2 12 Bảng phân tích số liệu tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi của trẻ 4 13 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi của trẻ 4 14 Bảng phân tích số liệu tỷ lệ suy dinh dưỡng c
Trang 1Mục lục:
TT Nội dung Trang
4 Tổng quan tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 1
5 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở trong nước và ngoài
nước
1
6 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em
dưới 5 tuổi
2
12 Bảng phân tích số liệu tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi của trẻ 4
13 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi của trẻ 4
14 Bảng phân tích số liệu tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao/ tuổi của trẻ 4
15 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi của trẻ 5
16 Bàng phân tích tình trạng SDD cân nặng/tuổi và các yếu tố liên
quan
5
Trang 2ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DINH DƯỠNG TRẺ DƯỚI
5 TUỔI VÀ TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRƯỜNG MẦM NON XÃ CHẾ LÀ HUYỆN XÍN MẦN
A THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại các thôn trên địa bàn
xã Chế Là năm 2016
- Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại Trường Mầm Non xã Chế Là
Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ở Trường Mầm Non trên địa bàn xã là thể nhẹ cân là 21,9% thể thấp còi là 39% Nhóm trẻ có cân nặng sơ sinh thấp là con đầu và con thứ 3 trở lên, trình độ học vấn của người mẹ thấp và thời điểm cho trẻ ăn
bổ sung quá sớm và không hợp lý dẫn đến nguy cơ bị suy dinh dưỡng
B ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần I TỔNG QUAN TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG
TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở trong và ngoài nước.
1.1 Thế giới
Suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển Ở cộng đồng người ta thường gặp những trẻ em SDD thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi thấp), SDD thể nhẹ cân (Cân nặng theo tuổi thấp) và SDD thể gầy còm (Cân nặng theo chiều cao thấp) Nguyên nhân SDD rất phức tạp và đa dạng: do chế độ ăn không đầy
đủ và hợp lý, tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng thường gặp ở lứa tuổi này
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng 800 triệu người bị nghèo đói kéo dài và 150 - 160 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182 triệu trẻ em còi cọc Suy dinh dưỡng chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, nhất là các nước châu Á và châu Phi
1.2 Việt Nam
Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội nước ta cũng như đời sống của người dân đang ngày càng được cải thiện, các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em đã đạt được những kết quả nhất định Mặc dù tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm nhiều trong những năm gần đây nhưng theo phân loại của TCYTTG, Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở mức cao
Trang 3Chế Là nằm cách trung tâm huyện 20km vế phía đông, địa bàn phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, luôn bị thiên tai đe dọa, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, điều đó ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của cộng đồng nói chung cũng như trẻ
em dưới 5 tuổi nói riêng Trong những năm qua, công tác phòng chống SDD trẻ em
xã ta đã được chú trọng và đạt những kết quả đáng khích lệ, nhưng tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của xã vẫn còn cao so với khu vực kể cả 2 thể nhẹ cân và thấp còi theo phân loại của TCYTTG
2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi.
Nguyên nhân SDD trẻ em rất phức tạp, nó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân:
- Nghèo đói và thiếu kiến thức
- Thiếu ăn, bệnh tật và thiếu kiến thức để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ
Suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn là vòng luẩn quẩn Nhiễm trùng làm tăng nguy
cơ SDD, đồng thời SDD làm giảm miễn dịch của cơ thể do đó làm giảm khả năng chống lại vi khuẩn và làm tăng quá trình nhiễm trùng Những trẻ nuôi dưỡng kém có nguy cơ viêm phổi cao hơn rõ rệt so với những trẻ được nuôi dưỡng tốt, nếu những trẻ đó mắc bệnh viêm phổi thì nguy cơ tử vong rất cao Các nghiên cứu tại Hà Nội cho thấy các yếu tố như cai sữa sớm, ăn bổ sung sớm, không biết cách tô màu bát bột, bà mẹ không nhận thức được về dinh dưỡng, không biết được cách chăm sóc và theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ có liên quan đến SDD
