Dấu * có ý nghĩa là số nhiều và chúng ta cũng có thể chỉ định nhiều đối tượng khác nhau và in chúng cùng lúc ra màn hình... sep: đối tượng chỉ định sẽ được phân tách thành các phần nhỏ
Trang 1LỆNH NHẬP/XUẤT TRONG PYTHON
(2 tiết)
Trang 5Cách 2:
>>>a = input(‘hãy nhập giá trị cho biến a= ‘)
⇒trong trường hợp này có Parameter prompt ( prompt = ‘hãy nhập giá trị cho biến a=‘) Chú ý: Hàm input() luôn luôn trả về giá trị là một chuỗi
Trang 6Ví dụ 2: Nhập vào một số nguyên a, số thực b từ bàn phím rồi tính tổng 2 số đó
Trang 8II XUẤT DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH
Cú pháp:
print(*objects, sep=' ' , end='\n' , file=sys.stdout, flush=False) Trong đó:
*objects: là đối tượng (dữ liệu) cần in ra màn hình Dấu * có ý nghĩa là số nhiều và chúng ta cũng có thể
chỉ định nhiều đối tượng khác nhau và in chúng cùng lúc ra màn hình.
Trang 9sep: đối tượng chỉ định sẽ được phân tách thành các phần nhỏ bằng ký tự phân tách sep trước khi được
in, và mặc định giá trị này là một khoảng trắng
end giá trị cuối cùng được in ra màn hình, và mặc định giá trị này là ký tự xuống dòng \n Đối số này
sẽ quyết định việc in xuống dòng hay in không xuống dòng trong Python.
Trang 10 file=sys.stdout: chỉ định lưu kết quả đầu ra vào bộ nhớ đệm sys.stdout
flush=False : chỉ định cưỡng chế lưu giữ kết quả vào bộ nhớ đệm, và giá trị mặc định là false, có nghĩa là KHÔNG lưu giữ kết quả vào bộ nhớ.
Tuy nhiên trong thực tế khi sử dụng lệnh print() trong Python, chúng ta lược bỏ hầu hết các đối số và
sử dụng cú pháp đơn giản nhất sau đây:
print(*object)
Trang 11Ví dụ 3:
Trang 12Lưu ý: Nếu thay đổi mặc định
1 Các đối số sep , end , file, flush đều là các đối số keyword, do đó nếu sử dụng chúng trong
lệnh print() thì phải viết cả keyword của nó.
2 Khi chỉ định đối số end bằng một ký tự, thì ký tự này sẽ thay thế cho việc xuống dòng và nối
các đối tượng in ra màn hình lại Khi đó, chúng ta có thể thực hiện in không xuống dòng trong python.
Trang 13Ví dụ:
Kq: covid-19đã kéo dài 2 năm Kq: covid-19_đã kéo dài 2 năm
Trang 14Lưu ý:
3 Chúng ta có thể in nhiều đối tượng cùng lúc ra màn hình trong python bằng cách chỉ định các
đối tượng cách nhau bởi dấu phẩy
4 Thay đổi ký tự nối bằng cách chỉ định ký tự nối đó trong đối số sep
Trang 15Ví dụ 4:
Trang 16>>>print(“Tâm”+80) # báo lỗi
Nếu:
>>>print(“Thanh”+”Tâm”)Kq: ThanhTâm
Nếu:
>>>print(“Thanh”,”Tâm”)Kq: Thanh Tâm
Trang 17• Chú thích là cách để người viết code giao tiếp với người đọc code Nó giúp mô tả điều gì đang xảy ra trong chương trình để người đọc code không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu, suy đoán
• Chú thích bắt đầu bằng kí hiệu #, 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc nháy kép " " “ (thường dùng #)
• Khi thông dịch, Python sẽ bỏ qua những chú thích này
• Cách dùng chú thích:
III Chú thích trong Python
Trang 20Cách 2:
• Sử dụng 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc nháy kép " " " Những dấu nháy này thường được sử dụng cho các chuỗi nhiều dòng Nhưng chúng cũng có thể được sử dụng để viết chú thích trên nhiều dòng Chỉ cần không phải là docstring thì nó sẽ không tạo ra thêm bất cứ code nào khác
"""Đây là chú thích
trên nhiều dòng
In dòng chữ Quantrimang.com
trong Python"""
Trang 21•Docstring là viết tắt của Documentation string - chuỗi tài liệu, xảy ra như câu lệnh đầu tiên trong mô đun, hàm, định nghĩa method Ta sẽ phải viết những gì mà hàm, lớp sẽ làm trong docstring.
•Ba dấu nháy kép được sử dụng để viết docstring như ví dụ dưới đây:
def double(num):
"""Function to double the value"""
return 2*num
Trang 22Docstring sẽ xuất hiện dưới dạng thuộc tính doc của hàm
Để xem docstring của hàm ta có thể sử dụng lệnh print() như dưới đây:
print(double. doc )
Kết quả:
Trang 23IV Soạn thảo, dịch, hiệu chỉnh, thực hiện chương trình
B1: Vào Start/IDLE (Python 3.9 64-bit)
Trang 24B2: Vào File -> New File
Trang 25B3: Soạn thảo chương trình
B4: Lưu chương trình bằng Ctrl+S -> Đặt tên file (ví dụ: a.py) B5: Chạy chương trình: Ấn F5
Trang 26Kết quả
Chú ý: Có thể dùng phần mềm chạy Python như Sublime Text 3, giao diện đẹp hơn, màu nổi hơn
Trang 28Đáp án bài 1
Trang 31Bài 4: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc v khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h, biết rằng v =, trong đó g là gia tốc rơi tự do và g = 9.8m/s2 Độ cao h tính theo đơn vị m được nhập từ bàn phím
Bài 5: Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số nguyên x, y là tọa độ điểm A Tính và đưa ra khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm A
Bài 6: Viết chương trình nhập từ bàn phím 3 số thực a, b, c là độ dài ba cạnh của 1 tam giác Hãy tính và đưa ra màn hình diện tích của tam giác đó
•
BÀI TẬP
Trang 32Đáp án bài 4