c Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;d Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp;đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tác giả thựchiện Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không saochép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồntài liệu đã được thực hiện trích dẫn rõ ràng, trung thực và ghi nguồn tài liệu tham khảođúng quy định
Tác giả
Lại Đức Giang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại họcThủy lợi, Phòng Đào tạo đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân, người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các cơ quan, phòng ban chức năng, đặc biệt làphòng Địa chính của các xã thuộc địa bàn huyện Đồng Hỷ, chủ tịch xã cùng các đồngchí lãnh đạo, cán bộ địa chính đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quátrình nghiên cứu đề tài
Tác giả
Lại Đức Giang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG ……….………… VI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……….…….VII
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI……… 5
1.1 Đất đai, vai trò và phân loại 5
1.1.1 Khái niệm đất đai 5
1.1.2 Vai trò của đất đai 5
1.1.3 Phân loại đất đai 7
1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về đất đai 9
1.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 11
1.2.4 Phân cấp quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện (HĐND-UBND cấp huyện, phòng Tài nguyên & Môi trường) 18
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN về đất đai 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất đai 21
1.3.1 Các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội 21
1.3.2 Các nhân tố về cơ chế chính sách, luật pháp 22
1.3.3 Các nhân tố về con người 22
1.4 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về đất đai 23
1.4.1 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước về đất đai 23
1.4.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý đất đai của huyện Đồng Hỷ 28
1.5 Những công trình Nghiên cứu liên quan đến đề tài 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 32
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAITRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN……….33
Hỷ 33
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 33
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
Trang 52.2 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ 36
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 36
2.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016 38
2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013
- 2016 452.3.1 Công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thi hành luật đất đai, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 45
2.3.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 49
2.3.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 51
2.3.4 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 56
2.3.6 Công tác Thống kê, kiểm kê đất đai 59
2.3.7 Công tác Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 63
2.3.8 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất 64
2.3.9 Công tác Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 65
2.4 Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Đồng Hỷ 68
2.4.1 Đánh giá QLNN về đất đai của huyện Đồng Hỷ theo hệ thống 5 tiêu chí 68
2.4.3 Những hạn chế 71
2.4.4 Nguyên nhân tồn tại hạn chế 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 783.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 78
3.1.1 Các quan điểm khai thác sử dụng đất dài hạn 78
3.1.2 Các chi tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 79
3.2 Quan điểm về đề xuất giải pháp 81
Trang 63.2.1 Quan điểm kết hợp giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng và đảm bảo sự quản
lý tập trung thống nhất của Nhà nước 81
3.2.2 Quan điểm kết hợp quản lý đất đai với vấn đề bảo vệ môi trường và các vấn
đề xã hội 82
3.2.3 Quan điểm quản lý đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 83
Trang 73.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Đồng
Hỷ 84
3.3.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước 84
3.3.2 Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 85
3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý đất đai 88
3.3.5 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý sử dụng đất 91
3.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và thông tin đất đai 93
3.3.7 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… ……… 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….101
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính ở huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014-2016
39Bảng 2.2: Biến động sử dụng các loại đất chính ở huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014-
201639Bảng 2.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính giai đoạn
2014-2016 42Bảng 2.4: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính giai đoạn
2014-2016 43Bảng 2.5: Biến động sử dụng đất chưa sử dụng theo đơn vị hành chính giai đoạn
2014-2016 44Bảng 2.6 Số liệu giao đất của huyện Đồng Hỷ các năm 2013, 2014, 2015, 2016
52Bảng 2.7 Số liệu giải quyết hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Đồng
Hỷ các năm 2013, 2014, 2015, 2016 55Bảng 2.8: Tổng hợp diện tích các loại đất theo địa giới hành chính
60Bảng 2.9: Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng
61
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
CDS Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáoCNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNN Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
CP Cổ phần
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSD Giấy chứng nhận Quyền Sử dụng đấtGDC Hộ gia đình cá nhân trong nước