3 Hậu quả của suy dinh dưỡng.
- Tử vong
- Suy dinh dưỡng với tỷ lệ mắc bệnh
- Suy dinh dưỡng với phát triển hành vi và trí tuệ
- Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành
Đối với trẻ em lứa tuổi Mầm Non, vấn đề dinh dưỡng là vấn đề rất quan trọng
và cấp thiết Trong điều kiện nền kinh tế còn chưa phát triển, thì trẻ em ở lứa tuổi Mầm Non là đối tượng có nguy cơ của thiếu dinh dưỡng
Trong những năm gần đây, ở nước ta nhờ sự tăng trưởng của nền kinh tế, các chương trình sức khỏe dinh dưỡng và sự am hiểu về tầm quan trọng của dinh dưỡng
ở các bà mẹ và cộng đồng mà tình trạng suy dinh dưỡng của nhân dân ta nói chung
và trẻ em nói riêng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên so với các nước phát triển th ì
tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em do thiếu protein - năng lượng ở nước ta vẫn còn cao
Do những ảnh hưởng nghiêm trọng của tình hình thiếu dinh dưỡng tới sức khỏe và
sự phát triển của trẻ em nên vấn đề phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em đã trở thành một trong những vấn đề lớn mang tính cấp bách Trong những năm qua rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề giáo dục Mầm Non Mặc dù vậy các nghiên cứu về tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ em tại các trường Mầm Non vẫn còn ít và chưa đầy đủ
Trang 4Do đó để góp phần cung cấp dữ liệu cho các hoạt động phong, chống suy dinh dưỡng
ở trẻ em lứa tuổi Mần Non, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại trường mầm non trên địa bàn xã Chế Là” Nhằm mục đích:
3.1 Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại trường mầm non trên địa bàn xã
3.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại trường mầm non trên địa bàn xã để đề xuất các giải pháp can thiệp
4 Đối tượng nghiên cứu:
Trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan trong diện điều tra
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Mô hình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp dịch tễ học mô tả, nghiên cứu cắt ngang
5.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn cỡ mẫu
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức sau
z 2 1-a/2.p(1-p)
n =
e 2
Với độ tin cậy 95%, lấy tỷ lệ SDD trong các nghiên cứu là 33,1% khoảng sai lệch cho pháp là 4% thì mẫu được tính cho cả quần thể nghiên cứu là khoảng 250
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn
5.3 Phương pháp thu thập số liệu
5.3.1 Xác định tuổi của trẻ: Tuổi của trẻ được quy về tháng hay năm gần nhất( ngày, thang, năm sinh theo giấy khai sinh)
5.3.2 Điều tra các chỉ số nhân trắc dinh dưỡng
- Cân nặng: Cân bằng cân SECA có độ chính xác 0,01g, cân vào buổi sáng và một giờ nhất định
- Đo chiều dài nằm cho trẻ < 3 tuổi, đo chiều cao đứng cho những trẻ >3 tuổi Dụng cụ đo là thước dây có độ chính xác 1mm
5.3.3 Đánh giá kết quả nhân trắc dinh dưỡng dựa vào hai chỉ tiêu:
+ Cân nặng/ tuổi
+ Chiều cao/ tuổi
Nhận định kết quả nhân trắc: Lấy quần thể tham chiếu NCHS Hoa Kỳ làm quần thể tham chiếu
5.3.4 Điều tra các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng
- Tiến hành phỏng vấn phụ huynh của trẻ em về một số thông tin: Tiền sử sản khoa, tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của gia đình trẻ, phương pháp nuôi con và tập quan dinh dưỡng
- Quan sát, phỏng vấn các giáo viên phụ trách trẻ về tiền sử sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ, chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường
Trang 55.3.5 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý và phân tích trên máy vi tính theo chương trình phần mềm Epi-info 7.0 với các test thống kê y học
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở các lứa tuổi
( Cân nặng theo tuổi)
Tuổi
DD
1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi >4Tuổi Tổng
-2SD
17 28,3 25 39,7 12 19,7 09 14,7 05 7,7 68 21,9
BT 43 71,7 38 60,3 49 80,3 52 85,3 60 92,3 242 78,1 +2S
D
Bảng 1 cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng ( cân nặng/ tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi
