1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

77 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tiếp Cận Nguồn Vốn Vay Từ Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Cho Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Ngọc Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá được tình hình cho vay và tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện Đồng Hỷ cho nông dân; đánh giá các nhân

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC VÂN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY

TỪ NHNN& PTNT CHO NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên – 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC VÂN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY

TỪ NHNN& PTNT CHO NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế nông

nghiệp

Mã số ngành:

8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ củanhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các

cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và

nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Ngọc Lan - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ phòng Đàotạo trường Đại Học Nông Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tậntình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ –Thái Nguyên đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cầnthiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ởbên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập

và nghiên cứu luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

Chương 1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Hộ nông dân 4

1.1.2 Tín dụng đối với hộ nông dân 4

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn vốn vay của hộ nông dân đối với ngân hàng nông nghiệp 5

1.1.4 Khái niệm về hiệu quả 8

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

1.3 Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp 10

1.4 Ngân hàng nông nghiệp 10

1.4.1 Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp 10

1.4.2 Mục tiêu hoạt động 12

1.4.3 Đối tượng phục vụ 12

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên: 14

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 19

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 20

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 21

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Khái quát chung về Agribank Chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên 23

3.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển 23

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 23

3.2 Về công tác huy động vốn 24

3.2.2.Về công tác cho vay .27

3.3 Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khách hàng tại chi nhánh từ 2017- 2019 .29

3.3.1.Về phía hộ gia đình .29

3.3.2 Các tổ chức khác .32

3.4 Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên 32

3.4.1 Tình hình chung của các hộ nông dân điều tra 32

3.4.2 Tình hình vốn vay của các hộ điều tra 33

3.4.4 Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra 34

3.3.5 Kết quả sử dụng vốn vay của hộ 36

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên 39

3.5 Đánh giá chung về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khách hàng tại chi nhánh .42

3.5.1.Những mặt đạt được 42

3.5.2.Những mặt tồn tại và nguyên nhân .43

3.6 Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho khách hàng tại Agribank Huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên .48

3.6.1.Quan điểm và định hướng về cho vay vốn tín dụng của NHNN&PTNT huyện Đồng Hỷ .48

Trang 7

3.6.2 Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

cho khách hàng 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1:Tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn

2017-2019 25Bảng 3.2 : Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm 26Bảng 3.3 : Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 27

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên luận văn: “Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ

NHNN& PTNT cho nông dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từNHNN& PTNT cho hộ nông dân tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên, từ đó,đưa ra các giải pháp để người nghèo được tiếp cận nguồn vốn vay và pháttriển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn từ nay đến năm 2025

Mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thựctiễn về vay vốn ưu đãi cho hộ nông dân và các rào cản tiếp cận nguồn vốnvay từ NHNN& PTNT cho hộ nông dân; (2) Phân tích, đánh giá được tìnhhình cho vay và sử dụng vốn vay NHNN& PTNT cho hộ nông dân; (3) Đềxuất được giải pháp tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay cho hộ nôngdân tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấpnhằm đánh giá thực trạng tình hình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ NHNN&PTNT cho hộ nông dân tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên Đồng thời luậnvăn sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, phươngpháp chuyên gia, sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel đểphân tích kết quả tình hình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ NHNN& PTNTcho hộ nông dân tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên

Kết quả chính và kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của tình hình tiếp cận nguồnvốn vay ưu đãi từ NHNN& PTNT cho hộ nông dân tại huyện Đồng Hỷ- Thái

Trang 10

Nguyên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiếp cận nguồn vốnvay ưu đãi từ NHNN& PTNT cho hộ nông dân tại huyện Đồng Hỷ- TháiNguyên Luận văn đưa ra được các giải pháp quan trọng nhằm tăng cườngcông tác huy động vốn trong thời gian tới: Nâng cao năng lực vay vốn của hộnghèo; Hoàn thiện công tác cho vay đối với NHNN& PTNT cho hộ nôngdân; Giải pháp cho chính quyền địa phương; Tăng cường mối quan hệ giữaNHNN& PTNT với tổ chức chính trị xã hội Bên cạnh đó tác giả đưa ra kiếnnghị đối với ngân hàng, các Sở ban ngành tỉnh Thái Nguyên để các giải pháp

có khả năng thực thi trong thực tiễn

Trang 11

1

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, phần lớn các hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn nghèo,thiếu vốn trong sản xuất, chưa có biện pháp sử dụng vốn vay hợp lý Với tốc

độ phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người nông dân chỉ cóđất đai và lao động mà thiếu vốn thì không thể áp dụng khoa học kỹ thuật và

mở rộng quy mô sản xuất được Từ đó, ảnh hưởng đến thu nhập của họ và giađình mình Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tạo khả năngkinh doanh tốt cũng như tạo ra những ưu thế về quy mô thì hộ nông dân cầnphải có đủ vốn sản xuất và biết cách phân phối và sử dụng có hiệu quả

Vốn có vai trò rất quan trọng trong phát triển sản xuất, tạo thêm ngànhnghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, tạo công ăn việc làm chonhiều lao động và tăng thu nhập cho hộ gia đình Đối với hộ nông dânvay vốn

đã giúp đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa

vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống Sửdụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển, ngược lại nếu sửdụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà còn ảnhhưởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn

Trên thực tiễn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng hưởng đến nguồn vốnvay thì rất ít nghiên cứu

Trang 13

Đồng Hỷ là huyện miền núi, vùng cao của tỉnh Thái Nguyên Toànhuyện có 16 đơn vị hành chính gồm: 2 thị trấn là TT Sông Cầu, TT Trại Cau

và 13 xã là: Hóa Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi, Cây Thị, Hợp Tiến, Khe Mo,Văn Hán, Hóa Trung, Quang Sơn, Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình, MinhLập…Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên 461,77km2 Trong đó đất lâmnghiệp chiếm 40,8%, đất nông nghiệp 26,4%, đất thổ cư 3,96%, đất cho cáccông trình công cộng 3,2% và đất cha sử dụng chiếm 25,7%.với khoảng 20dân tộc cùng sinh sống (dân tộc Tày chiếm 20,93%; dân tộc Dao 16,95%; dântộc Kinh 30,16%; dân tộc Mông 27,4% còn lại là các dân tộc khác ( NgườiNgái, Hoa, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay….) chiếm 4,56%

Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, tôi chọn đề tài “Phân tích

tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ NHNN& PTNT cho nông dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vay vốn chonông dân và các hình thức tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng nôngnghiệp cho hộ nông dân

- Phân tích, đánh giá được tình hình cho vay và thực trạng tiếp cận vốnvay của hộ nông dântại Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ

- Tìm hiểu được những khó khăn, thuận lợi trong quá trình tiếp cậnnguồn vốn hộ nông dântại Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ;

- Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cậnnguồn vốn vay tại Ngân hàng nông nghiệphuyện Đồng Hỷ trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tiếp cận nguồn vốn vay vàcác yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn vốn vay cho nông dân tại huyệnĐồng Hỷ

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại 03 xã thuộc huyện Đồng Hỷ

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài được thu

thập trong các năm từ năm 2016-2018; Các số liệu sơ cấp khảo sát số liệu sảnxuất chè của các nông hộ trong năm 2019

- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá được tình hình cho vay và tiếp

cận vốn vay từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện Đồng Hỷ cho nông dân; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hìnhtiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ Đềxuất được giải pháp tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay cho hộ nôngdân tại huyện Đồng Hỷ đến năm 2025

4 Những đóng góp mới của luận văn

Về lý luận: Luận văn cho thấy được các rào cản tiếp cận nguồn vốn vay

của Ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nông dân đã được hệ thống hóa mộtcách đầy đủ, toàn diện và khoa học

Về thực tiễn: Đánh giá được thuận lợi, khó khăn của việc vay và sử

dụng vốn vay của Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ Xác định vấn đềcòn tồn tại của hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp Đề tài là cơ sởnhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn đầu tư từ Ngân hàng nông nghiệp.Đánh giá tầm quan trọng của vốn vay trong phát triển kinh tế hộ nông dân vàphát triển nông thôn Đồng thời cũng giúp nắm bắt được những tồn tại, khókhăn, trở ngại trong việc đưa vốn vay đến tay của các hộ nông dân, việc sửdụng vốn có hiệu quả Từ đó có những biện pháp điều chỉnh trong khâu huyđộng vốn, tích lũy, cho vay và sử dụng có hiệu quả Khi đề tài được hoànthành nó sẽ là tài liệu cho các cán bộ và các cơ quan, tổ chức địa phương Nó

là tài liệu quan trọng trong phát triển tín dụng nông thôn

Trang 16

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Hộ nông dân

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Hộ nông dân (nông hộ) là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nôngnghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nôngthôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp vàkhông có liên quan với công nghiệp Hay nói cách khác, nông hộ có phươngtiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất;luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưngtham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh[ 1 ]

1.1.2 Tín dụng đối với hộ nông dân

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chứcnhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhânhay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn

và thu hồi món vay…

1.1.2.2 Tín dụng đối với nông dân

Để khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, thời gian qua,Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách quan trọng như: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp,nông dân, nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng đốivới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được Chính phủ ban hành năm 2010;Quyết định số 899/ QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị vàphát triển bền vững” Theo đó, Nghị định 41 đã được sửa đổi, bổ sung hoànthiện thông qua Nghị định 55/2015/NĐ-CP và gần đây nhất là Nghị định số116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị

Trang 17

định số 55 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,với nhiều điểm đột phá, như: Nâng gấp đôi mức cho vay không có tài sản bảođảm đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình; Bổ sung chính sách khuyếnkhích các doanh nghiệp thực hiện đầu mối liên kết, ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất nông nghiệp; Hoàn thiện chính sách xử lý rủi ro đối với kháchhàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng; Bổ sung quyđịnh về quản lý dòng tiền liên kết trong sản xuất nông nghiệp, góp phần hạnchế rủi ro tín dụng và khuyến khích tổ chức tín dụng đẩy mạnh cho vay

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn vốn vay của hộ nông dân đối với ngân hàng nông nghiệp

1.1.3.1 Nhân tố khách quan

a Cơ chế cho vay

Cơ chế cho vay ủy thác của Ngân hàng nông nghiệptiếp tục kế thừa,hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ cho vay trước đây của NHPV ngườinghèo, của các NHTM và Kho bạc Nhà nước, đã giảm bớt được nhiều thủtục hành chính, phù hợp thực tế hơn

b.Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từngthời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP,thống nhất một mức trong phạm vi cả nước, trừ các đối tượng được quy địnhtại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định về tín dụng đối với người nông dân vàcác dối tượng chính sách khác do Hội đồng quản trị quyết định có phân biệtlãi suất giữa khu vực II và khu vực III Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng130% lãi suất cho vay

Nhìn chung lãi suất cho vay của Ngân hàng nông nghiệpthấp hơn lãisuất của NHTM rất nhiều Rủi ro trong cho vay là rất cao do năng lực tàichính của người vay thấp hoặc không có điều kiện làm ăn thuận lợi Cho vayvới lãi suất thấp một mặt hỗ trợ tài chính cho người vay nhưng mặt khác đã

Trang 18

tạo ra tư tưởng ỷ lại cho người vay; đồng thời chi tiêu ngân sách lớn, vượt quákhả năng của Nhà nước Chính vì vậy, lãi suất cho vay có tác động không nhỏđến hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp

Mặc dù, được Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt độngcủa mình nhưng nếu lãi suất cho vay quá thấp thì Ngân hàng nôngnghiệpchỉ có thể cho vay món nhỏ, với chi phí cho vay cao mới duy trìđược hoạt của Ngân hàng mình Ngược lại, nếu cho vay với lãi suất cao thìkhối lượng cho vay sẽ giảm do năng lực tài chính của người vay thấp Bêncạnh đó nếu Ngân hàng nông nghiệpmở rộng hoạt động cho vay ngân sáchphải gia tăng cấp bù hoặc phải có chính sách hỗ trợ hợp lý hoặc thay đổichính sách lãi suất ưu đãi linh hoạt (Trần Anh Tuấn, 2011)

c Mạng lưới chi nhánh Ngân hàng và đội ngũ cán bộ ngân hàng

Hộ nông dân vốn có học ít, lạc hậu, lại bận nhiều công việc đồng áng,

… nên đi vay vốn họ thường rất sợ những thủ tục rườm rà, lãi suất cao, thờigian vay ngắn và phương pháp cho vay cứng nhắc của cán bộ tín dụng hộnông dân có thể không dám vay chỉ vì sợ không biết làm thủ tục vay, phải đilàm lại nhiều lần hoặc sợ phải chi phí một khoản ngầm nào đó thì cán bộ tíndụng mới làm thủ tục cho vay Hoặc lãi suất vay cao, thời gian vay lại ngắncũng cản trở hộ nông dân đi vay vốn

