Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành viết ñề tài “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế- xã hội một số mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRÍ ðẠI
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI MỘT SỐ MÔ HÌNH CHUYỂN ðỔI CÂY TRỒNG VẬT NUÔI CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS VŨTHỊ PHƯƠNG THỤY
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sơ cấp dùng ñể phân tích trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các số liệu thứ cấp ñược khai thác qua số liệu của sở Kế hoạch và ðầu tư, sở Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương, chi cục thống kê, phòng nông nghiệp, các xã trong diện ñiều tra huyện Tứ
Kỳ tỉnh Hải Dương và các sách báo, mạng
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Tác giả
Nguyễn Trí ðại
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với giảng viên hướng dẫn khoa học TS Vũ Thị Phương Thụy ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy, cô giáo Viện Sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế môi trường cùng tất cả các thầy cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và ðầu
tư, Cục thống kê tỉnh Hải Dương, chi cục thống kê huyện Tứ Kỳ, UBND các xã ñiều tra và các hộ gia ñình ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Trí ðại
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………….………ii
Mục lục……….………iii
Danh mục bảng……….…iv
Danh mục viết tắt…… ……… ……… … v
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi trong sản xuất Nông Nghiệp 4
2.1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi cây trồng vật nuôi của các nước trên thế giới 26
2.2.2 Tình hình chyển ñổi cây trồng vật nuôi ở Việt Nam trong những năm gần ñây 27
2.2.3 Chủ trương của ðảng và Nhà nước về chuyển ñổi cây trồng vật nuôi 27
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về chuyển ñổi mô hình cây trồng vật nuôi ở các ñịa phương 29
2.2.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 38
3.1.3 Cơ cấu kinh tế chung của huyện Tứ Kỳ 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Khung nghiên cứu 47
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu, chọn mẫu ñiều tra 48
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 48
3.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu nghiên cứu 51
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp và các mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi ở huyện Tứ Kỳ ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,55
4.1.1 Thực trạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi của huyện những năm gần ựây 55
4.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường chuyển ựổi cây trồng vật nuôi tại huyện Tứ Kỳ 63
4.1.3 Thực trạng phát triển một số mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi của huyện 64
4.2 đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội một số mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi 69 4.2.1 Mô hình trên ựất 2 lúa 69
4.2.2 M ô h ìn h t rê n ự ất 1 lúa 70
4.2.3 Mô hình trên ựất chuyên trồng rau màu 71
4.2.4 Mô hình trên ựất chuyên trồng cây ăn quả 73
4.2.5 Mô hình trên ựất trũng 75
4.2.6 Tổng hợp mức tăng ựầu tư và hiệu quả tăng thêm của các mô hình sau chuyển ựổi 76
4.3 Hiệu quả xã hội, môi trường một số mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi 78
4.3.1 Hiệu quả xã hội 79
4.3.2 Hiệu quả môi trường 82
4.4 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi 84
4.4.1 Nhóm các yếu tố về quản lý chung 84
4.4.2 Nhóm các yếu tố về phạm vi riêng 88
4.4.3 đánh giá chung 95
4.4.4 Tắnh bền vững và lan tỏa của các mô hình chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi 97
4.5 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi ở huyện Tứ Kỳ 99
4.5.1 Quan ựiểm phát triển nông nghiệp, nôn thôn - chuyển ựổi cây trồng vật nuôi của huyện ựến năm 2020 99
4.5.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện ựến năm 2015 và 2020 99
4.5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi 103 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện ( 2009-2011) 39
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện 3 năm 2009-2011 42
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn ( 2009-2011 ) 45
Bảng 3.4 Chọn số lượng mẫu ñiều tra ñiều tra 48
Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích một số cây trồng chính của huyện Tứ Kỳ 2009 - 2011 55
Bảng 4.2 Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Tứ Kỳ qua ba năm (2009-2011) 60
Bảng 4.3 Tình hình nuôi Thủy sản của huyện Tứ Kỳ qua ba năm (2009-2011) 62
Bảng 4.4: Một số mô hình chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi ñiển hình của huyện ñến năm 2011 66
