1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án powerpoint python 11_ Bài 4,5: khai báo biến+một số kiểu DL chuẩn

18 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cú pháp: = Danh sách tên biến: Gồm một hoặc nhiều tên biến, cách nhau bởi dấu phẩy.. Danh sách giá trị biến: Gồm một hoặc nhiều giá trị ngăn cách nhau bởi dấu phẩy... Kiểm tra kiểu dữ

Trang 1

Bài 4, 5:

Một số kiểu dữ liệu chuẩn & Khai báo biến

Trang 2

I Khai báo biến

1 Cú pháp:

<danh sách tên biến> = <danh sách giá trị của biến>

1 Cú pháp:

<danh sách tên biến> = <danh sách giá trị của biến>

Danh sách tên biến: Gồm một hoặc nhiều tên biến, cách nhau bởi dấu phẩy.

Danh sách giá trị biến: Gồm một hoặc nhiều giá trị ngăn cách nhau bởi dấu phẩy

Trang 3

Ví dụ 1

>>> tuoi = 17

>>> ten = “Hoang Thanh Tam”

>>> PI = 3.14

Ví dụ 2

>>> tuoi, ten, PI = 17, “Hoang Thanh Tam”, 3.14

Trang 4

Cú pháp :

type(<tên biến>)

Ví dụ :

type(tuoi)

type(ten)

type(PI)

=> trả về kiểu int, str, float

2 Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

Trang 5

II Một số kiểu dữ liệu cơ bản

1 Số nguyên (int):

- Bao gồm các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0 Trong Python 3.X kiểu dữ liệu số nguyên là vô tận

- Ví dụ: 123; -12345

Decimal

Một số kiểu dữ liệu cơ bản như số nguyên (integers), số thực (floating-point), phân số (fraction), số phức (complex)

Trang 6

2 Số thực (float):

- Có độ chính xác xấp xỉ 15 chữ số thập phân

- Ví dụ: 34.12; -23.43

- Ví dụ 2:

Số thực 10/3 là số vô hạn tuần hoàn

=> nếu muốn có kết quả chính xác cao hơn, ta nên sử dụng Decimal (có độ chính xác cao hơn

float nhưng khá rườm rà)

Trang 7

Ví dụ:

# lấy toàn bộ nội dung của thư viện Decimal

>>> from decimal import *

# lấy tối đa 30 chữ số phần nguyên và phần thập phân Decimal

>>> getcontext().prec = 30

>>> Decimal(10) / Decimal(3)

Decimal(‘3 33333333333333333333333333333’)

>>> Decimal(100) / Decimal(3)

Decimal(’33.3333333333333333333333333333’)

>>> type(Decimal(5)) # các số Decimal thuộc lớp Decimal

<class 'decimal.Decimal'>

Trang 8

3 Phân số

Trang 9

4 Số phức (tham khảo)

Trang 10

Tạo một số phức:

Trang 11

Xuất ra từng phần tử của 1 biến số phức

Trang 12

Ví dụ:

Nhập một số số phức sau:

1 1 + 3j

2 Gán biến c có giá trị 2+1j Xuất ra phần thực

và phần ảo của biến c

3 4 +j (sẽ có lỗi vì kiểu dữ liệu nhập vào không đúng)

4 Tạo số phức có phần thực là 3, phần ảo là 1

5 Tạo số phức chỉ có phần thực là 2

6 Xuất ra kiểu dữ liệu của số 3+1j

Trang 13

>>> 3j + 1 # phần thực là 1, phần ảo là 3

(1 + 3j)

>>> c = 2 + 1j # gán giá trị cho biến c là một

số phức với phần thực là 2 còn phần ảo là 1

>>> c

(2 + 1j)

# viết như sau là sai

>>> 4 + j # phần ảo là 1, không được phép

bỏ số 1 như trong toán

Trang 14

>>> 4 + 1j

(4 + 1j)

>>> c.imag # lấy phần ảo của số phức 2 + 1j mà ta đã gán cho biến c 1.0

>>> c.real # lấy phần thực

2.0

>>> complex(3, 1) # dùng hàm complex để tạo một số phức với phần thực là 3, ảo là 1

(3 + 1j)

>>> complex(2) # chỉ có phần thực, phần ảo được mặc định là 0

(2 + 0j)

>>> type(3 + 1j) # các số phức thuộc lớp complex

<class 'complex'>

Trang 15

5 Kiểu logic Boolean

- Chỉ nhận một trong 2 giá trị là True

hoặc là False

- Ví dụ:

>>> 3==3

True

>>>6+6>=6+9

Flase

Trang 16

BÀI TẬP

1 Kiểu dữ liệu số nguyên thuộc lớp nào?

2 Sự khác nhau giữa hai biến a và b dưới đây là gì?

>>> a = 0

>>> b = 0.0

Trang 17

BÀI TẬP

3 Tại sao lại có sự khác nhau khi sử dụng hàm ‘trunc’ ở thư viện math so với toán tử ‘//’

>>> import math

>>> math.trunc(15 / -4)

-3

>>> 15 // -4

-4

Trang 18

Trong khi chúng lại có trùng kết quả ở phép tính này

>>> import math

>>> math.trunc(15 / 4)

3

>>> 15 // 4

3

Ngày đăng: 27/10/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w