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một trong những nguồn lực quan trọng trong đời sống sinh hoạt và sản xuấtcủa con người Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai là yếu tố không thể thay thế,còn đối với công nghiệp, dịch vụ, đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu Đất đai còn làđịa bàn cư trú của dân cư, tạo môi trường không gian sinh tồn cho xã hội con người.Việc sử dụng đất đai cần phải có sự quản lý chung của nhà nước nhằm đảm bảo hiệuquả đối với việc sử dụng đất và ổn định các mục tiêu chung của xã hội Quản lý đất đaihiệu quả hay không hiệu quả có tác động rất lớn tới nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh
tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường như hiện nay
Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong quản lý Nhà nước về đấtđai.Tuy nhiên, tình hình diễn biến quan hệ về đất đai xuất hiện những vấn đề mới vàphức tạp, về lý luận cũng như thực tiễn của công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bấtcập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế thị trường Việc chấp hành kỉ luật, kỉcương trong quản lý sử dụng đất chưa nghiêm, có không ít những quy định của phápluật đất đai và những quy định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến đất đai khôngđược thực thi hoặc thực thi một cách hình thức Nguồn lực đất đai chưa được sử dụng
và phát huy đầy đủ, các quy định của pháp luật chưa bảo đảm giải quyết hòa hợp lợiích giữa Nhà nước, người sử dụng đất, chủ đầu tư Tình trạng tham nhũng trong quản
lý Nhà nước về đất đai ngày càng gia tăng, việc chuyển nhượng trái phép, cho mượnđất sai quy định vẫn diễn ra thường xuyên Chất lượng quy hoạch, sử dụng đất chưacao, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành, tính liên kết trong quản lý quyhoạch còn yếu
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay cònkhá nhiều bất cập: về mặt pháp lý, số lượng văn bản quy phạm về đất đai được banhành nhiều nhưng chất lượng xây dựng văn bản triển khai của cấp huyện còn hạn chế
và chưa kịp thời Công tác thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đôilúc còn chậm, thủ tục có lúc cò phiền hà Trình độ chuyên môn, năng lực của một sốcán bộ còn yếu, nhất là ở các cấp chính quyền cơ sở, công tác thanh tra sử dụng đất
Trang 12chưa thường xuyên và thiếu kiên quyết trong quá trình xử lý làm kéo dài thời gian thanh tra, gây tác động xấu đến công tác quản lý trên địa bàn.
Quá trình hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công tác quản lý Nhà nước
về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó bao hàm cả công tác quản lý Nhànước về đất đai đối với tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng Tốc
độ gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu về đất đaigia tăng, gây sức ép lớn đến quy hoạch, sử dụng quỹ đất Vì vậy, việc nghiên cứu thựctiễn quá trình thi hành công tác quản lý để từ đó có những đề xuất bổ sung theo hướngphù hợp hơn với những yêu cầu mới là hết sức cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu
và thực tiễn trên, học viên lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý Nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài có tính cấp
thiết và ý nghĩa cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp hệ thống hóa
- Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Luận văn chủ yếu nghiên cứu các nội dung và công cụ sử dụng trong quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
b Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn 2014 - 2016,
và đề ra các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này cho đến năm 2020 trên địabàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứucác vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm cơ sở cho việcquản lý đất đai trên địa bàn cấp huyện
b Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong côngtác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh TháiNguyên nói chung trong giai đoạn hiện nay
Trang 147 Nội dung của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượccấu trúc từ 3 chương Nội dung chính sau:
Trang 15Chương 1: Tổng quan về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 Đất đai, vai trò và phân loại
1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điềukiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất Có rấtnhiều cách định nghĩa về đất đai:
Đối với nhà địa lý, đất đai là cảnh quan, một sản phẩm của quá trình địa chất địa mạo.Đối với nhà kinh tế, đất đai là nguồn tài nguyên cần được khai thác hoặc cần được bảo
vệ để đạt được những phát triển kinh tế tối ưu
Đối với những luật gia, đất đai là một khoảng không gian trải dài vô tận từ trung tâmtrái đất tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các quyền lợi khác nhauquyết định những gì có thể thực hiện được với đất
Đối với hầu hết mọi người hiểu theo một cách đơn giản nó là khoảng không gian chocác hoạt động con người được thể hiện ở nhiều dạng sử dụng đất khác nhau
Ngày nay đất đai bao gồm các vật thể được gắn liền trực tiếp với bề mặt đất, kể cảnhững vùng bị nước bao phủ Nó bao gồm vô số các tính chất tự nhiên trừu tượng, từcác quyền lợi đối với sự phát triển hay xây dựng trên đất, đối với nước ngầm vàkhoáng sản và các quyền lợi liên quan đến việc sử dụng và khai thác chúng
1.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tham gia vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội,
có vị trí có định, không di chyển được cũng không thể tạo ra thêm tuy nhiên đất đai lại
có khả năng tái tạo thông qua độ phì của đất Con người không thể tạo ra đất đai nhưngbằng lao động của mình con người tác động vào đất, cải tạo đất để tạo ra các sản phẩmcần thiết phục vụ cho cuộc sống của con người Vì thế đất đai vừa là sản phẩm của tự