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyển ñổi cây trồng trên ñất 2 lúa của huyện …69
Bảng 4.8: Hiệu quả mô hình trên ñất 1 lúa 71
Bảng 4.9: Hiệu quả mô hình trên ñất chuyên trồng rau màu 72
Bảng 4.10: Hiệu quả mô hình trên ñất chuyên trồng cây ăn quả 73
Bảng 4.11: Hiệu quả mô hình trên ñất trũng 75
Bảng 4.12: Tổng hợp mức tăng ñầu tư và kết quả sản xuất trên các mô hình sử dụng ñất sau chuyển ñổi (tính trên 1ha) 77
Bảng 4.13: Tổng hợp mức tăng ñầu tư và hiệu quả tăng thêm sau chuyển ñổi sử dụng ñất của huyện (tính chung toàn huyện) 78
Bảng 4.14: Thu hút lao ñộng từ các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi (năm 2011) 79
Bảng 4.15: Các chỉ tiêu về tập huấn, tham quan và áp dụng mô hình canh tác ở huyện Tứ Kỳ 80
Trang 7Bảng 4.16: Tổng hợp ý kiến của hộ và cán bộ về vấn ñề bảo vệ môi
trường của các mô hình sử dụng trên ñất canh tác 83
Bảng 4.18: Nguồn thông tin ñể hộ ra quyết ñịnh sản xuất kinh doanh 89
Bảng 4.19 Tình hình cơ bản của hộ ñiều tra ở 3 xã năm 2011 90
Bảng 4.20: Tổng hợp các loại chi phí sản xuất trước và sau khi sử dụng
Bảng 4.23: Dự kiến diện tích và cơ cấu diện tích cây trồng nông nghiệp
của huyện ñến năm 2020 101
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một quốc gia có lịch sử phát triển lâu ñời về sản xuất nông nghiệp Trong suốt quá trình phát triển kinh tế ñất nước thì ngành nông nghiệp vẫn luôn khẳng ñịnh vị trí, vai trò quan trọng ñối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Trong ñó, ngành chăn nuôi, trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng lớn kể
cả về mặt số lượng và giá trị trong sản xuất nông nghiệp Sự phát triển của ngành nông nghiệp ñã cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến ngày càng dồi dào, mang lại nguồn xuất khẩu có giá trị cho nền kinh tế
Việc chuyển ñổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá của ngành nông nghiệp là một minh chứng cho sự phát triển nền kinh tế Việt Nam Sự ñóng góp vào quá trình phát triển kinh tế quốc dân phải kể ñến ngành nông nghiệp Thành tựu nổi bật trong những năm qua của ngành nông nghiệp là từ chỗ không ñủ cơm ăn thì ñến năm 1991 nước ta ñã trở thành nước xuất khẩu gạo các sản phẩm gạo và các sản phẩm cà phê, ñiều, cao su, v.v… ñã có thương hiệu trên thị trường quốc tế
Tuy nhiên, một nền kinh tế nông nghiệp phát triển không chỉ thiên lệch một
số sản phẩm có thế mạnh mà cần phải ñiều chỉnh cơ cấu hợp ký giữa trồng trọt và chăn nuôi ðối với ngành nông nghiệp ta cần phải có những sản phẩm mới chất lượng cao, ñặc biệt những sản phẩm của cây, con có thế mạnh trong sản xuất của vùng ðiều này ñòi hỏi ngành nông nghiệp chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng ña dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao, số lượng lớn, ñáp ứng nhu cầu của xã hội
ða dạng hoá nông sản hàng hoá ñòi hỏi ngành nông nghiệp phải ñược quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, phát huy thế mạnh của từng vùng ðây là những bài toán nông nghiệp ñang ñặt ra ñối với các nhà quản lý trong việc hoạch ñịnh chính sách phát triển cho từng vùng kinh tế Việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật
Trang 10nuôi phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của mỗi vùng là hướng ñi ñúng ñắn mà các cấp chính quyền ñang triển khai
Tứ Kỳ là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương ðây là vùng ñất màu mỡ, ñược hình thành do sự bồi ñắp phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình Có rất nhiều ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Vì vậy, Huyện luôn là vị trí trọng ñiểm trong phát triển kinh tế chung của nền kinh tế Hải Dương Trong những năm gần ñây do tác ñộng của nhiều yếu tố trong và ngoài nước ñã ñạt những yêu cầu cấp thiết cho nền kinh tế ñặc biệt là vấn ñề chuyển ñổi
cơ cấu nền kinh tế theo hướng ña dạng hoá sản phẩm Trong quá trình chuyển ñổi
cơ cấu của ngành nông nghiệp huyện Tứ Kỳ còn gặp nhiều khó khăn cần giải quyết Vấn ñề ñặt ra làm thế nào ñể có hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường ổn ñịnh ñời sống cộng ñồng dân cư nông thôn mà vẫn ñảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành viết ñề tài “Nghiên cứu
hiệu quả kinh tế- xã hội một số mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi tại huyện Tứ Kỳ- Hải Dương Từ ñó ñề xuất một số giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao góp phần nâng cao thu nhập của người dân tại huyện Tứ Kỳ
Trang 11- ðề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao góp phần nâng cao thu nhập của người dân tại
huyện Tứ Kỳ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình
chuyển ñổi cây trồng vật nuôi như thế nào?