là 21,9% tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ 2 tuổi là 39,7% tiếp đến là trẻ 1 tuổi 28,3% từ 3 tuổi tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm dần, tương ứng với trẻ 3-4 tuổi và trên 4 tuổi là
19,7%, 14,8%, 7,7%
Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở các lứa tuổi
( Chiều cao theo tuổi)
Tuổi
DD
1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi >4 Tuổi Tổng
-2SD
25 41,7 29 46,0 23 37,7 23 37,7 21 32,3 121 39,0
BT 35 58,3 34 54,0 38 62,3 38 62,3 44 67,7 189 61,0 +2S
D
Trang 6Bảng 2 cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng ( chiều cao/ tuổi) trẻ em dưới 5 tuổi
là 39%, tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ 2 tuổi là 46%, tiếp đến là trẻ 1 tuổi là 41,7%, và cũng từ 3 tuổi tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm dần, tương ứng với trẻ 3-4 tuổi và trên 4 tuổi là 37,7%, 37,7%, 32,3%
Bảng 3 Tình trạng dinh dưỡng (cân nặng/ tuổi) và các yếu tố liên quan
Cân nặng
sơ sinh
< 2500g 77 62 80,5 3,2 <0,05
> 2500g 23
3
Trình độ
học vấn
Mù chữ 10
5
75 71,4 3,2;1,4 <0,01
Cấp 1 + 2 19
8
Con thứ
mấy
Con thứ 1+2 26
5
Con thứ 3 trở lên
Thời
điểm ăn
bổ sung
< 4 tháng 12
5
88 70,4 5,6; 1,3 <0,01
4 - 6 tháng 16
0
> 6 tháng 25 13 52,0 Bảng 3 chỉ ra rằng mối liên hệ về tình trạng SDD với cân nặng sơ sinh với OR
= 3,2; p< 0,05 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nhóm trẻ và bà mẹ sinh con thứ 3 trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 7Kết quả nghiên cứu thể hiện ở bảng 3 cũng cho thấy có hai yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ trẻ em SDD một cách có ý nghĩa thống kê là con thứ tự trong gia đình và thời điểm cho ăn bổ sung
Trẻ là con thứ nhất và thứ hai có tỷ lệ suy dinh dưỡng là 29,3% trẻ là con thứ 3 trở lên có tỷ lệ suy dinh dưỡng là 66,7% với OR = 2,1; p<0,05
Nhóm trẻ được ăn bổ sung từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 có tỷ lệ SDD là 12,5% thấp hơn nhóm trẻ ăn bổ sung trước 4 tháng tuổi là 70,4% và sau 6 tháng là với OR= 2,3; P< 0,01
5 Kết luận
5.1.Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em tại trường mầm non trên địa bàn xã
là khá cao, tỷ lệ suy dinh dưỡng theo hai chỉ tiêu cân nặng/ tuổi và chiều cao/ tuổi là cao so với các xã trong huyện Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 39%, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 21,9%
5.2 Trẻ sinh ra có cân nặng < 2500g và là con thứ 3 trở lên có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cao hơn số trẻ sinh ra có cân nặng từ 2500g trở lên ( OR= 3,2; p<0,05) Trình độ học vấn của bà mẹ càng cao thì tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ càng thấp ( OR > 1; p< 0,01 ) Trẻ được ăn bổ sung trước 4 tháng tuổi thì nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao hơn so với trẻ được ăn bổ sung từ 4 - 6 tháng tuổi ( OR > 1 ; p<0,01)
Phần III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CHẾ LÀ
1 Đánh giá chung.
- Nhìn chung tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em trong nghiên cứu trên địa bàn xã rất cao: Thể nhẹ cân (CN/T) là 21,9%, thể thấp còi (CC/T) là 39%.Có sự khác biệt về tỷ
lệ suy dinh dưỡng giữa trẻ trai và trẻ gái
- Tình trạng dinh dưỡng của các thôn bản: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giữa các thôn có sự khác nhau nhưng không đáng kể Mặt khác, tỷ lệ suy dinh dưỡng xảy ra ở tất cả các độ tuổi, nhưng ở độ tuổi từ 24 - 36 tháng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn trẻ em ở độ tuổi từ 0 - 12 và 37 - 60 tháng
- Qua kết quả nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tai trường mầm non trên địa bàn xã, tìm hiểu một số yếu tố liên quan phù hợp với tình hình
Trang 8chung của các điểm điều tra, phù hợp với nhận định về tình hình dinh dưỡng hiện nay trên cả nước và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, nhằm góp phần thực hiện chiến lược dinh dưỡng giai đoạn 2016 - 2020 và làm giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn huyện nói chung và trường mầm non trên địa bàn xã nói riêng