Trang 17nhiên lại vừa là sản phẩm của lao động Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định vai trò tolớn của đất đai như sau: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng…”
Đối với mỗi lĩnh vực, đất đai lại có vai trò quan trọng khác nhau Trong ngànhnông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là đối tượng lao động,vừa là tư liệu lao động Con người khai phá đất hoang để chăn nuôi trồng trọt, cũngnhờ có đất mà cây trồng mới có thể sinh trưởng và phát triển được, cung cấp lươngthực thực phẩm để nuôi sống con người Cho nên nếu không có đất, các hoạt độngsản xuất nông nghiệp sẽ không thể tiến hành được Trong công nghiệp và các ngànhkhai khoáng, đất được khai thác để làm gạch ngói, đồ gốm phục vụ cho ngành xâydựng Đất còn làm nền móng, là địa điểm để tiến hành các hoạt động thao tác, làchỗ đứng cho công nhân trong sản xuất công nghiệp Trong cuộc sống, đất đai còn
là địa bàn phân bố khu dân cư, là nơi để con người xây dựng nhà ở, hệ thống đường
sá giao thông, các toà nhà cao tầng, các công trình văn hoá kiến trúc tạo nên bộ mặttổng thể của một quốc gia Ngoài ra, đất đai còn là nơi để xây dựng các tụ điểm vuichơi giải trí, thể dục thể thao, xây dựng các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh
để thoả mãn nhu cầu cuộc sống hàng ngày của con người
Mặt khác, đất đai còn là bộ phận lãnh thổ quốc gia Nói đến chủ quyền của một quốcgia là phải nói đến sự toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đó Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ,nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bảo vệ đất đai, ngăn chặn sự xâm lấncủa các thế lực bên ngoài Trải qua các cuộc đấu tranh tự nhiên tạo ra, có trước conngười và là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài người Sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người cho thấy đất đai là một tài nguyên vô giá và chứa đựng sẵn trong
đó các tiềm năng của sự sống, tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và conngười trên trái đất Chính vì vậy, dựng nước và giữ nước, đất đai của nước ta ngày nay
là thành quả của bao thế hệ đã hi sinh xương máu, dày công vun đắp mới có được Từ
đó đất đai trở thành giá trị thiêng liêng và vô cùng quý giá, đòi hỏi chúng ta phải giữgìn, sử dụng hợp lý đất đai
Trang 18Vai trò to lớn của đất đai chỉ có thể phát huy một cách đầy đủ khi mà có sự tác độngtích cực của con người một cách thường xuyên Nếu như con người sử dụng, khai tháckiệt quệ độ phì nhiêu của đất mà không bồi dưỡng cải tạo đất thì vai trò to lớn của đấtđai sẽ không thể được phát huy Sự hạn chế về mặt diện tích đất cùng với sự hạn chếtrong việc khai thác tiềm năng đất do tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người phảibiết tính toán đánh giá đầy đủ về đất đai để có thể khai thác hiệu quả nhất.
1.1.3 Phân loại đất đai
Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Trang 19c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp;đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoahọc và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không,sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường
bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lamthắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trìnhnăng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải
và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong
cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trìnhkhác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó khônggắn liền với đất ở;
3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai
1.2.1 Khái niệm
Quản lý nhà nước (QLNN) là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
Trang 20động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạtđộng nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quyhoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết cácnguồn lợi từ đất đai
Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về
số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sửdụng đất đai Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theoquy hoạch và kế hoạch chung thống nhất
Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai Đồng thời, Nhànước còn quản lý việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất; quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kếhoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và
sử dụng đất đai Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụngđất, trong khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối
và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó
Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo các lợiích một cách hài hòa Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính sách tàichính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụngđất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tưcủa người sử dụng đất mang lại
1.2.2 Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về đất đai
Xuất phát từ vai trò vị trí của đất đai đối với sự sống và phát triển của xã hội loàingười nói chung, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói riêng, mà đất đai đòihỏi phải có sự quản lý của nhà nước Đất đai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh
Trang 21thổ của quốc gia đó Vì vậy cần thiết có sự quản lý Nhà nước về đất đai Ngoài các yếu
tố trên trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tốthị trường, trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản đất đai