2 Tình hình phát triển các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi ở huyện Tứ
5 Giải pháp chủ yếu nào nâng cao hiệu quả KT-XH các mô hình chuyển ñổi
cây trồng vật nuôi ở ñịa phương trong thời gian tới ?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: là các hộ nông dân, người tiêu thụ sản phẩm, cán bộ
xã, huyện liên quan thực hiện các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi trên ñịa bàn Huyện;
- Khách thể nghiên cứu: là các vấn ñề kinh tế, tổ chức liên quan ñến hiệu quả
KT-XH các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô
hình sử dụng ñất ñể chuyển ñổi cây trồng vật nuôi, thủy sản trên ñịa bàn huyện
Về không gian: ðề tài ñược triển khai nghiên cứu trên ñịa huyện Tứ Kỳ, tỉnh
Hải Dương
Về thời gian: Thực hiện ñề tài thông qua thu thập thông tin phục vụ cho
nghiên cứu thực trạng và ñược thu thập từ năm 2009 – 2011, dự báo tài liệu cho giải pháp ñến năm 2015
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 9/2010 ñến tháng 12/2011
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi trong sản xuất Nông Nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về mô hình chuyển ựổi cây trồng vật nuôi
* Khái niệm về mô hình
Mô hình là một trong các phương pháp ựược dùng ựể nghiên cứu, tiếp cận hoạt ựộng kinh tế, văn hoá, xã hội và ựặc biệt ựược sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu khoa học
Có rất nhiều quan ựiểm về mô hình, tuy nhiên theo các cách tiếp cận khác nhau mà mô hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng Khi tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là vật ựồng dạng nhưng ựược thu nhỏ lại Nếu tiếp cận sự vật ựể nghiên cứu có thể coi mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt ựộng của một vật ựể nghiên cứu và trình bày Khi mô hình hoá ựối tượng nghiên cứu thì mô hình
sẽ ựơn giản một vấn ựề phức tạp, giúp cho ta nhận biết ựược ựối tượng nghiên cứu
Mô hình còn ựược coi là Ộhình ảnh quy ước của ựối tượng nghiên cứuỢ và còn là
Ộkiểu mẫuỢ về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tếỢ (Eastonc and Sheherd A.W, 2001)
Theo Hoàng đình Tuấn (1998) thì mô hình là sự phản ánh hiện thực khách quan của ựối tượng, sự hình dung, tưởng tượng ựó bằng ý nghĩa của người nghiên cứu
Tác giả Hoàng Thọ Xuân (2007) cho rằng mô hình theo nghĩa phổ biến là sự
mô phỏng dưới một hình thức diễn tả thu gọn và cô ựọng bằng những ngôn ngữ nào
ựó có tắnh ước lệ nhằm ựặc trưng cho những thuộc tắnh bản chất và chúng nhất về cấu trúc và hành ựộng của một khách thể (sự vật, hiện tượng hoặc một quá trình) nào ựó trong tổng thể tự nhiên và xã hội
Các quan niệm trên khác nhau tuỳ theo góc ựộ tiếp cận và mục ựắch nghiên cứu, nhưng khi sử dụng ựều ựược dùng ựể mô phỏng ựối tượng nghiên cứu
Trang 13* ðặc trưng mô hình
Khi nghiên cứu, tiếp cận các sự vật hiện tượng, nhất là ñối với các ñối tượng nghiên cứu phức tạp, người ta thường sử dụng phương pháp mô hình hoá bằng cách lập ra các mô hình về sự vật hiện tượng nghiên cứu ñể lược bỏ ñi những thành phần,
bộ phận không cơ bản nhằm ñơn giản hoá ñối tượng nghiên cứu mà không làm mất
ñi những ñặc trưng cơ bản của ñối tượng ñó Mô hình ñược phân chia thành hai loại
là mô hình vật chất và mô hình lý thuyết, nhưng ñều có ba ñặc trưng sau:
- Tính tương tự: Mô hình phản ánh các thuộc tính cần nghiên cứu của ñối tượng nghiên cứu do ñó kết quả nghiên cứu trên mô hình cũng giống như kết quả nghiên cứu trên nguyên mẫu
- Tính ñơn giản: Khi xây dựng mô hình theo một mục ñích nghiên cứu nhất ñịnh, mô hình chỉ mang các thuộc tính và quan hệ, ñặc trưng cơ bản của ñối tượng nghiên cứu, còn các thuộc tính khác không ảnh hưởng tới quá trình nghiên cứu thì ñều ñã ñược lược bỏ
- Tính khái quát: Mô hình thường mang thuộc tính ñặc trưng của một lớp các ñối tượng cùng loại, do ñó có thể dùng mô hình ñể nghiên cứu những ñối tượng khác thuộc lớp ñó
* Khái niệm hệ thống canh tác:
Là hệ thống hoạt ñộng của con người (nông dân) sử dụng tài nguyên (tự nhiên, kinh tế, xã hội) trong một phạm vi nhất ñịnh ñể tạo ra sản phẩm nông nghiệp thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc của con người (bản thân, gia ñình, cộng ñộng ñồng và xã hội)
Hệ thống canh tác gồm 3 thành phần (hệ thống phụ): hệ thống trồng trọt, hệ thống chăn nuôi và hệ thống thủy sản
Hệ thống thủy sản
Hệ thống trồng trọt Hệ thống chăn nuôi
