Tính đặc hiệu của phản ứng lai1 Lai đặc hiệu: toàn bộ trình tự của mẫu dò probe bổ sung với trình tự của DNA cần dò.. Có thể phát hiện một phân tử DNA giữa một hỗn hợp nhiều DNA dựa vào
Trang 1Chương 10
Kỹ thuật lai phân tử
1
Trang 3nguyên-Lai DNA-DNA hoặc DNA-RNA
Lai phân tử là quá trình kết hợp lại của hai
mạch đơn của axít nucleic (DNA, RNA) Cơ
sở của việc lai phân tử là các mối liên kết
hydro giữa các base trên hai mạch.
Trang 4DNA có thể biến tính hoặc tái hồi khi đun nóng hoặc
làm lạnh
Để tiến hành phản ứng lai phân tử trước hết DNA mạch kép phải được biến tính Đó là một quá trình trong đó các liên kết hydro của mạch DNA kép ban đầu bị phá vỡ giải phóng hai mạch đơn với toàn bộ các base sẵn sàng tiếp nhận các liên kết hydro mới
Trang 5Một số trường hợp xảy ra khi lai DNA
Trang 6Tính đặc hiệu của phản ứng lai
1) Lai đặc hiệu: toàn bộ trình tự của mẫu dò (probe) bổ
sung với trình tự của DNA cần dò.
2) Lai không đặc hiệu: phản ứng lai xảy ra khi trình tự
mẫu dò và trình tự DNA có trình tự không hoàn toàn bổ sung cho nhau.
Trang 7Lai ở nhiệt độ42oC đảm bảocho phản ứng laiđặc hiệu hơn tạinhiệt độ 35oC
Trang 8Có thể phát hiện một phân tử DNA giữa một hỗn hợp nhiều DNA dựa vào một mẫu dò đặc hiệu cho phân tử DNA đó
Hỗn hợp DNA
Mẫu dò
Hỗn hợp sau lai với mẫu dò
Phát hiện
Trang 9Mẫu dò: là đoạn DNA hoặc RNA mạch đơn ngắn (< 2000 nu) được sử dụng
Một số kỹ thuật tạo mẫu dò DNA/RNA
Trang 11Phát hiện vị trí mẫu dò
Trang 12Phản ứng tạo màu với cơ chất là BCIP và NBT
Màu hồng
Màu xanh
Trang 13X-ray film
light at 477 nm.
Trang 14Một số kỹ thuật tạo mẫu dò DNA/RNA
Trang 15Một số kỹ thuật tạo mẫu dò DNA/RNA
Trang 16Một số kỹ thuật tạo mẫu dò DNA/RNA
• Tạo mẫu dò bằng
phương pháp
Nick translation
Trang 17Dùng PCR để sinh tổng hợp mẫu dò DNA/RNA
• DNA khuôn (mang đoạn gen cần phân tích)
• Primers (đặc hiệu của đoạn gen phân tích)
• DIG dNTP mix = 2mM dATP/dGTP/dCTP, 1.3 mM dTTP, 0.7
Trang 18Southern Blot
Northern Blot
Western Blot
RNAse protection Assay
FISH (Fluorescence in situ Hybridization) EMSA (Electromobility Shift Assay)
IHC (Immunohistochemistry)
DNA microarray
Một số phương pháp lai
Trang 19Các bước cơ bản
• Tách chiết ADN tổng số
• Cắt bởi enzyme giới hạn
• Điện di để phân tách các đoạn DNA, protein
• Chuyển mẫu lên màng cứng
Trang 22SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH GEN X BẰNG
LAI Southern, Northern, and Western
Trang 23KỸ THUẬT LAI SOUTHERN BLOT
I KHÁI NIỆM
II NGUYÊN LÝ
III QUI TRÌNH KỸ THUẬT
IV CÁC ỨNG DỤNG
Trang 24Professor of Biochemistry at the University of Oxford
Là kỹ thuật dùng để nhận dạng một
đoạn DNA đặc thù dựa trên trình tự
thể hiện của nó sau khi điện di trên
gel agarose
Được phát triển bởi Edwin Southern
(1975) ➔ “Southern Blot”
Kỹ thuật Southern Blot cho biết
◼Sự có mặt của đoạn DNA (gen)
◼Số bản sao DNA (tương ứng với số
gen, số bản copy).