Thông tin, hình thức quảng bá của các tổ chức tín dụng về vay vốn đếnvới hộ nông dân Ngân hàng nông nghiệpchính thức quảng bá đến hộ nông dân

về hoạt động của mình bằng nhiều hình thức như trưng bày, tuyên truyềnthông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hộ nông dân sống ở các vùngnông thôn nên họ ít được tiếp cận với những thông tin cập nhật, không có điềukiện tự tìm tòi thông tin do quá bận rộn với công việc đồng áng Vì vậy, hìnhthức quảng bá của các Ngân hàng nông nghiệpđến tận hộ nông dân sẽ giúp họhiểu hơn về Ngân hàng nông nghiệp, hiểu rõ quyền lợi của mình khi vay vốn

và hiểu được tầm quan trọng của vay vốn phát triển sản xuất để thoát khỏinông dân đói và

Trang 19

mong làm giàu từ chính mảnh đất của

a Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân

Nhu cầu vay vốn của khách hàng có ảnh hưởng đến giá trị của món vay

từ đó làm tăng hay giảm dư nợ cho vay của ngân hàng Nhu cầu vay vốn củakhách hàng là ngắn hạn hay trung và dài hạn ảnh hưởng đến cơ cấu dư nợtheo kỳ hạn của ngân hàng Qua đó, ảnh hưởng đến tình hình huy động vốncủa bản thân Ngân hàng Nhìn chung các nguồn vốn huy động trung và dàihạn thường gặp khó khăn hơn các nguồn ngắn hạn, làm cho hoạt động chovay trung và dài hạn của ngân hàng bị hạn chế Đồng thời, nhu cầu vay vốncủa khách hàng cũng là yếu tố quyết định mở rộng cho vay ngắn, trung và dàihạn Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các cá nhân, hộ gia đình có hoàncảnh khó khăn có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải thiệnđời sống Chính vì vậy, ngân hàng cần biết kết hợp giữa nhu cầu vay vốn củakhách hàng và khả năng của ngân hàng hàng để có được chính sách cho vayhợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng (Trần Anh Tuấn, 2011)

b.Trình độ học vấn của hộ nông dân

Trình độ học vấn và nhận thức của hộ nông dân là một yếu tố rất quantrọng tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nôngdân Khi hộ nông dân có trình độ học vấn càng cao thì nhận thức việc vay vốn

Trang 20

đầu tư phát triển sản xuất và sử dụng vốn của họ chắc chắn sẽ càng tốt Từ đó

họ có những tính toán, lập dự án sản xuất cụ thể và đi đến quyết định vay vốn

để sản xuất Ngược lại với những hộ nông dân còn hạn chế về trình độ họcvấn thì họ sẽ rất khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, đặc biệt

là nguồn vốn tín dụng chính thức Vì để vay được vốn từ các tổ chức này thìcác hộ cần phải làm các thủ tục cần thiết, phải hiểu, viết và ký một số giấy tờcần thiết Đối với các hộ nếu có trình độ văn hóa thấp thường không tự tin,không dám mạo hiểm đầu tư sản xuất, họ sợ rủi ro (Đặng Thị Thái, 2012)

1.1.4 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợiích mang lại cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất đó Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hòa giữa hai mặt chính làkinh tế và xã hội Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗtrợ nhau trong tiến trình phát triển chung

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh

giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế còn đượcthể hiện vào việc khi sản xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêuđặt ra hay không? Có phù hợp với các điều kiện sẵn có không? Sự so sánh giữacác đầu vào và đầu ra như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sửdụng vốn vay là tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề

Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng chỉ tiêu kết quả

thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất Hiệuquả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảocông bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã hộimang tính chất định tính

1.2 Cơ sở thực tiễn

Những năm qua, chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôncủa nước ta đã phát huy vai trò quan trọng trong việc khơi thông dòng vốn tín

Trang 21

dụng vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy sản xuất,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực… Với trần lãi suất cho vayngắn hạn thấp hơn so với các lĩnh vực khác, các gói tín dụng phù hợp đượcđưa ra với từng lĩnh vực, ngành hàng, nhiều hình thức, giải pháp hỗ trợ chovay được đẩy mạnh… đã giúp tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn luôn cao hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ngânhàng.

Để khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, thời gian qua, Đảng

và Nhà nước đã có nhiều chính sách quan trọng như: Nghị quyết số 26- NQ/

TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp,nông dân, nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng đốivới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được Chính phủ ban hành năm 2010;Quyết định số 899/ QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị vàphát triển bền vững” Theo đó, Nghị định 41 đã được sửa đổi, bổ sung hoànthiện thông qua Nghị định 55/2015/NĐ-CP và gần đây nhất là Nghị định số116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghịđịnh số 55 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,với nhiều điểm đột phá, như: Nâng gấp đôi mức cho vay không có tài sản bảođảm đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình; Bổ sung chính sách khuyếnkhích các doanh nghiệp thực hiện đầu mối liên kết, ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất nông nghiệp; Hoàn thiện chính sách xử lý rủi ro đối với kháchhàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng; Bổ sung quyđịnh về quản lý dòng tiền liên kết trong sản xuất nông nghiệp, góp phần hạnchế rủi ro tín dụng và khuyến khích tổ chức tín dụng đẩy mạnh cho vay Với quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn hiện thấp hơn từ 1%-2% lãi suất cho vay các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh khác; các ngân hàng cũng đồng thời triển khai nhiềuchính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức tín dụng (TCTD) mở rộng tín