Trang 14Mô hình trên cho ta thấy, ba hệ thống phụ có tác ñộng qua lại lẫn nhau: trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và thủy sản, chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân hữu cơ cho trồng trọt, thủy sản cung cấp nước tưới, phân bùn ao cho trồng trọt…
Ngoài ra, còn có những khái niệm khác, xem hệ thống canh tác ñồng nhất với hệ thống tranh trại, hệ thống nông nghiệp, như:
Hệ thống canh tác là sự bố trí một cách thống nhất và ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại, ñược quản lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ
Hay hệ thống canh tác là một tập hợp các ñơn vị có chức năng riêng biệt là: hoạt ñộng trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị Các ñơn vị ñó có mối liên hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường
Những khái niệm trên cho thấy hệ thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống thành phần: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh phù hợp với mục tiêu của từng hộ gia ñình hay từng vùng nông nghiệp
* Vai trò của hệ thống canh tác
Hệ thống canh tác thích hợp là một trong những yếu tố quan trọng ñể nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện hệ thống nông nghiệp hiện ñang ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu Việc nghiên cứu hệ thống canh tác hợp lý cho từng vùng sản xuất nông nghiệp ñã có vai trò tích cực trong việc tận dụng hợp lý các nguồn lực tự nhiên, khí hậu, ñất ñai, cây trồng và các nguồn lực kinh tế xã hội: lao ñộng, vật tư, kỹ thuật, tập quán sản xuất… nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, giúp nông dân tăng sản lượng nông nghiệp, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống và kinh tế hộ gia ñình
Chiến lược phát triển nông nghiệp Việt Nam theo quan ñiểm mới, ñặt vấn ñề nâng cao thu nhập ở nông thôn bằng cách sử dụng ñất ñai có hiệu quả theo lợi thế
so sánh tương ñối từng vùng sinh thái Nông nghiệp phải ñược ña dạng hóa ñể vừa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước vừa ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Mỗi vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta có những ñặc ñiểm về ñiều kiện sinh thái khác nhau và thích hợp với những hệ thống sản xuất, cây trồng vật nuôi khác nhau Mỗi vùng có thể chia thành những tiểu vùng nhỏ
Trang 15Chắnh sách mới của nước ta hiện nay ựã chấp nhận ựa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp và chiến lược phát triển nông nghiệp của Việt Nam là ựặt trọng tâm vào phát triển nông thôn, nâng cao thu nhập nông hộ và nông thôn, bằng cách
sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên tùy theo lợi thế tương ựối của từng vùng sinh thái trên cơ sở phát triển bền vững Nông nghiệp phải ựược ựa dạng hóa ựể vừa thoả mãn nhu cầu trong nước vừa ựáp ứng ựược thị trường xuất khẩu
Như vậy, một hệ thống canh tác thắch hợp cho từng vùng và tiểu vùng sinh thái là cách tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên ựất, nước và lao ựộng ựể mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường ựược bền vững
* Hệ thống cây trồng, vật nuôi
Là hệ thống ựược xác lập bởi cơ cấu của từng loại cây, con trong từng nhóm cây trồng, vật nuôi trong tổng thể ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi Hay nó thể hiện tỷ lệ phần trăm của từng nhóm cây, con trong tổng thể ngành trồng trọt, chăn nuôi Hệ thống cây trồng, vật nuôi ở ựây có thể là cơ cấu về diện tắch cây trồng, số lượng vật nuôi, giá trị sản lượng hàng hóaẦ Cũng có thể hiểu hệ thống cây trồng là thành phần các loại cây trồng, vật nuôi, giống cây, con ựược bố trắ trong không gian
và thời gian của các cây trồng, vật nuôi trong một sinh thái nông nghiệp như một vùng hoặc một ựơn vị kinh tế nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lực tự nhiên, kinh tế
xã hội sẵn có
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Hệ thống này có thể lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh và cỏ dại ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hóa lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư và phương tiện (đào Thế Tuấn, 1984)
Do ựặc ựiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi cũng như ựặc ựiểm phát triển kinh tế xã hội, mối quan hệ của hệ thống cây trồng, vật nuôi vừa có tắnh ựặc thù của quan hệ hữu cơ giữa cây trồng, vật nuôi với ựất, nước, khắ hậu, con người và khoa học kỹ thuật, lại luôn có quan hệ với thị trường tiêu dùng sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã hội và nhiều chắnh sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước tác ựộng