◼Độ lớn của đoạn DNA.
◼Trình tự tương tự giữa đoạn DNA
mục tiêu và mẫu dò
KHÁI NIỆM
Trang 25II NGUYÊN LÝ
Southern blotting phát triển dựa trên việc chuyển và
cố định các đoạn DNA cần dò lên một màng rắn (solid support), sau đó đoạn DNA mục tiêu được lai với mẫu
dò dựa trên các trình tự bổ sung Nhờ sự phát hiện
mẫu dò, người ta có thể kết luận về sự có mặt của
đoạn DNA cần dò
Trang 26III QUI TRÌNH KỸ THUẬT
Trang 27Bước 1: Chuẩn bị DNA
Chiết tách DNA nghiên cứu, cắt DNA nghiên cứu bằng enzym giới hạn (thường tiến hành trên 2 phản ứng, mỗi phảnứng chọn ngẫu nhiên 1 RE), kết quả cho một hỗn hợp các đoạn cắt có kích thước khác nhau
Tiến hành điện di hỗn hợp sản phẩm cắt trên gel agarose
Lane 1 – DNA marker Lane 2 – Unrestricted DNA Lane 3 – Restricted DNA
Trang 28Bước 2: chuyển DNA lên màng
Làm biến tính (tạo thành các sợi đơn) các băng DNA trên gel điện di bằng
cách xử lý gel điện di 20 phút trong dung dịch NaOH 0,4M.
Đặt gel lên hệ thống giá chuyển (máy Blotting) để chuyển nguyên vẹn các DNA
đã biến tính trên gel lên một tấm lọc (nylon Filter) gọi là màng lai Tấm lọc có cấu tạo là nitrocellulose sẽ giữ chặt các đoạn DNA được chuyển lên từ gel
điện di Quá trình này thực hiện với dung dịch dẫn chuyển là NaOH 0,4M.
Trang 29Hệ thống Blotting phát triển bởi Southern,
University of Oxford
Trang 30
Bước 2 - chuyển DNA lên màng (tiếp)
DNA trên màng lai sau đó được cố định trên màng bằng tác nhân nhiệt độ
cao (80oC) hoặc dưới tác dụng của tia UV.
Trang 31• Các đoạn DNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu
dò đã được đánh dấu hoặc bằng p 32 hoặc một chất gây
phản ứng màu Quá trình được thực hiện ở buồng lai (nhiệt
độ 65- 680 C) trong thời gian 6- 12 giờ
• Sau khi kết thúc phản ứng lai, màng lai được rửa loại bỏ các mẫu dò không tham gia phản ứng lai
Bước 3: Lai mẫu dò DNA (DNA probe)
đặc hiệu với màng lai.
Trang 32Bước 3: Lai mẫu dò DNA (DNA probe)
đặc hiệu với màng lai.
Trang 33Bước 4: Phát hiện mẫu dò
Phát hiện vị trí lai nhờ kỹ thuật phóng xạ tự ghi (autoradiogragh).Nơi xảy ra phản ứng lai sẽ mang hoạt tính phóng xạ (do có mặt mẫu
dò mang phóng xạ), khi đặt phim lên tấm lọc, nơi có phản ứng lai sẽphát xạ, phim sẽ ghi lại tín hiệu phóng xạ Tráng phim sẽ thu đượccác vết đen tại nơi phát xạ địa điểm lai
Trang 34Ví dụ
Trang 35“Real” Southern blot (DNA-DNA blot)
www.mun.ca/biology/scarr/ 3250_Southern_Blot_analysis.htm
STAINED by Et Br VIZUALIZED by P32
Trang 36http://highered.mcgraw-hill.com/olcweb/cgi/pluginpop.cgi?it=swf::535::535::/sites/dl/free/0072437316/120078/bio_g.swf::Southern%20Blot
Trang 37IV ỨNG DỤNG CỦA SOUTHERN BLOT
Trang 38Phương pháp Northern Blot
• Phương pháp lai Northern Blot là phương pháp lai
RNA của tế bào với mẫu dò DNA Về mặt nguyên lý
và các bước tiến hành cũng tương tự như phương pháp Southern blot.