và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, là những yếu tố quan trọng bậcnhất cấu thành thị trường bất động sản Hiện nay thị trường hàng hoá, dịch vụ pháttriển nhanh nhưng còn mang nhiều yếu tố tự phát, thiếu định hướng, thị trường bấtđộng sản, thị trường sức lao động chưa có thể chế rõ ràng, phát triển còn chậm chạp, tựphát, thị trường vốn và công nghệ còn yếu kém Do vậy việc hình thành đồng bộ cácloại thị trường nói chung và hình thành, phát triển thị trường bất động sản nói riêng làtạo động lực phát triển cho nền kinh tế Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhànước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệuquả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội, do tính định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta qui định
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về bản chấtkinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang là tư liệu sảnxuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất trở thành yếu tốchủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng nâng cao hiệu quả.Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết nhằm phát huynhững ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết tật của thị trường khi sửdụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai Quản lý nhà nước về đấtđai là để:
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đai cần được sử dụng một cáchkhoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao nhất
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính sách phát huy tạonguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuếthu từ đất, từ đó điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách
Trang 221.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
1.2.3.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất lập bản đồ địa
chính
Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất là côn việc đầu tiên của công tácquản lý đất đai Thông qua công tác này nhà nước mới nắm chắc được toàn bộ vốn đấtđai cả về số lượng lẫn chất lượng trong lãnh thổ quốc gia Mặt khác nhà nước mới cóthể đánh giá được khả năng đất đai ở từng vùng, từng địa phương để có mục đích sửdụng đất phù hợp
Để nắm được diện tích đất đai, nhà nước phải tiến hành khảo sát đo đạc Công tác nàythuộc về Cục đo đạc trong bộ máy quản lý Việc đo đạc được tiến hành trên phạm vi
cả nước cũng như từng vùng, địa phương Từ đó cho phép đánh giá về mặt kinh tế củađất đai
Việc đánh giá và phân hạng đất là một công việc rất phức tạp Định giá đất đòi hỏiphải phân hạng đất Đối với phân hạng đất, nhà nước phải căn cứ vào 5 yếu tố đó là:Điều kiện địa hình, khí hậu, chất đất, điều kiện tưới tiêu, vị trí của khu đất so vớiđường giao thông hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm
Để quy định giá đất, Chính phủ đã ban hành nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 Giá đất được xác định cho từng hạng đất, tính thuế sử dụng đất nôngnghiệp chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi
Luật đất đai khẳng định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản
lý Bởi vậy việc định giá đất ở nước ta là xác định gía trị của quyền sử dụng đất,còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt không được xác định giá trị
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đòi hỏi phải xây dựng giá cả quyền sử dụng đấtmột cách hợp lý phù hợp với giá thị trường và được cả hai bên chấp nhận đó là mộtyêu cầu cơ bản của công tác định giá đất Từ đó làm cho giá đất là cầu nối của quan hệđất đai trên thị trường với sự quản lý của nhà nước Nhà nước có thể điều tiết đất đaithông qua giá cảvà khi đó giá đất mới thật sự phản ánh được tiềm năng kinh tế to lớncủa đất đai
Trang 23Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong điều 31 của luật Đất Đai Chínhphủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi cả nước Cơquan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy trình kĩ thuật quy phạm xây dựng bản
đồ địa chính UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lậpbản đồ địa chính ở địa phương mình Bản đồ địa chính đươc lập theo đơn vị hànhchính xã phường, thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn chặn các hiện tượngtranh chấp đất đai hiện nay
1.2.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và pháp lýcủa nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai một cách đầy đủ hợp lý khoa học và
có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mụcđích sử dụng, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xãhội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trường sinh thái
Thông qua quy hoạch, căn cứ vào những thuộc tính tự nhiên của đất như vị trí, diện tích
mà các loại đất được sử dụng theo từng mục đích nhất định và hợp lý
Về thẩm quyền lập quy hoạch: Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong
cả nước trình quốc hội quyết định UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đấttrong địa phương mình Bộ quốc phòng, bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ quyền hạncủa mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do bộ mình phụ trách và trình chínhphủ xét duyệt
Quy hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch tổng thể sử dụng đất trên phạm vi cả nước,quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch sửdụng đất cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp trên là căn cứ để lập quy hoạch sử dụngđất của cấp đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địa phương
và trong phạm vi cả nước, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với giaidoạn phát triển kinh tế xã hội
Kế hoạch sử dụng đất là chỉ tiêu cụ thể hoá quy hoạch Công tác kế hoạch tập trung
Trang 24những nguồn lực hạn hẹp vào giải quyết có hiệu những vấn đề trọng tâm của kế hoạchtrong từng thời kì.