Trang 16ñến nông nghiệp và nông thôn Vì thế, một hệ thống cây trồng, vật nuôi cụ thể và sự chuyển ñổi nó không bao giờ mang tính chủ quan của con người mà phải có cơ sở khoa học
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển hệ thống cơ cấu cây trồng vật nuôi mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo hệ thống có sức sản xuất cao bảo vệ môi trường sinh thái Nghiên cứu
ñể xây dựng một hệ thống mới ñòi hỏi một trình ñộ cao hơn, trong ñó cần có sự tính toán cân ñối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ
tự ưu tiên ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất
ðể có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ñơn vị sản xuất, việc ñầu tiên phải ñề cập ñến là loại cây, diện tích, loại giống, loại ñất, số vụ trong năm, ñể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ñiều kiện tự nhiên và xã hội nhất ñịnh có trước
* Khái niệm về chuyển ñổi cây trồng vật nuôi :
Chuyển ñổi: là một quá trình mang tính lịch sử, ñây là một phạm trù khoa
học thuật ngữ chuyển ñổi ñược sử dụng ñể biểu hiện sự thay ñổi tỷ lệ phần trăm của các bộ phận hợp thành một hệ thống hoặc một sự thay ñổi của một hay một số bộ phận bên trong hệ thống bằng một hay một số bộ phận khác bên ngoài hệ thống tạo
nên một hệ thống mới có cơ cấu mới
Chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi: là sự thay ñổi tỷ lệ phần trăm của diện tích
gieo trồng, chăn nuôi làm tăng năng suất và giá trị sản lượng của nhóm cây trồng vật nuôi, của cây trồng, vật nuôi trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác ñộng của yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội Hay nói cách khác, chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi là sự thay ñổi kết hợp các cây, con trong một hệ canh tác có quan hệ chặt chẽ, hữu cơ tác ñộng qua lại về mặt kinh tế và kỹ thuật nhằm ñạt hiệu quả cao trong
sử dụng ñất ñai và các nguồn lực khác trong nông nghiệp
Quá trình chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi là sự thực hiện các bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũ sang một cơ cấu cây trồng, vật nuôi mới hợp
Trang 17lý và hiệu quả Ở Việt Nam hiện nay, chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi thực chất là việc thay ựổi một cơ cấu cây trồng vật nuôi cũ và hình thành một cơ cấu cây trồng vật nuôi mới phù hợp hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn, dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng, vật nuôi và ựiều kiện cụ thể của từng vùng đó cũng chắnh
là quá trình tổ hợp lại các công thức nuôi trồng kết hợp, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và vật nuôi, ựảm bảo các thành phần trong cơ cấu có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, thúc ựẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực sẵn có như ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các ựịa phương ựể nâng cao hiệu quả sản xuất, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Chuyển ựổi cây trồng vật nuôi phải xuất phát từ việc phân tắch tình hình thực tiễn, phân tắch hệ thống canh tác truyền thống Chắnh từ kết quả ựánh giá phân tắch ựặc ựiểm của cây trồng, vật nuôi tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ựể ựề xuất cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý Khi thực hiện chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi cần phải ựảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường
+ Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế xã hội của mỗi vùng
+ Bố trắ cây trồng vật nuôi phải biết lợi dụng triệt ựể những ựặc tắnh sinh học của mỗi loại cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với các ựiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ựa sự phá hoại của dịch bệnh và các ựiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
+ Chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi phải tắnh ựến sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
+ Về mặt kinh tế, việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phải ựảm bảo có hiệu quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nghiên cứu cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những biện pháp kinh tế