Trang 22

dụng nông nghiệp, nông thôn; chủ động cân đối nguồn vốn để đáp ứng đầy

đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và triển khainhiều chương trình tín dụng đặc thù góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, người dânđầu tư phát triển một số mặt hàng nông sản thế mạnh của Việt Nam như lúagạo, thủy sản, cà phê… Do vậy, các đối tượng khách hàng trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn có điều kiện tiếp cận được nhiều hơn nguồn vốn tíndụng ngân hàng

1.3 Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp

Vốn là điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vốn là cơ sở ban đầu để đảm bảo mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định đến quy mô sản xuất cũng như

sự tăng trưởng của các ngành kinh tế Để hoạt động sản xuất kinh doanh củacác ngành kinh tế nói chung và các ngành nông lâm nghiệp nói riêng diễn raliên tục thì phải có vốn và phải có quy trình quay vòng vốn nhanh để đầu tư táisản xuất mở rộng, nếu không sẽ bị đình chệ Tuy nhiên, vốn mới chỉ là đủ điềukiện đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường vàkhông thể khẳng định có vốn ắt có lãi Vì tất cả các ngành sản xuất đều phụthuộc vào điều kiện ngoại cảnh, mà đặc biệt là sản xuất kinh doanh nông lâmnghiệp, ngành này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên và người sửdụng vốn hợp lí hay không Do vậy, việc sử dụng vốn trong sản xuất nông lâmnghiệp cần phải thật cẩn trọng để đem lại hiệu quả cao nhất

1.4 Ngân hàng nông nghiệp

1.4.1 Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp

AGRIBANK 30 năm đồng hành cùng “TAM NÔNG”; Lớn mạnh cùngđất nước

Ngân hàng Agribank có tên đầy đủ là Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam Tên tiếng Anh là Vietnam Bank for Agricultureand Rural Development

Trang 23

Được thành lập ngày 26/3/1988, hiện nay Agribank được xem là ngân hàngthương mại lớn nhất Việt Nam cả về vốn , t ài s ả n , số lượng khách hang, mạnglưới hoạt động rộng khắp trên toàn quốc với 2.300 chi nhánh và hơn 40.000cán bộ nhân viên đội ngũ cán bộ nhân viên Đến 30/11/2018, Agribank cótổng tài sản đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy đạt trên 1,2 triệu tỷđồng, tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt trên 1,1 triệu tỷ đồng, trong đó dư nợnông nghiệp, nông thôn chiếm 73,6%/tổng dư nợ và chiếm 51% thị phần tíndụng của ngành Ngân hàng đầu tư lĩnh vực này.

Với vai trò trụ cột của nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thịtrường tài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribankluôn chú trọng mở rộngmạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện chokhách hàng ở tất cả mọi vùng, mọi miền đất nước dễ dàng tiếp cận nguồn vốnngân hàng

Hiện tại, Agribank là đối tác tin cậy của hơn 60.000 doanh nghiệp, 4triệu hộ sản xuất và 10 triệu khách hàng cá nhân Nhờ mạng lưới hoạt độngrộng khắp đã góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank so với cácngân hàng khác

Trong hành trình cùng sự lớn mạnh và phát triển của nền kinh tế đấtnước, nông nghiệp, nông thôn được xác định là “mặt trận” hàng đầu Dưới sựchỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, cùng với ý chí, bản lĩnhvượt lên mọi khó khăn, thử thách, với những đột phá sáng tạo, cách làm mới,Agribank đảm trách nhiệm vụ chính trị trọng yếu trên thị trường tín dụngnông nghiệp nông thôn, khẳng định vai trò chủ đạo trong đầu tư cho lĩnh vực

có nhiều đóng góp tích cực đối với thành tựu đổi mới kinh tế Việt Nam, khinước ta có tới 70% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, và nông nghiệp đóng góp khoảng22% GDP, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu

Trang 24

Năm 2019 được xác định là năm có ý nghĩa quan trọng trong lộ trìnhthực hiện đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn năm

2030 Mục tiêu được Agribank đề ra là giữ vững vị trí Ngân hàng Thươngmại hàng đầu Việt Nam, có nền tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại,hoạt động kinh doanh đa năng, hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững; giữvai trò chủ lực về tín dụng, cung cấp các dịch vụ, tiện ích ngân hàng tronglĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Hội nhập sâu rộng, đi tắt đón đầu nhữngthành tựu mới trong ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến của cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư, theo lộ trình và chiến lược cụ thể nhằm pháttriển dịch vụ ngân hàng số, cung cấp SPDV tài chính ngân hàng mọi lúc, mọinơi, mọi đối tượng, hỗ trợ đắc lực cho khách hàng nhất là khu vực nôngnghiệp, nông thôn và nông dân

1.4.2 Mục tiêu hoạt động

Trong 30 năm qua, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam (Agribank) đã không ngừng nỗ lực để hoàn thành trọng trách cungcấp tín dụng và dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế, đặc biệt là khuvực nông nghiệp, nông thôn Đây là nền tảng rất quan trọng để Agribankhướng đến mục tiêu mới - trở thành ngân hàng thương mại (NHTM) bán lẻhàng đầu Việt Nam

1.4.3 Đối tượng phục vụ

Gắn với sứ mệnh “Tam nông” ngay từ những ngày đầu thành lập,Agribank luôn khẳng định vai trò tiên phong, chủ lực trong thực hiện chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Vốn tín dụngAgribank chiếm gần 50% thị phần tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại ViệtNam (Dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam hiện đạt gần 2triệu tỷ đồng, chiếm 25% tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế)

Khẳng định vị trí quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn tín dụngphục vụ phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò chủ đạo trong lĩnh vực

Trang 25

nông nghiệp, nông thôn, Agribank tiên phong, chủ lực triển khai hiệu quả 07chương trình tín dụng chính sách, 02 chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Riêng cho vay xây dựng nôngthôn mới, tín dụng Agribank phủ kín đến 100% số xã trên cả nước.