Nội dung của kế hoạch sử dụng đất là: Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trongtừng thời kì kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch
1.2.3.3 Ban hành văn bản pháp luật và hướng dẫn thực hiện văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cung cấp thôngtin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối với người sử dụng đấtnhằm thực hiện các quy định luật lệ của nhà nước
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội dung quantrọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Dựa trên việc banhành các văn bản pháp luật này, nhà nước buộc các đối tượng sử dụng đất phải thựchiện các quy định về sử dụng theo một khuôn khổ do nhà nước đặt ra Văn bản phápluật quản lý sử dụng đất biểu hiện quyền lực của các cơ quan quản lý nhà nước về đấtđai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý Văn bảnpháp luật nói chung và văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất nói riêng mang tính chấtnhà nước Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân Vì vậy văn bản phápluật đất đai vừa thể hiện được ý chí của nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng củađối tượng sử dụng đất đai
Ngoài ra, văn bản pháp luật đất đai còn là cơ sở để giúp cho các cơ quan quản lý tiếnhành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộgia đình cá nhân sử dụng đất Kiểm tra là một khâu tất yếu để đảm bảo cho việc sửdụng đất đạt hiệu quả Nếu không có kiểm tra thì các Nghị quyết, nghị định, chỉ thịđược ban hành chỉ là hình thức
Văn bản quản lý nhà nước về đất đai có hai loại hình:
- Văn bản quy phạm pháp luật: bao gồm các văn bản luật và dưới luật Các văn bảnLuật bao gồm Luật, Hiến pháp, pháp luật Các quy định của Hiến pháp là căn cứ chotất cả các ngành luật Còn luật là các văn bản có giá trị sau Hiến pháp nhằm cụ thể hoácác quy định của Hiến pháp
Trang 25- Văn bản quy phạm pháp quy: là các văn bản dưới luật, chứa đựng các quy tắc sử sựchung được áp dụng nhiều lần do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo mộttrình tự thủ tục nhất định nhằm cụ thể hoá luật, pháp lệnh Văn bản pháp quy bao gồm:Nghị định, quy định, chỉ thị, thông tư… nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, giải thích các chủ trương chính sách và đề
ra các biện pháp thi hành các chủ trương đó
1.2.3.4 Giao đất, cho thuê, thu hồi đất.
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước đã giao đất đến từng hộ gia đình
cá nhân sử dụng lâu dài và ổn định để sản xuất nông nghiệp Hộ gia đình cá nhân đượcnhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấpgiá trị quyền sử dụng đất
* Chính sách giao đất của nhà nước thể hiện như sau:
- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:
+ Các tổ chức trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
+ Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội sử dụng đất để xâydựng trụ sở làm việc, sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, xây dựng các côngtrình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kĩthuật, ngoại giao
+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, làmmuối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất đó
+ Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê;
Trang 26+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 27được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợpcho thuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa
để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
- Nhà nước cho thuê đất:
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã được phê duyệttrừ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản làm muối
+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất dược giao
- Đất không sử dụng trong 12 tháng liền mà không được cơ quan có thẩm quyền chophép
- Người sử dụng đất không thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Đất giao không đúng thẩm quyền
Trong trường hợp thu hồi đất để phục vụ mục đích công cộng, lợi ích quốc gia, xâydựng các cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, nhà nước có chínhsách đảm bảo cuộc sống cho những người có đất bị thu hồi, có các chính sách đền bù
hỗ trợ theo các quy định của chính phủ
Trang 281.2.3.5 Đăng ký đất, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất
Đăng ký đất là một thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đốitượng sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Vì đất đai là một tư liệu sản xuấtđặc biệt, có giá trị cao bởi vậy việc sử dụng đất của bất kỳ đối tượng nào cũng phảiđăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc đăng ký đất được thực hiện đốivới mọi loại đất trên phạm vi cả nước trong những trường hợp sau:
- Khi nhà nước giao quyền sử dụng đất
- Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất
- Khi thực hiện các hợp đồng về sử dụng đất
Thông qua đăng ký đất, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người
sử dụng đất làm cơ sở để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo pháp luật vầ cũng là
để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng Đăng ký đất phải được thực hiện thươngxuyên liên tục để có thể phản ánh kịp thời cập nhật những biến động đất đai
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở trung ươngphát hành UBND tỉnh, thành phố thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức và đối tượng được chính phủ quyết định giao đất UBND huyện,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình cá nhân
Quá trình đổi mới kinh tế đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đây chính là nguyênnhân làm cho đất đai bị biến động cả về diện tích cũng như đối tượng sử dụng đất Vìvậy phải tổ chức công tác thống kê, kiểm kê đất đai để có thể nắm rõ được những biếnđộng đó Thống kê đất đai được tiến hành hàng năm và kiểm kê đất đai được tiến hành