• Phương pháp này cho biết
– Sự có mặt của mARN trong mô
– Mức độ thể hiện của gen
– Độ lớn của mRNA
– Trình tự tương đồng giữa đoạn mục tiêu và mẫu dò
Trang 39Northern blot
Trang 41Western blot
• Lai Western Blot được thực hiện giữa các protein với nhau dựa trên nguyên tắc phản ứng miễn dịch giữa kháng nguyên và
kháng thể
• Phương pháp này cho biết:
– Sự thể hiện của gen thông qua sự có mặt của protein trong
mô
– Mức độ thể hiện của gen
– Độ lớn của protein
Trang 42Các bước tiến hành - Western Blot
Mixture of protein molecules
Protein ở dạng cấu trúc 2' and 3' thường không
tích điện âm→ xử lý với SDS (sodium dodecyl
sulfate) để bọc protein với điện tích âm
Trang 43Cố định protein trên màng
Bổ sung kháng thể sơ cấp đặc hiệu để hình thành phức protein-kháng thể
Bổ sung kháng thể thứ cấp có gắn với enzyme alkalin phosphatase hoặc horseradish peroxidase.
Bổ sung cơ chất indolyphosphate p-toluidine (BCIP) hoặc nitro blue tetrazolium (NBT) tạo phản ứng đặc hiệu với enzyme, phát hiện vị trí lai (màu hồng hoặc xanh tương ứng).
Trang 445-bromo-4-chloro-3'-Phản ứng tạo màu với cơ chất là BCIP và NBT
Màu hồng
Màu xanh
Trang 45Một số phương pháp được sử dụng để phát hiện vị trí
protein trong westen blot
Trang 46So sánh 3 phương pháp lai
Trang 47Các phương pháp lai khác
In situ Hybridization
RNAse protection Assay
EMSA (Electromobility Shift Assay)
IHC (Immunohistochemistry)
DNA microarray
Trang 48Lai tại chỗ - In situ hybridization
(Fluorescence in situ hybridization (FISH) hoặc đồng vị hoặc không đồng vị
DNA probes có thể lai với chromosome của tế bào ở metaphase hoặc
interphase
Trang 49Chu kỳ tế bào qua các pha: G1,
S; G2 và pha M.
Trang 51Fluorescence in situ hybridization (FISH) experiment visualizing two gut bacteria colonizing the epithelial cell surface of the honey bee gut The
gammaproteobacterial gut symbiont Gilliamella apicola is shown in
magenta, the betaproteobacterial gut symbiont Snodgrassella alvi is
shown in green Counterstain with DAPI in blue shows DNA of bacteria and host nuclei
Trang 52RNAse Protection Assay
or T3) để tổng hợp mẫu dò cRNA được đánh dấu phóng xạ, dùng cDNA làm
được bảo vệ khỏi enzyme do hình thành sợi kép.
Trang 53Ưu điểm của RNAse Protection Assay
1 Nhạy gấp hơn 10 lần so với Northern Blots
2 Có thể nhận biết nhiều đoạn mục tiêu cùng lúc
3 Có tính đặc hiệu cao do khả năng bắt cặp chính xác
giữa RNA và mẫu dò
4 Có thể nhận biết trong trường hợp mẫu có ít bản sao
trong tế bào/mô
Trang 54Sử dụng mẫu dò đánh dấu biotin trong RPA
Trang 55Câu hỏi
Trang 56(using Horse Radish Peroxidase-Conjugated Secondary Antibodies)
phenyldiboronic acid (PDBA),
Salicylhydroxamic acid (SHA)
,
Trang 57Kỹ thuật hóa mô miễn dịch immunohistochemistry
Kiểm tra sự có mặt của protein trong tế bào dựa vào
phản ứng antigen-antibody Đánh dấu kháng thể
(antibody) bằng chất nhuộm mầu hoặc phát huỳnh
quang để dễ dàng quan sát vị trí, sự phân bố và lượng
protein trong tế bào.
Trang 58Các bước:
1 Đánh dấu mẫu dò DNA bằng 32 P
2 Trộn probe đánh dấu với protein mục tiêu→ phức hợp
3 Bổ sung mẫu dò không đặc hiệu (cạnh tranh)
4 Tách phức hợp với mẫu dò tự do trên gel âm tính
Electromobility Shift Assay (EMSA) (hay Gel Shift Assay)
Nguyên lý: phức hợp DNA-Protein di chuyển chậm hơn các đoạn DNA tự do trên
gel