kỹ thuật nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm Nội dung chuyển ựổi cây trồng vật nuôi cần tìm ra cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp nhất với ựiều kiện ựất ựai, môi trường, thị trường ựảm bảo cho hiệu quả kinh tế cao nhất giúp tăng thu nhập cho hộ gia ựình nông dân nông thôn
Trang 18* Những yếu tố chi phối sự lựa chọn cây trồng vật nuôi:
Các yếu tố chi phối ñến sự lựa chọn cây trồng, vật nuôi: khí hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, hiệu quả kinh tế của một cơ cấu cây trồng và chính sách về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi cần ñạt ñược các yêu cầu sau ñây:
- Bảo ñảm yêu cầu chuyên ngành và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao
- ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- ðảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi một cách có căn cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần có chính sách về khoa học – công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả; ñồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng
mô hình Bên cạnh ñó cũng cần có những cơ chế chính sách về tài chính ñể hỗ trợ cho người nông dân khi họ áp dụng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Những chính sách như khen thưởng ñể khuyến khích những hộ, ñịa phương chuyển ñổi cây trồng vật nuôi thành công, có hiệu quả cao
2.1.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp
Nước ta là một nước nông nghiệp trên 70% dân số sống tập trung ở nông thôn Vì vậy, ñẩy mạnh việc phát triển nông nghiệp có ý nghĩa hết sức to lớn trong chiến lước phát triển kinh tế - xã hội Việc xác ñịnh và chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi phù hợp có ý nghĩa cơ bản và quan trọng trong quá trình chuyển nền nông nghiệp ñộc canh sanh nền nông nghiệp ña dạng theo hướng sản xuất hàng hoá phục
vụ tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, làm cơ sở vững chắc cho thực hiện công nghiệp nông nghiệp nông thôn, công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước
Chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi còn là căn cứ ñể xây dựng các kế hoạch ñầu
tư vốn, sử dụng lao ñộng và các tư liệu sản xuất nông nghiệp, cũng như chủ ñộng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật có hiệu quả Mục ñích của chuyển ñổi cơ cấu
Trang 19cây trồng vật nuôi là nhằm tạo ra giá trị lợi nhuận cao hơn trên cùng một diện tích ñất canh tác Góp phần xóa ñói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân
Mặt khác, trong ñiều kiện phát triển nhiều thành phần kinh tế trong nông nghiệp thì việc xác ñịnh một cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý ñạt hiệu quả cao là một ñòi hỏi tất yếu ñối với mỗi thành phần kinh té sự dụng ñất nông nghiệp ở nước
ta hiện nay Tuy nhiên, cơ cấu cây trồng, vật nuôi không phải là một hệ thống tĩnh
mà luôn luôn ñộng Việc nghiên cứu chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi ở nước ta hiện nay vừa là nội dung trọng tâm của chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng một nền kinh tế hàng hóa, nhiều thành phần, vừa là biện pháp ñể phát triển nông nghiệp toàn diện và bảo vệ tốt nguồn tài nguyên ñất ñai Không thể chuyển ñổi một cách ồ ạt, vội vã song cũng không thể chần chừ, chậm trễ Mọi việc làm, thiếu căn cứ khoa học ñều gây thiệt hại không nhỏ cho hàng triệu nông dân và kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp Vì vậy, chuyển ñổi cây trồng vật nuôi có nghĩa
là chuyển dịch theo quan ñiểm ñổi mới của ðảng ta chứ không phải là thay ñổi hoàn toàn Xác ñịnh chuyển ñổi hệ thống cây trồng, vật nuôi hợp lý là một ñòi hỏi tất yếu ñối với mọi thành phần sử dụng ñất trong giai ñoạn hiện nay ñể tạo ra những sản phẩm
có năng xuất, chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu xã hội
Chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi hợp lý không những mang lại giá trị kinh tế cao mà còn giúp cho môi trường sinh thái trong sạch và tạo nên nền sản xuất nông nghiệp bền vững, phục vụ cho chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta trong quá trình xây dựng nền kinh tế ñất nước theo con ñường công nghiệp hóa và hiện ñại hóa
2.1.1.3 ðặc trưng của chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi
* Chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi phản ánh rõ nét ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp
Ngành sản xuất nông nghiệp mang một ñặc thù riêng, ñó là luôn luôn gắn
với yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu, ñất ñai, nhiệt ñộ, ñộ ẩm… Các yếu tố này luôn luôn tác ñộng ñến sự phát triển sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, chi phối ñến năng xuất, sản lượng và chất lượng của cây trồng, vật nuôi
Trang 20Trong trồng trọt, khi nhiên cứu ñể xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý cần phải nắm vững các yếu tố tự nhiên, vì mỗi loại cây trồng khác nhau phù hợp với ñiều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải căn cứ vào yếu tố tự nhiên của từng vùng, từng ñịa phương ñồng thời phải căn cứ vào ñặc tính sinh lý, sinh học và khả năng chống chịu của rừng loại cây ñể bố trí công thức luân canh cho phù hợp tránh những bất lợi về thời thiết ðể phát huy những hiệu quả cây trồng bằng cách tận dụng ñiều kiện tự nhiên mà bố trí từng loại cây trồng khác nhau cho phù hợp
Cần phải nhận thức rằng, không thể dựa vào quan niệm sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún ñể bố trí cây trồng, vật nuôi một cách dàn trải, bất hợp lý mà phải dựa vào việc khai thác lợi thế của từng vùng, từng ñịa phương ñể bố trí cho hợp lý Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm thước ño Sản phẩm nông nghiệp nói chug và sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt nói riêng phần lớn là sản phẩm thô, tồn tại dưới dạng nguyên liệu Vì vậy, trong tổ chức sản xuất chăn nuôi, tròng trọt phải gắn liền với các thành tựu khoa học kỹ thuật trong bảo quản và chế biến ñể nâng cao giá trị và
giá trị sử dụng của sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho sản xuất
* Bản chất và sự chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi tùy thuộc vào trình ñộ của lực lượng sản xuất
Xa xưa, trong ñiều kiện cuộc sống của con người dựa vào hái lượm thì cơ cấu cây trồng vật nuôi còn hoang sơ và rất tự nhiên ðến giai ñoạn nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp và các ngành kinh tế khác chưa phát triển thì cơ cấu cây trồng mang tính ñộc canh tự cấp tự túc, khép kín, kém hiệu quả
Nông nghiệp nước ta nằm trong vùng có khí hậu ñặc trưng nhiệt ñới gió mùa, ñiều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho việc gieo trồng quanh năm Nhưng trong những năm qua, mặc dù ñã có nhiều cố gắng trong việc bố trí hợp lý một hệ thống cây trồng, vật nuôi, song trong suốt thời gian dài thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi luôn bị lệ thuộc bởi các yếu tố chủ quan, ñịnh trước Do ñó, sản xuất nông nghiệp còn mang ñặc trưng nền nông nghiệp kém phát triển, nhiều vùng nông thôn vẫn trong tình trạng nghèo ñói Những năm gần ñây, từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới của ðảng và Nhà nước với những chính sách và cơ chế hợp lý ngành sản xuất nông nghiệp ñã thu hút
Trang 21ñược những thành tựu bước ñầu trong quá trình phát triển tuy nhiên vẫn chưa hoàn thiện, vẫn mang dấu ấn nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, tự cấp, tự túc, ñộc canh cây lương thực Vì vậy chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi vẫn ñược xem xét từng bước cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nhằm kết hợp chặt chẽ với ñiều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của từng vùng, từng ñịa phương Mặt khác trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển có tác dụng rõ nét ñến việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá chú trọng vào chất lượng, giá trị hiệu quả kinh tế cao Có thể khẳng ñịnh rằng lực lượng sản xuất là ñầu vào quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nó quyết ñịnh khẳ năng mở rộng quy mô của từng loại cây trồng, từng nhóm cây trồng, vật nuôi Lực lượng sản xuất biến ñổi làm cho cơ cấu cây trồng vật nuôi thay ñổi và phát triển theo hướng tiến bộ
* Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phản ánh yêu cầu của sản xuất hàng hóa và thị trường, tuân theo sự phân công lao ñộng xã hội, tính chất chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất
Nhu cầu sản xuất hàng hóa và thị trường là ñiều kiện quyết ñịnh sự biến ñổi