5 năm một lần Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính, đó làUBND xã phường, thị trấn UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việcthống kê, kiểm kê đất đai ở địa phương mình
Trang 291.2.3.6 Thanh tra việc chấp hành các văn bản về quản lý sử dụng đất
Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nước, UBND các cấp tổ chức thanhtra đất đai trong địa phương mình Nội dung thanh tra đất đai như sau:
- Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của UBND các cấp
- Thanh tra việc chấp hành luật đất đai của người sử dụng đất
- Giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với hành vi vi phạm luật đất đai
Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý sử dụng đất tùy theo tính chất nghiêm trọng,mức độ tác hại và hậu quả của các trường hợp sai phạm mà các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thực hiện phương sách cho phù hợp
1.2.3.7 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất
Quá trình sử dụng đất không thể không xảy ra các tranh chấp, khiếu nại, kiện tụng giữacác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Việc này xảy ra khi các đối tượng sử dụngđất bị xâm phạm đến lợi ích cuả mình Chính vì vậy, vai trò của nhà nước là rất lớntrong việc giải quyết những vấn đề này Nhà nước khuyến khích việc hòa giải cáctranh chấp đất đai trong nhân dân, đảm bảo trật tự công bằng xã hội đôi bên cùng cólợi Công tác giải quyết các tranh chấp được quy định theo chức năng thẩm quyền của
cơ quan quản lý từ UBND huyện, huyện đến UBND thành phố trực thuộc trung ương.Theo Điều 22, Luật Đất đai 2013 quy định về nội dung quản lý nhà nước về đất đaibao gồm:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thựchiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồhành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quyhoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Trang 304 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.2.4 Phân cấp quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện (HĐND-UBND cấp huyện, phòng Tài nguyên & Môi trường)
Chính quyền cấp huyện là một cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước, thực hiệnchức năng quản lý một vùng miền nhất định với những nét đặc trưng riêng về điềukiện tự nhiên và xã hội Quản lý nhà nước đối với đất đai của chính quyền cấp huyện
có vai trò hết sức quan trọng để đất đai được sử dụng theo mục đích yêu cầu đặt ra.UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, đo đạc vàbản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
Trang 31kiểm tra, của Sở Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ UBND cấphuyện thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Trang 32- Ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luậtcủa Nhà nước về quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ.
- Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho cấp xã; kiểm tra việc thực hiệnsau khi được xét duyệt
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyểnquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộcthẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện
- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai
và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên vàMôi trường
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai; lập
và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai thuộc thẩm quyềnquản lý
- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng bảo vệ tài nguyên đất
- Kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên đất, đo đạc và bản đồtheo quy định của pháp luật
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên đất, đo đạc vàbản đồ
- Phòng Tài nguyên & Môi trường Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và độtxuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhândân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 33- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thịtrấn; tham gia với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ vàcán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN về đất đai
Việc đánh giá sự quản lý Nhà nước về đất đai có thể thực hiện trong các giai đoạn:trước, trong và sau quá trình thực hiện QLNN Trong luận văn này tác giả hướng tớigiai đoạn thực hiện quản lý nhằm xem xét tính phù hợp của các hình thức tổ chức, xácđịnh những khó khăn vướng mắc để tháo gỡ;
Luận văn cũng vận dụng 5 tiêu chí đánh giá chính sách KT - XH được Ngân hàng thếgiới sử dụng để hướng tới xây dựng 5 tiêu chí đánh giá sự quản lý của Nhà nước về đấtđai như sau:
• Tiêu chí tác động (Impacts): đây là cách tiếp cận tổng quát hơn nhằm xem xét nhữngtác động mà QLNN về đất đai đem lại Nó hướng tới những kết quả đạt được cuốicùng của mục tiêu mang lại những hệ quả chung gì cho xã hội và chỉ ra những tácđộng theo kiểu số nhân (hoặc tác động đòn bẩy) Một kết quả đánh giá tác động tốt sẽ
là một công cụ rất hữu ích cho chính quyền trong việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạchtrong QLNN về đất đai
• Tiêu chí phù hợp (Relevance): sự phù hợp giữa các yếu tố đầu vào QLNN về đất đaitại địa phương như: các quy định của Luật pháp, mối quan hệ và cơ cấu tổ chức, nguồnnhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính, công cụ, mục tiêu lựa chọn của quản lý cóphù hợp với địa phương không? Xem xét tính phù hợp giữa mục tiêu cấp dưới với mụctiêu bậc cao hơn
• Tiêu chí hiệu lực (Effectiveness): thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộmáy QLNN về đất đai Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của cácquyết định hànhchính, là cách ứng xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, là việc tuân thủ luật pháp
và chấp hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệthống Hiệu lực của chính quyền huyện thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự
Trang 34ủng hộ tín nhiệm của người dân, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội,nghề nghiệp trong quản lý và SDĐ, chỗ dựa tin cậy cho nhân dân.