Là NHTM Nhà nước, Agribank tiên phong, nghiêm túc thực hiện chỉđạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về điều hành lãi suất, thực hiệnchính sách ưu đãi, hỗ trợ khách hàng, đưa tín dụng ngân hàng tiếp tục pháthuy vai trò thúc đẩy, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế đất nước

Tuy là Ngân hàng thương mại phải cạnh tranh huy động vốn theo cơchế thị trường, nhưng nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn là đối tượngđược Agribank ưu tiên lãi suất cho vay thấp hơn các đối tượng khác từ 1-2%.Trung bình mỗi năm, Agribank vẫn dành hàng ngàn tỷ đồng để hỗ trợ cho vaylãi suất thấp đối với các đối tượng ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp; Tài trợxây dựng hàng trăm trường học, trạm y tế, hàng nghìn nhà tình nghĩa cho cácđối tượng chính sách, hộ nông dântừ quỹ phúc lợi và đóng góp của cán bộ,nhân viên, người lao động trong toàn hệ thống

Chỉ tính riêng trong các năm 2016- 2019, Agribank đã tích cực thamgia đóng góp vào chương trình an sinh xã hội, đóng góp vào công cuộc xóađói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới với số tiền gần 1.400 tỷ đồng

Có thể khẳng định rằng, với vai trò trung gian tín dụng, Agribank đã cónhững đóng góp nhất định vào sự thành công của nông nghiệp Việt Nam, quátrình xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn

đề việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, cải thiện đời sống của nhân dân ởkhu vực nông thôn (theo infonet.vietnamnet.vn)

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên:

2.1.1.1 Vị trí địa lý:

Huyện Đồng Hỷ có vị trí địa lý:

 Phía đông và đông bắc giáp huyện V õ N h a i

 Phía đông nam giáp huyện Y ên T hế , tỉnh B ắc G i a n g

 Phía tây giáp huyện h ú LP ư ơ n g

 Phía nam giáp thành phố T h á i N g u y ên v à huyện P h ú B ì n h

 Phía bắc giáp huyện C h ợ M ớ i , tỉnh B ắ c K ạ n

Huyện Đồng Hỷ có diện tích 427,73 km2, dân số năm 2019 là 90.709người, mật độ dân số đạt 212 người/km2

Huyện Đồng Hỷ là trung tâm quân sự của 6 tỉnh phía Bắc (T h á i N

gu y ê n , Bắc N i n h , Bắc G i a n g , Bắc K ạ n , L ạ n g Sơ n , C a o Bằ n g ) với trụ

sở Q u â n k h u 1 đ óng trên địa bàn

Huyện Đồng Hỷ có vị trí thuận lợi nằm sát với thành phố Th ái N gu y ê n ,

trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh T h á i N gu y ê n

2.1.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội

Từ năm 1986 trở về trước, Đồng Hỷ là một huyện có nền kinh tế thuầnnông, với thành phần kinh tế tập thể là chủ yếu Trong nông nghiệp, câylương thực (bao gồm lúa và hoa màu) chiếm vị trí hàng đầu, kế đến là câychè Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, bình quân lương thực 142kg/1người/1 năm (cả màu) Sau năm 1987, nhờ có đường lối đổi mới, kinh tếhuyện Đồng Hỷ có bước phát triển đa dạng, phong phú và có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao

Năm 2000, nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ lệ 31,9%; thương mại –dịch vụ chiếm 42,6%; công nghiệp – xây dưng chiếm 25,5% Năm 2017 có sự

Trang 27

biến đổi tỷ lệ tương ứng như sau: nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ lệ 24,8%;thương mại – dịch vụ chiếm 39,1%; công nghiệp – xây dưng chiếm 36,9%.Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2000 là 7,1% đến Năm 2017 đạt 10,6% Bìnhquân trong 5 năm (kể từ năm 2002 cho đến Năm 2017) mỗi năm đạt 10,2%.

Năm 2012, thu ngân sách huyện đạt 747,8 tỷ đồng, xếp thứ 4 toàn tỉnh Năm 2017, thu ngân sách huyện đạt 1.095 tỷ đồng, tăng 23% so vớinăm 2016 Trong đó:

– Giá trị sản xuất đạt 660,3 tỷ đồng

Năm 2018, huyện Đồng Hỷ đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc độtăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2018 đạt 14,46% với thu ngân sáchđạt trên 1.528 tỷ đồng nhờ thu hút các vốn đầu tư Trong đó:

– Giá trị sản xuất ngành dịch vụ (theo giá so sánh 2010) đạt 1.981 tỷ đồng

– Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng (theo giá so sánh2010) đạt 2.215 tỷ đồng

– Giá trị sản xuất nông, công nghiệp địa phương (theo giá so sánh2010) đạt 1.231 tỷ đồng

– Giá trị thu hút nguồn vốn đầu tư đạt trên 1.400 tỷ đồng

Năm 2019, tổng thu ngân sách huyện là 1.633,3 tỷ đồng Trong đó,ngân sách phải nộp cho nhà nước là 847,6 tỷ đồng

Tính đến 6 tháng đầu năm năm 2020, thu ngân sách huyện Đồng Hỷ đạt1.916 tỷ đồng

Huyện Đồng Hỷ có vị trí địa lý thuận lợi, phần lớn là tiếp giáp với thànhphố Thái Nguyên Huyện cũng thuộc vùng có nguồn tài nguyên khoáng sảnlớn của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều mỏ đá và mỏ sắt trên địa bàn HuyệnĐồng Hỷ có một lượng lớn đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, nănglực, trình độ cao và có nhiều nhà máy, xí nghiệp, công ty, doanh nghiệp trênđịa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển, kích cầu kinh tế của huyện

Trang 28

Huyện Đồng Hỷ đã và đang có những chế độ ưu đãi đối với các doanhnghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào địa phương Nhằm cải thiện môitrường đầu tư, UBND huyện đã tích cực cải tiến các thủ tục hành chính, tạođiều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tham gia đầu tư tại huyện theonguyên tắc "1 cửa", giảm thiểu thời gian khi nhà đầu tư làm thủ tục hànhchính để tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh tại huyện.