2 Một số giải pháp.
2.1 Đối với toàn huyện
a Trước mắt:
- Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, xóa bỏ mù chữ
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các nữ hộ sinh tuyến cơ sở
- Đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống suy dinh dưỡng của huyện, xã
- Nâng cao chất lượng hoạt động của cộng tác viên dinh dưỡng tại các thôn bản
- Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, trình diễn chế biến thức ăn
- Tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao kiến thức cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi
- Soạn thảo, in ấn các tài liệu tuyên truyền, khuyến khích xây dựng hệ sinh thái VAC, ô dinh dưỡng ở mỗi hộ gia đình
- Các cơ quan thông tin đại chúng chủ động tham gia và tăng cường thời lượng tuyên truyền về phòng chống suy dinh dưỡng
b Lâu dài:
- Xây dựng các hệ thống cung cấp nước ăn uống, sinh hoạt đảm bảo vệ sinh cho các vùng, nhất là vùng nông thôn, vùng núi
- Chú trọng ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng
- Xây dựng mô hình can thiệp liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng và nhân rộng điển hình trên địa bàn
- Hàng năm, tổ chức đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
2.2 Tại các địa phương
a Xã Chế Là:
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn cho đối tượng tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai trong việc chăm sóc thai sản
- Tổ chức các lớp hướng dẫn, trình diễn cách chế biến thức ăn phù hợp, kiến thức chăm sóc trẻ bị bệnh
- Tổ chức hướng dẫn nâng cao kiến thức cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, gia đình, cộng đồng các kiến thức về cho trẻ bú và cai sữa
b Tại các thôn bản:
- Nâng cao trình độ học vấn cho các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi và phụ nữ sinh đẻ
- Tăng cường hướng dẫn nâng cao kiến thức cho phụ nữ mang thai
Trang 9- Tổ chức hướng dẫn, trình diễn cách chế biến thức ăn bổ sung cho nhóm tuổi với thực phẩm sẵn có tại địa phương
- Nâng cao kiến thức cho các bà mẹ với nhiều hình thức phong phú và phù hợp với từng vùng
- Thành lập nhóm sinh hoạt, câu lạc bộ hoạt động hướng tới nhiều chủ đề: Kế hoạch hóa gia đình, lợi ích cho bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, thời gian cai sữa, ăn dặm
- Phổ cập kiến thức về sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng hợp lý cho các thiếu nữ sắp bước vào hôn nhân để họ có những hiểu biết trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
c Tại trường mầm non :
- Tổ chức hướng dẫn, trình diễn cách chế biến thức ăn bổ sung cho nhóm tuổi với thực phẩm sẵn có tại địa phương
- Nâng cao kiến thức cho các bà mẹ với nhiều hình thức phong phú và phù hợp với từng vùng
- Thành lập nhóm sinh hoạt, câu lạc bộ hoạt động hướng tới nhiều chủ đề
- Phổ cập kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho các cô nuôi để họ có những hiểu biết trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Qua đề tài này chúng tôi mong muốn bằng những số liệu thực tế trên sẽ làm thay đổi nhận thức và thực hành về công tác phong, chống suy dinh dưỡng của tất cả người dân nói chung, các bà mẹ đang mang thai, nuôi con nhỏ và người nuôi dưỡng trẻ nói riêng Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em hãy hành động để đảm bảo sức khỏe và trí tuệ cho thế hệ tương lai của bà con nhân dân các dân tộc huyện Xín Mần nói chung và nhân dân xã Chế Là./
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ths Nguyễn Ngọc Hiền Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại các trường mầm non trên địa bàn Thành Phố Vinh, tr.2,3,5
2 Trần Thị Bền, mối liên hệ giữa kiến thức của bà mẹ và tình hình dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Hà Nội, tạp chí y học thực hành, Hà Nội số 4, 1997, tr3-5
3 Nguyễn Ngọc Phương và cộng sự, suy dinh dưỡng bào thai và ảnh hưởng của suy dinh dưỡng bào thai lên sự phát triển của trẻ dưới 60 tháng tuổi tại huyện Củ Chi, một số công trình nghiên cứu về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, NXB Y học, Hà Nội, 2000, tr216-221
4 Hà Huy Khôi và CS, Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn thực tế và một số ảnh hưởng đến phát triển thể lực của trẻ từ 1 - 60 tháng tuổi ở nội thành Hà Nội, tóm tắt báo cáo khoa học 1993, Viện dinh dưỡng, Hà Nội 1993, tr3
Trang 10Xín Mần, ngày 20 tháng 11 năm 2016
THÀNH VIÊN
THAM GIA ĐỀ TÀI
Ly Văn Tiếp
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Lèng Thúy Nhịp