• Tiêu chí hiệu quả (Efficiency): phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinhphí của bộ máy Hiệu quả QLNN về đất đai của chính quyền huyện được đánh giáthông qua kết quả hoạt động với mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) cho chínhquyền phấn đấu ở mức tối thiểu; kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựuKT- XH của huyện trong QLĐĐ, đô thị đạt tới mức độ nào so với các mục tiêu quảnlý
• Tiêu chí bền vững (Sustainbility): dựa trên 3 yếu tố quan trọng là: sự ổn định về mặt
kỹ thuật công nghệ, sự ổn định về mặt tài chính và sự đảm bảo về việc tham gia củacộng đồng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất đai
1.3.1 Các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên tạo ra vì vậy việc quản lý đất đai bị chiphối bởi điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ở đây chủ yếu xét đến các yếu tố như:khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, khoáng sản dưới lòng đất,… Nó ảnhhưởng lớn đến công tác điều tra, đo đạc, khảo sát, đánh giá đất Công tác đo đạc, khảosát, đánh giá đất được thực hiện trên thực địa, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, nó sẽđược tiến hành nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm được kinh phí cho nhà nước Dođất đai có tính cố định, mỗi vùng miền lại có một đặc điểm điều kiện tự nhiên khácnhau, vì vậy khi tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc đất đai cần phải nghiên cứu điềukiện tự nhiên của từng địa phương để đưa ra phương án thực hiện có hiệu quả nhất.Phát triển kinh tế làm cho cơ cấu sử dụng các loại đất có sự thay đổi Khi nhu cầu sửdụng loại đất này tăng lên sẽ làm cho nhu cầu sử dụng loại đất kia giảm đi, đồng thời
sẽ có loại đất khác được khai thác để bù đắp vào sự giảm đi của loại đất đó Sự luânchuyển đất thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế diễn ra Quản lý nhànước về đất đai từ đó cũng phải đổi mới để phù hợp với cơ cấu kinh tế mới, đáp ứngđược yêu cầu tình hình thực tế
Trang 35Yếu tố văn hóa xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản lý
xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnh vực nói chung cũngnhư về lĩnh vực đất đai nói riêng Các yếu tố như việc làm, dân số, môi trường, xóa đóigiảm nghèo,… ảnh hưởng rất lớn đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, côngtác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, giao đất và công tác thanh tra,kiểm tra giải quyết tranh chấp, vi phạm đất đai
1.3.2 Các nhân tố về cơ chế chính sách, luật pháp
Kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ sử dụng đất đai càng phức tạp đòi hỏi hệthống luật pháp nói chung và hệ thống luật pháp về đất đai nói riêng phải đồng bộ, rõràng, cụ thể để công tác quản lý nhà nước được hiệu quả và thuận lợi Bên cạnh đó,pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện được vai trò điều tiết và quản lý nềnkinh tế, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến đất đai và xử lý các hành vi viphạm Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý củaNhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nhằm phát huy caonhất hiệu lực của cơ quan quản lý
1.3.3 Các nhân tố về con người
* Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý về đất đai của chính quyền địa phương có tác độngtrực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn Việc bộ máy được tổ chức một cáchkhoa học theo hướng tinh giản, có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giải quyết vấn đề càng nhanh chóng, thuậnlợi Tuy nhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽ gặp khó khăn lớn nếu một khâu, mộtcấp quản lý trong hệ thống không đảm bảo được yêu cầu công việc được giao Vì vậy,muốn quản lý hiệu quả, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai phải được tổ chứcthật phù hợp về cơ cấu, có sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời phải
có hướng dẫn, bám sát của các ban ngành chức năng
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lýcũng ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng
Trang 36Cán bộ quản lý là người trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước về đất đai ởcấp chính quyền địa phương và cũng là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng sử dụngđất, tiếp thu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về các vấn đề liên quan đến đấtđai Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, trình độ và tận tâm vớicông việc là điều kiện tiên quyết để tạo thuận lợi cho quản lý nhà nước về đất đai ởcấp địa phương.