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Từ năm 2017, Đồng Hỷ tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trên cơ sởxác định 4 cụm công nghiệp chính, phù hợp với tiềm năng thế mạnh của từngvùng, động viên, khuyến khích được nhiều thành phần kinh tế đầu tiên chosản xuất Nghề truyền thống được duy trì và phát triển; tạo thêm nghề mới,sản phẩm làm ra đáp ứng đủ nhu cầu thị trường

Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp tăng từ 25,5%năm 2017 lên đến 34,7% Năm 2018, đa cơ cấu của huyện từ "Nông, lâmnghiệp – công nghiệp – dịch vụ" sang cơ cấu "Công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp – Nông lâm nghiệp – dịch vụ" với tỷ lệ tương ứng 36,9% – 24,0% và39,1%

Nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất chính của huyện Đồng Hỷ

Từ khi thực hiện đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp, nhất là từ năm 1991đến Năm 2017 sản xuất nông nghiệp của huyện có bước phát triển vượt bậc.Huyện đã tập trung đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyểndịch mùa vụ xóa bỏ độc canh, tực túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa

Trong sản xuất nông nghiệp đã đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi, đa các loại giống mới vào sản xuấtđại trà, nâng hệ thống số sử dụng đất, do đó trong thập kỷ cuối của thế kỷ XX

và những năm của đầu thế kỷ XXI tốc độ tăng trưởng nông nghiệp của huyệnĐồng Hỷ ổn định bình quân 5,2% một năm Năng suất cây trồng tăng dầnđều Riêng lúa, năm 1991 bình quân 14,2 tạ/ha lên 42,58 tạ/ha năm 2005 (tăng

Trang 29

gấp 3 lần so với năm 1991), đa tổng sản lượng lương thực từ 24.118 tấn năm

1998 lên 37.274 tấn vào Năm 2017, sản lượng lương thực từ năm 1998 đếnNăm 2017 bình quân mỗi năm tăng trên 1.800 tấn Bình quân lương thực xấp

xỉ 300kg/1 người/1 năm

Huyện Đồng Hỷ có một số cây trồng mang tính hàng hóa nhiều cây chè,cây ăn quả và những cây công nghiệp ngắn ngày Năm 2005, toàn huyện cótổng 2.538 ha chè, hàng năm cho thu hoạch 19.554 tấn chè búp tươi hàng hóa;

có 2.979 ha cây ăn quả, thu hoạch 3.500 tấn quả Giá trị sản xuất vườn đồi đạt

22 triệu đồng/1 ha

Chăn nuôi đã trở thành ngành chính và có tỷ suất hàng hóa cao Năm

2017, tổng đàn lợn của huyện có 46.585 con và xuất chuồng 2.517 tấn thịt lợnhơi thương phẩm Năm 2018 cả đầu lợn và trọng lượng xuất chuồng đều tăng4,3% Riêng đàn bò tăng 35,7% so với năm 2017

Lâm nghiệp

Tính đến năm 2005, đất rừng và đồi núi của huyện Đồng Hỷ chiếm 85%diện tích tự nhiên Phần lớn rừng bị nghèo kiệt Tốc độ tăng trưởng ngành lâmnghiệp huyện Đồng Hỷ từ năm 1991 cho đến năm 1998 giảm bình quân 4,7%

do rừng đang ở thời kỳ phục hồi, cộng với chủ trương đóng cửa rừng của Nhànước

Trong những năm gần đây, huyện Đồng Hỷ đã có những chính sách vềrừng nên tốc độ phục hồi khá mạnh Ngoài rừng tái sinh được chăm sóc bảo

vệ, mỗi năm bình quân toàn huyện trồng được 150 ha rừng Xét về lâu dàitiềm năng kinh tế lâm nghiệp huyện Đồng Hỷ rất là lớn

Thương mại dịch vụ

Mạng lưới thương mại dịch vụ được mở rộng xuống đến từng thôn xóm.Các cơ sở kinh doanh, bao gồm cả chợ khu vực được nâng cấp mở rộng, mặthàng đa dạng, phong phú, đảm bảo chất lượng, nâng cao giá trị phục vụ sảnxuất và đời sống cho nhân dân của các xã vùng cao và miền núi Nhìn chung,thị trường huyện Đồng Hỷ những năm gần đây có bước phát triển mạnh mẽ

Trang 30

và lành mạnh Giá trị mức bán lẻ Năm 2017 đạt 198.912 tỷ đồng so với94.404 tỷ đồng của năm 2000 Năm 2017, toàn huyện có 1.527 hộ gia đìnhkinh doanh, dịch vụ.

Cho đến Năm 2017, huyện Đồng Hỷ có một số chợ chính như sau: chợChùa Hang (thị trấn C hù a H a n g ) , chợ Trại Cau (thị trấn T r ạ i C a u ) , chợ SôngCầu (thị trấn S ôn g Cầ u ) , chợ Trại Cài (xã inM h L ậ p ) , chợ Khe Mo (xã K h e M

o ) ,

Từ năm 1986 trở về trước, Đồng Hỷ là một huyện có nền kinh tế thuầnnông, với thành phần kinh tế tập thể là chủ yếu Trong nông nghiệp, câylương thực (bao gồm lúa và hoa màu) chiếm vị trí hàng đầu, kế đến là câychè Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, bình quân lương thực 142kg/1người/1 năm (cả màu) Sau năm 1987, nhờ có đường lối đổi mới, kinh tếhuyện Đồng Hỷ có bước phát triển đa dạng, phong phú và có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao

Năm 2000, nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ lệ 31,9%; thương mại – dịch

vụ chiếm 42,6%; công nghiệp – xây dưng chiếm 25,5% Năm 2017 có sự biếnđổi tỷ lệ tương ứng như sau: nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ lệ 24,8%; thươngmại – dịch vụ chiếm 39,1%; công nghiệp – xây dưng chiếm 36,9% Tốc độtăng trưởng kinh tế năm 2000 là 7,1% đến Năm 2017 đạt 10,6% Bình quântrong 5 năm (kể từ năm 2002 cho đến Năm 2017) mỗi năm đạt 10,2%

Năm 2012, thu ngân sách huyện đạt 747,8 tỷ đồng, xếp thứ 4 toàn tỉnh Năm 2017, thu ngân sách huyện đạt 1.095 tỷ đồng, tăng 23% so với năm

2016 Trong đó:

– Giá trị sản xuất đạt 660,3 tỷ đồng

Năm 2018, huyện Đồng Hỷ đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc độ tăngtrưởng của các ngành sản xuất năm 2018 đạt 14,46% với thu ngân sách đạttrên 1.528 tỷ đồng nhờ thu hút các vốn đầu tư Trong đó:

– Giá trị sản xuất ngành dịch vụ (theo giá so sánh 2010) đạt 1.981 tỷ đồng

Trang 31

– Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng (theo giá so sánh 2010)đạt 2.215 tỷ đồng.

