Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viết chương trình tùy vào mỗi ngôn ngữ lập trình.. Các lỗi cú pháp sẽ được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình.. Ngữ nghĩa: x
Trang 1Bài 2:
Các Thành Phần Cơ Bản Của Ngôn Ngữ Lập Trình
Trang 21 Các thành phần cơ bản
Bảng chữ cái: là tập các kí hiệu được dùng để viết
chương trình bao gồm các kí tự: A Z, a z, 0 9, các
ký tự đặc biệt.
Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viết chương trình (tùy
vào mỗi ngôn ngữ lập trình) Các lỗi cú pháp sẽ được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình.
Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực
hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó Các lỗi về ngữ nghĩa không được chương trình dịch phát hiện.
Trang 32 Một số khái niệm
- Tên: là một dãy liên tiếp không quá 256 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
-Có 3 loại tên:
+ Tên dành riêng (từ khóa)
+ Tên chuẩn
+ Tên do người lập trình đặt
Trang 4a) Tên dành riêng - Keyword (từ khóa) của Python
- Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với
ý nghĩa xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác
Trang 5 Trong Python, ngoại trừ True, False và None
được viết hoa ra thì các keyword khác đều được viết dưới dạng chữ thường, đây là điều bắt buộc
Trang 6Danh sách các từ khóa
assert else import pass
Trang 7b) Tên chuẩn trong Python
Được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa
nào đó Người lập trình có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác
Ý nghĩa của các tên chuẩn được quy định
trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình
Trang 8c) Tên do người lập trình tự đặt
Được dùng với ý nghĩa riêng Không được
trùng với tên dành riêng
Quy tắc đặt tên trong Python:
Tên chỉ chứa các chữ cái, số và dấu gạch
dưới ‘_’
Ví dụ: bien_1, tinh_tong_0_9, firstClass
Trang 9 Tên không được bắt đầu bằng số
Tên phải khác các keyword
Không được sử dụng các ký tự đặc biệt
như !, @, #, $, %, trong tên
Tên có thể dài bao nhiêu tùy ý.
Python phân biệt chữ hoa, chữ thường
Trang 103 Hằng và biến
a) Hằng: là đại lượng có giá trị không thay đổi
trong quá trình thực hiện chương trình
Có 4 loại hằng:
• Hằng số học: số nguyên, số thực, số phức
• Hằng logic: có 2 giá trị TRUE hoặc FALSE.
• Hằng xâu: đặt trong cặp dấu ‘ ’, hoặc “ ”, có
thể cũng là trong cặp ‘’’ ‘’’, “”” “””
• Hằng đặc biệt: None
Trang 11b) Biến: Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để
lưu trữ giá trị và giá trị đó có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Ví dụ: xác định hằng và biến trong bài toán sau:
- Giải phương trình ax + b = 0 với a, b bất kì
- Tính chu vi, diện tích hình tròn biết bán kính R
cho trước (R>0)
Trang 12Hướng dẫn:
Giải phương trình ax + b = 0
- Hằng: không có
- Biến: a, b, x
Tính chu vi (C), diện tích (S) hình tròn biết bán kính R cho trước
- Hằng: pi=3.14
- Biến: R, C, S
Trang 13 Chú thích là cách để người viết code giao
tiếp với người đọc code Nó giúp mô tả điều
gì đang xảy ra trong chương trình để người đọc code không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu, suy đoán
Khi thông dịch, Python sẽ bỏ qua những chú
thích này
Chú thích được đặt giữa cặp dấu #
4 Chú thích trong Python
Trang 14Ví dụ 1:
# Đây là chú thích
# In dòng chữ Xin chào
print ( “Xin chào” )
Ví dụ 2:
print ( ‘Xin chào’ ) # Đây là chú thích in dòng chữ Xin chào
Trang 15Ví dụ 2:
#Đây là chú thích
#trên nhiều dòng
#In dòng chữ Xin chào
#trong Python
print ( “Xin chào” )