* Người sử dụng đất
Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất ở địa phương cũng ảnhhưởng rất lớn Tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân là đối tượng tiếp nhận sự tácđộng của chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý đất đai Hoạt động quản lýđất đai ở địa phương xét cho cùng là điều chỉnh các hoạt động của đối tượng sử dụngđất nhằm đảm bảo các đối tượng sử dụng đất tuân thủ đúng pháp luật và thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất Sự hiểu biết và ý thức chấp hành phápluật đất đai của người sử dụng đất sẽ giúp cho công tác quản lý về đất đai của chínhquyền địa phương được thực hiện một cách dễ dàng và hiệu quả
1.4 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về đất đai
1.4.1 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước về đất đai
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hoá là một đô thị có tốc độ phát triển mạnh Từ đô thị loại 3 năm
1994 Thanh Hóa đã trở thành đô thị loại 2 vào năm 2004 Tháng 1/2009, thành phốThanh Hoá đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chungThành phố từ diện tích 59 km2 lên gần 150 km2 Sự điều chỉnh đó đã có những tácđộng to lớn về nhiều mặt: kinh tế tiếp tục phát triển mạnh và tăng trưởng khá, cơ cấukinh tế chuyển dịch đúng hướng, các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt so với mục tiêu
đề ra
Để đảm bảo các yếu tố cho đô thị phát triển nhanh và bền vững, một trong những côngviệc được thành phố Thanh Hóa hết sức chú trọng là công tác quản lý đất đai Trước hết
Trang 37là công tác lập quy hoạch chung đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngay từnăm
Trang 382005, thành phố đã xác định: trong tương lai sẽ lấy sông Mã làm trọng tâm, xem sông
Mã như một thành tố quan trọng trong kiến tạo không gian đô thị, kết nối Thành phốvới khu nghỉ mát Sầm Sơn và phát triển các chùm đô thị vệ tinh như Rừng Thông, TàiXuyên, Bút Sơn, Lưu Vệ với khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn (gồm hệ thống cảng biển,công nghiệp nặng và công nghiệp hóa dầu) để hướng tới xây dựng Thành phố trở thànhmột cực tăng trưởng của khu vực Nam Bắc Bộ và Bắc miền Trung và đến nay, quyhoạch đó vẫn còn nguyên giá trị và đang trở thành hiện thực đối với Thanh Hoá
Thành phố đã ban hành quy trình về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đô thị, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước chonhững người đang thuê hợp pháp Thực hiện quy chế một đầu mối trong nhiều nghiệp
vụ như giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong công tácbồi thường, giải phóng mặt bằng, từ năm 2006 đến nay, thành phố Thanh Hoá đã thựchiện trên 150 dự án với hơn 6.000 hộ dân và tổ chức bị ảnh hưởng liên quan đến việcthu hồi đất Để có được thành công, thành phố Thanh Hoá đã thành lập Ban bồi thườnggiải phóng mặt bằng chuyên trách, là đơn vị sự nghiệp, tham mưu cho Uỷ ban nhândân Thành phố và Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc thực hiện côngtác tái bồi thường giải phóng mặt bằng
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 120
km, cách thành phố Hạ Long 35 km, cách TP Hải Phòng 30 km Diện tích tự nhiên là256,3 km2 (chiếm 4,03% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh) Đồi núi chiếm2/3 diện tích thành phố Tổng diện tích tự nhiên là 25.630,77 ha
Sau khi có Luật Đất Đai 2013,Thành phố đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND về việctriển khai thi hành Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, trong đó chỉ đạo, hướng dẫncác xã, phường triển khai nghiên cứu, áp dụng thi hành Luật Đất đai năm 2014 Để giảiquyết tồn đọng từ các năm trước, thành phố đã ra một loạt các văn bản chỉ đạo và tổchức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hàng năm thành phố đều
Trang 39có văn bản chỉ đạo các xã, phường rà soát lại bảng giá đất của địa phương nhằm bổsung
Trang 40các vị trí giá đất mới, tổng hợp các mức giá đất cần điều chỉnh, đề xuất với UBNDthành phố để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất thực hiện cho nămsau.
Trong nhiều năm gần đây, trên địa bàn thành phố có nhiều dự án lớn được triển khai vìvậy công tác tuyên truyền , phổ biến các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khinhà nước thu hồi đất được thành phố đặc biệt quan tâm Quy trình bồi thường và thuhồi đất được tuân thủ nghiêm ngặt Công tác công bố quy hoạch, thông báo thu hồiđất, kiểm kê, lập phương án bồi thường, niêm yết phương án bồi thường, đối thoại vớinhững người có ý kiến khiếu nại, quyết định thu hồi đất, thẩm định và phê duyệtphương án bồi thường đều được tiến hành công khai, minh bạch
Thành phố rất chú trọng tuyên truyền, phổ biến đến người sử dụng đất Hình thức tuyêntruyền đa dạng, dễ hiểu, dễ tiếp thu (tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạichúng dưới dạng phổ biến hoặc giải đáp pháp luật, đưa kiến thức Luật vào các chươngtrình giảng dạy tại các lớp học về chính trị, quản lý nhà nước của Thành phố, ) Nộidung tuyên truyền, phổ biến là những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụcủa người dân, nhất là về chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; cácquyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất khi được giao đất, công nhận quyền sử dụngđất, chuyển mục đích sử dụng đất,
Việc giao đất, cho thuê đất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, đảm bảo
cơ cấu hợp lý giữa ba khu vực nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp và xây dựng - dịch
vụ theo từng thời kỳ Thông qua việc giao đất, cho thuê đất nhà nước đảm bảo quyềncủa người sử dụng đất
Tuy nhiên vẫn còn có những thiếu sót mà thành phố Uông Bí phải khắc phục:
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế Công nghệ quản lý lạc hậu và chưađược đầu tư trang thiết bị đầy đủ, đăng ký quyền sử dụng đất còn mang tính thủ công.Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất chưa theo kịp tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, do đó hạnchế hiệu quả đầu tư đo vẽ bản đồ