– Giá trị sản xuất nông, công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010)đạt 1.231 tỷ đồng

– Giá trị thu hút nguồn vốn đầu tư đạt trên 1.400 tỷ đồng

Năm 2019, tổng thu ngân sách huyện là 1.633,3 tỷ đồng Trong đó, ngânsách phải nộp cho nhà nước là 847,6 tỷ đồng

Tính đến 6 tháng đầu năm năm 2020, thu ngân sách huyện Đồng Hỷ đạt1.916 tỷ đồng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo

và các văn bản đã được công bố, tổng kết Những thông tin thống kê về pháttriển kinh tế của địa phương, tình hình hoạt động của hệ thống tín dụng địaphương Những tài liệu này chủ yếu được lấy ở Ủy ban nhân dân các cấp, báocáo của Ngân hàng, các tài liệu nghiên cứu liên quan khác,…

2.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệthống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nôngdân, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tạicác hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng khảo sát mẫu là các nông dân Mẫu

sẽ được chọn ngẫu nhiên không lặp từ danh sách thống kê các hộ và lao độngthỏa mãn tiêu chí này

- Chọn địa điểm nghiên cứu: gồm các xã là Hóa Thượng, Hóa TRung

và Minh Lập - Quy mô mẫu: Tác giả tiến hành thống kê các hộ nông dântại 3 xã: Hóa Thượng, Hóa TRung và Minh Lập Để đảm bảo độ chính xác

Trang 32

cao đề tài chọn ngẫu nhiên Mỗi xã chọn 30 hộ nông dân , tổng số hộ điều tra là

Phần 2: Nội dung khảo sát chính bao gồm thông tin về tình hình vayvốn từ Ngân hàng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ: lãi suất, mục đích sử dụngvốn vay, nhu cầu vay vốn, kết quả sản xuất và sử dụng vốn vay; kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của hộ, diện tích đất đai; vốn sản xuất, tình hình cáckhoản chi phí, các khoản thu nhập của hộ; Thông tin về thu nhập của hộ;Thông tin về các hình thức tiếp cận, phương thức tiếp cận, mức vốn tiếp cậncủa hộ

* Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra

của các hộ, tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu,sau đó mã hoá thông tin, nhập thông tin vào máy tính và sử dụng các công cụchương trình Excel để xử lý

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu

đề tài được thực hiện như sau:

- Phương pháp so sánh: So sánh liên hoàn năm sau với năm trước để

thấy được sự biến động của các hiện tượng kinh tế, từ đó thấy được sự hơnkém qua các năm và của các ngành

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sau khi thu thập xong thì mỗi tài

liệu chỉ phản ánh một mặt nào đó của khóa luận Do đó sau khi thu thập và xử

lý số liệu cần phải tổng hợp lại để thấy được bản chất của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện

Trang 33

tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương phápnày được tôi sử dụng để phân tích tình hình Ngân hàng nông nghiệpcho vay

và các hộ vay vốn của NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP Trên cơ sở số liệuđiều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổnghợp khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật

- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp này

ứng dụng để thể hiện mô tả một số, số liệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng:

- Số hộ được vay vốn

- Tổng lượng vốn đã cho vay

- Lãi suất và thời hạn cho vay

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu vay vốn:

- Mục đích muốn vay

- Nhu cầu về mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay

c Nhóm chỉ tiêu phản ánh các rào cản trong tiếp cận nguồn vốn vay:

- Nhu cầu vốn vay các mức vay

- Thời gian vay

- Chi phí sử dụng vốn vay

- Mức vay

- Thủ tục, quy trình, giấy tờ vay vốn

- Lãi suất cho vay

- Mạng lưới chi nhánh Ngân hàng và đội ngũ cán bộ ngân hàng

- Trình độ học vấn của hộ nông dân

- Từ phía các đoàn thể xã hội

d Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay:

Số lượng và tỷ lệ vốn vay cho từng ngành sản xuất nông nghiệp trêntổng số vốn vay của cả ngành

Trang 34

Tỷ lệ hộ sử dụng vốn sai mục đích.

e Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian

- Chỉ tiêu GO/IC: Phản ánh giá trị sản xuất trên một đồng chi phítrung gian

- Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian VA/IC: Chỉ tiêu nàyphản ánh với mức độ đầu tư một đồng trung gian thì tạo ra giá trị sản xuất làbao nhiêu

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát chung về Agribank Chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên

3.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển

Agribank Chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên là một chi nhánhđược tách ra hoạt động theo cơ chế tự hạch toán kinh doanh từ năm 1988, khibắt đầu quá trình chuyển hệ thống ngân hàng từ một cấp sang hai cấp

Agribank Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ có trụ sở tại Tổ 6, phường Chùa Hang – TP Thái Nguyên là một thành viên hạch toán phụ thuộc Agribank

Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên có quyền tự chủ kinh doanh theo sự phân cấpcủa Agribank, có con dấu riêng và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợiđối với Agribank

Hoạt động theo Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng vàĐiều lệ của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhànước phê duyệt Từ khi chuyển đổi cơ chế, Agribank Chi nhánh Huyện Đồng

Hỷ đã tập trung khắc phục những yếu kém trước đây, coi đó là điều kiện đểtồn tại và phát triển Đến nay, Agribank Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ đã vàđang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

Dưới đây là sơ đồ tổ chức của các phòng ban ở Agribank Chi nhánhHuyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên:

Ban Giám Đốc Agribank chi nhánh Huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên

Trang 36

Phòng Kế toán

Ngân quỹ

Phòng kế hoạchkinh doanh

Phòng Giao dịchTrại Cau

(Nguồn: Phòng kế toán Agribank Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ)

Trang 37

Bộ máy tổ chức ở Agribank Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên có

02 phòng ban, 1 trụ sở chính và Một Phòng giao dịch trực thuộc Mỗi phòngchịu trách nhiệm quản lý trực tiếp được phân định rõ ràng như sau:

- Ban lãnh đạo: Gồm 01 đồng chí Giám đốc và 02 đồng chí phó giámđốc trực tiếp làm công tác chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh được phâncông rõ ràng từng phần hành công việc cho từng đồng chí lãnh đạo

- Các phòng chức năng: Làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo vàtrực tiếp tác nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu, đề ra kế hoạch và biện phápthực hiện nhiệm vụ cho các quý trong năm và các năm tiếp theo để chỉ đạocác phòng ban và trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh ở hội sở

+ Phòng kế toán ngân quỹ: Làm nhiệm vụ hạch toán kết quả hoạt độngkinh doanh, thu chi điều hoà tiền mặt cho các phòng giao dịch và với kháchhàng

+ Các phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện các hoạt động kinh doanhtheo địa bàn đã được phân công

3.2 Về công tác huy động vốn.

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, chovay, đầu tư và cung cấp dịch vụ khác Huy động vốn – hoạt động tạo nguồnvốn cho ngân hàng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của ngân hàng Trong những năm qua với sự nỗ lực và quyết tâm củatoàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh NHNN&PTNT Đồng Hỷ Vớinhững chiến lược khách hàng, đưa ra những mức lãi suất hợp lý cho từng loại,từng thời gian, từng đối tượng, từng địa bàn, từng mức tiền gửi đồng thờicũng có những quy định linh hoạt trong việc áp dụng các phương thức trả lãinhằm mục tiêu huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổchức kinh tế Chi nhánh phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn để chủ động cho vaygóp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện nói chung và phát triển sản

Trang 38

xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng Cụ thể tình hình huy độngvốn của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Đồng Hỷ như sau:

Bảng 3.1:Tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh

Ngày đăng: 26/10/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Ngoan (2005), Giáo trình Thống kê nông nghi, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê nông nghi
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bảnnông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
2. Đặng Thị Thái (2012), “Bài giảng tài chính tín dụng nông thôn”, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tài chính tín dụng nông thôn
Tác giả: Đặng Thị Thái
Năm: 2012
6. “Vai trò tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông thôn”, Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia, Tạp chí công nghiệp số 07/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông thôn”, Trung tâm thôngtin khoa học công nghệ quốc gia
3. Ngân hàng Việt Nam (1995), Tài liệu tham khảo từ mô hình Granmeen Bank ở Bangladesk, Hà Nội Khác
4. NHNg Việt Nam (2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống ngân hàng và chính sách cho hộ nông dântại Malaysia, Hà Nội Khác
5. NHNg Việt Nam (2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống ngân hàng và chính sách cho hộ nông dântại Thái Lan, Hà Nội Khác
7. Tổng cục thống kê (2012), Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng. Cụ thể tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Đồng Hỷ như sau: - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
xu ất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng. Cụ thể tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Đồng Hỷ như sau: (Trang 35)
Bảng 3. 2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3. 2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm (Trang 36)
Bảng 3.3 :Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2017-2019 - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2017-2019 (Trang 37)
Bảng 3.4: Dư nợ cho vay hộ gia đình của chi nhánh - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Dư nợ cho vay hộ gia đình của chi nhánh (Trang 39)
Bảng 3.5: Số hộ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2017-2019 - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Số hộ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2017-2019 (Trang 40)
3.4. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
3.4. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên (Trang 42)
Qua bảng số liệu 3.6 điều tra ta thấy tài sản các hộ nông dântại ba xã khảo sát có đất bình quân ở thấp, hộ đông khẩu trung bình là 6 khẩu/hộ, đất ở chỉ có 36,52 m2/hộ, trung bình mỗi người có khoảng 6,08 m2/người, thấp hơn chuẩn  nghèo  đa chiều  về  nhà - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
ua bảng số liệu 3.6 điều tra ta thấy tài sản các hộ nông dântại ba xã khảo sát có đất bình quân ở thấp, hộ đông khẩu trung bình là 6 khẩu/hộ, đất ở chỉ có 36,52 m2/hộ, trung bình mỗi người có khoảng 6,08 m2/người, thấp hơn chuẩn nghèo đa chiều về nhà (Trang 43)
Bảng 3.7. Tình hình vay vốn của các hộ nông dân - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7. Tình hình vay vốn của các hộ nông dân (Trang 44)
Qua bảng số liệu ta thấy nhu cầu vay vốn ở các mức vốn vay của các hộ là  khác  nhau,  trong  đí  quy  mô  các  hộ  muốn  vay từ  20-30  triệu  đồng  là  lớn nhất,  gồm  34  hộ,  chiếm  37,78%;  các  hộ  vay  trên  30  triệu  đồng  có  25  hộ, chiếm 27,78 - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
ua bảng số liệu ta thấy nhu cầu vay vốn ở các mức vốn vay của các hộ là khác nhau, trong đí quy mô các hộ muốn vay từ 20-30 triệu đồng là lớn nhất, gồm 34 hộ, chiếm 37,78%; các hộ vay trên 30 triệu đồng có 25 hộ, chiếm 27,78 (Trang 45)
Bảng 3.10. Chi phí trung gian từ vốn của các hộ nông dân năm 2019 - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.10. Chi phí trung gian từ vốn của các hộ nông dân năm 2019 (Trang 47)
Bảng 3.11. Hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của hộ nông dân năm 2019 - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11. Hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của hộ nông dân năm 2019 (Trang 48)
Qua bảng có thể thấy vốn vay ưu đãi của hộ nông dân năm 2019, tỷ lệ giá trị sản xuất so với  chi phí trung gian tăng 1,4 lần, trong đó ngành trồng trọt tăng được 1,44 lần và ngành chăn nuôi tăng  được 1,38 lần - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
ua bảng có thể thấy vốn vay ưu đãi của hộ nông dân năm 2019, tỷ lệ giá trị sản xuất so với chi phí trung gian tăng 1,4 lần, trong đó ngành trồng trọt tăng được 1,44 lần và ngành chăn nuôi tăng được 1,38 lần (Trang 48)
Bảng 3.15: Đánh giá của hộ về thái độ của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp - Phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15 Đánh giá của hộ về thái độ của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w