next generation sequencing)
Trang 53TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
• Trong quá trình tổng hợp DNA nhờ DNA
polymerase , cứ mỗi dNTP khi được gắn vào đầu 3’
của mạch DNA thì sẽ giải phĩng 1 phân tử
phosphates dưới dạng pyrophosphate (PPi).
• Sử dụng ATP sulfurylase xúc tác sự kết hợp giữa
PPi và adenosine 5’-phosphosulfate thành ATP.
• Luciferase sử dụng luciferin và ATP làm cơ chất
chuyển hĩa luciferin thành oxyluciferin và giải
phĩng năng lượng dưới dạng ánh sáng Năng
lượng ánh sáng tạo thành tỷ lệ thuận với số
nucleotides tổng hợp mới vào mạch DNA.
• Sau khi phản ứng kết thúc, sử dụng enzyme
apyrase để phân hủy tất cả các dNTPs dư thừa.
Pyrosequencing Biochemistry
Trang 54Pyrosequencing Biochemistry
Trang 55TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Pyrogram
Ronaghi M Pyrosequencing sheds light on DNA sequencing Genome Res 2001
Trang 56• Chúng ta có thể phát hiện tín hiệu ánh sáng phát
ra từ một phân tử ATP không?
• Làm thế nào chúng ta có thể đồng thời giải trình
tự được hàng triệu phản ứng cùng một lúc?
• Làm thế nào chúng ta có thể thực hiện đồng thời hàng triệu phản ứng PCR trong ống phản ứng?
Disscussion questions?
Trang 57TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
1) Prepare Adapter Ligated ssDNA
Library (A-[insert]-B)
2) EmPCR: Clonal Amplification on
28 µ beads followed by enrichment
4) Perform sequencing-by-synthesis on the 454 Sequencer
3) Load beads and enzymes
Trang 58Mix DNA Library
& capture beads (limited dilution)
Adapter carrying library DNA
A
B
Micro-reactors
Trang 59TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
CSB2008 August 2008
Centrifuge Step
Load Enzyme Beads
Trang 60Sequencing By Synthesis
DNA Capture Bead Containing Millions
of Copies of a Single Clonal Fragment
Trang 61TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
454 Technology
Trang 62Pyrosequencing Biochemistry
Trang 63TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
• Chuẩn bị DNA khuơn
• Nhân DNA bằng PCR
• Nạp sản phẩm PCR vào máy giải trình tự sequencer, chạy máy
• Phân tích kết kết quả từ các dữ liệu do máy cung cấp,
so sánh kết quả đọc trên hai mạch và đồ thị.
Các bước
Trang 64* Bệnh của Hemoglobin
Trang 65TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đặc điểm huyết sắc tố bình thường
Trang 67TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
1 Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa 1.1 Hemoglobin S: Bệnh tế bào hồng cầu hình liềm (HbS)
Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
Trang 68Bệnh tế bào hồng cầu hình liềm (HbS)
-Do sự biến đổi cấu trúc aa thứ 6 của chuỗi beta globin: G A G
(Glutamin) → G T G ( Valin) hồng cầu hình lưỡi liềm
- Bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường
Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
Trang 69TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
HC hình lưỡi liềm
Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
Trang 701 Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
1.2 Hemoglobin C:
-Do sự biến đổi cấu trúc aa thứ 6 của chuỗi beta globin: GAG (Glutamin) → AAG (Lyzin)
- Bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường
-Dạng đồng hợp tử: CC thiếu máu tan huyết nhẹ, lách to, trong máu có nhiều hồng cầu hình bia và ít hc nhỏ
- Dạng dị hợp tử: AC không biểu hiện lâm sàng.
Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
Trang 71TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
1 Đột biến cấu trúc thay thế 1 aa
1.3 Hemoglobin E:
ĐỘT BIẾN GEN VÀ BỆNH PHÂN TỬ Ở NGƯỜI
-Do sự biến đổi cấu trúc aa thứ 26 của chuỗi beta globin : GAG (Glutamin) → AAG ( Lyzin)
- Bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường
-Dạng đồng hợp tử: EE thiếu máu tan huyết nhẹ, lách to, trong máu cĩ nhiều hồng cầu hình bia và ít hc nhỏ
- Dạng dị hợp tử: AE khơng biểu hiện lâm sàng.
Trang 722 Đột biến số lượng số lượng chuỗi globin (Thalassemia)
Trang 73TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
2 Đột biến số lượng số lượng chuỗi globin (Thalassemia)
Trang 74Thalassemia dạng alpha
Có 4 gene: 2 gene từ bố và 2 gene từ mẹ
(mang gene bất thường và có thể di truyền)
nhẹ hay alpha-thalassemia thể ẩn)
(bệnh hemoglobin H)
2 Đột biến số lượng số lượng chuỗi globin (Thalassemia)
Trang 75TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
ĐỘT BIẾN GEN VÀ BỆNH PHÂN TỬ Ở NGƯỜI
Trang 76Thalassemia dạng beta
Có 2 gene: một gene từ bố và một từ mẹ
nhẹ)
(thể nặng hoặc thiếu máu Cooley)
• Trẻ thường khỏe mạnh khi sinh, nhưng các dấu hiệu và triệu chứng sẽ xuất hiện trong hai năm đầu đời.
ĐỘT BIẾN GEN VÀ BỆNH PHÂN TỬ Ở NGƯỜI
Trang 77Kỹ thuật di truyền - Nguyên lý và Ứng dụng, Đinh Trường Sơn, dinhtruongson77@gmail.com
Ứng dụng PCR trong chẩn đoán bệnh hồng cầu
hình lưỡi liềm
Trang 78Ứng dụng PCR trong chẩn đoán bệnh hồng cầu
hình lưỡi liềm
Trang 79TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
• Sau khi diễn ra phản ứng, sản phẩm của cả 4 ống được trộn lẫn và cho điện di trong cùng một “giếng” trên gel (sẽ cho các băng cùng dẫy) …
• Gần phần đỉnh của gel là một máy phân tích, nĩ sẽ kích
thích sự phát huỳnh quang của các oligo nucleotid bởi tia laser khi di chuyển qua Màu của ánh sáng huỳnh quang của từng Oligo nucleotid sẽ được phát hiện qua các thiết bị điện
tử
Trang 80• Thông tin này được kết nối với máy tính đã có phần mềm chương trình hoá biến đổi thông tin về màu thành trình tự base Thí dụ xanh da trời là màu của chuỗi oligonucleotid thu được từ phản ứng dideoxy C, như vậy kết thúc sẽ là
base ddC, xanh lá cây là A, da cam là G và đỏ là T.
• Máy tính sẽ in ra sơ đồ xác định trình tự vừa nêu và lưu giữ