về chất của một cơ cấu cây trồng, vật nuôi Suy cho cùng thì nhu cầu về nông sản và môi sinh của xã hội càng cao thì càng thúc ñẩy cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyến biến theo hướng tiến bộ Từ những ñặc trưng ñó ñòi hỏi khi xác ñịnh một cơ cấu cây trồng, vật nuôi cần phải dựa vào nhu cầu thị trường nông sản, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, những tiến bộ kỹ thuật và ñiều kiện ñể ứng dụng vào sản xuất, sự quy hoạch nông nghiệp và phương phướng phát triển nông nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các ngành sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng phải gắn liền với chuyên môn hoá tập trung hoá ñòi hỏi người sản xuất ñạt tới trình ñộ cao, biết ứng dụng khoa học vào sản xuất nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh trạnh trên thị trường hàn hóa Nền sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá phù hợp với cơ chế thị trường phải ñáp ứng 3 vấn ñề cơ bản ñặt ra, ñó là sản xuất hàng hoá gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? (vấn ñề tiêu thụ sản phẩm) Việc xác ñịnh một cơ cấu cây trồng vật nuôi mới cũng tuân theo nguyên lý ñó
Trang 22Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp tuy chậm song nó vẫn tuân thủ quy luật kinh tế khách quan, vừa ựảm bảo thu hồi vốn vừa tiếp tục tái sản xuất mở rộng Người nông dân chỉ có thể sản xuất cái mà thị trường cần chứ không phải cái mà họ
có sẵn Khi một loại nông sản nào ựó thị trường không chấp nhận sẽ dẫn ựến ứ ựọng
và ế thừa, không tiêu thụ ựược hoặc tiêu thụ với giá rẻ không ựủ bù ựắp chi phắ ựã
bỏ ra Bởi vậy trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, việc xác ựịnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trước hết phải tìm hiểu nhu cầu của thị trường cả trong và ngoài nước về số lượng lẫn chất lượng, chủng loại, giá cả Trên cơ sở ựó mà có sự bố trắ, sắp xếp sản xuất hợp lý ựáp ứng nhu cầu thị trường, thúc ựẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng
2.1.1.4 Xu hướng chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi
Thực tiễn phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và việc chuyển ựổi cây trồng vật nuôi nói riêng ngày càng chứng tỏ hơn các xu hướng sau ựây:
* Chuyển ựổi cây trồng, vật nuôi theoo hướng sản xuất hàng hóa: xu hướng
này phản ánh quy luật cung Ờ cầu trong xã hội, có thể thấy rõ trên các khắa cạnh:
- Nhu cầu ngày càng tăng về lượng lẫn chất của sản phẩm từ cây lương thực, thực phẩm, vật nuôi
- Thị trường cung Ờ cầu của sản xuất trồng trọt, chăn nuôi ngày càng mang tắnh xã hội hóa và quốc tế hóa
- Công nghiệp hóa và hiện ựại hóa có quan hệ tương tác với nông nghiệp và ngày càng thêm chặt chẽ
* Chuyển ựổi cây trồng vật nuôi theo hướng một nền kinh tế phát triển và một nền nông nghiệp ổn ựịnh, bền vững:
Vai trò của nông nghiệp có tác dụng to lớn và có khi có tắnh quyết ựịnh ở các giai ựoạn ựầu ở sự phát triển kinh tế quốc dân Kinh nghiệp của các nước Châu Á phát triển như Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, Thái LanẦ ựã ựạt mức tăng trưởng kinh tế nhanh do ựã tập trung xây dựng trước hết một nền móng phát triển vững vàng tại nông thôn Các nước này ựã ựầu tư rất nhiều vào nông nghiệp và ựã thành công không chỉ trong việc xóa ựói giảm nghèo mà ngay cả các ngành phi nông nghiệp cũng tăng trưởng rất nhanh Trong các giai ựoạn sau thì vai trò của
Trang 23nông nghiệp có khác trước, nhưng không có nghĩa là không quan trọng ñối với một nền kinh tế phát triển Ngày nay, người ta càng nhận rõ vấn ñề an toàn lương thực, thực phẩm là ñặc biệt quan trọng ñối với mỗi quốc gia
* Chuyển ñối cây trồng vật nuôi theo hướng bảo vệ tốt môi trường sinh thái:
Kinh tế phát triển, nhất là kinh tế hàng hóa luôn có mặt trái của nó Trong ñó
có sự tác hại ñến môi sinh, sự phá hủy môi trường sinh thái là ñiển hình Do ñó, chuyển ñối cây trồng, vật nuôi theo hướng tiến bộ không thể không chú ý ñến việc hạn chế sự tàn phá môi trường và hướng tới bảo vệ sự ña dạng, bền vững của môi trường sinh thái
Nói tóm lại, xu hướng chuyển ñổi cây trồng vật nuôi cần thiết phải ñược thể hiện rõ mối quan hệ giữa các phạm trù: sản xuất hàng hóa - nông nghiệp bền vững – nông nghiệp sinh thái
2.1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi
2.1.2.1 Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế - xã hội
a/ Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù ñược sử dụng rỗng rãi trong nghiên cứu và phát triển kinh tế HQKT ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ và quan ñiểm khác nhau, tronng ñó có hai quan ñiểm kinh tế truyền thống và quan ñiểm kinh tế tân cổ ñiển cùng tồn tại
- Quan ñiểm truyền thống: quan ñiểm này cho rằng HQKT là phần còn lại
của hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi ñã trừ ñi chi phí Nó ñược ño bằng các chỉ tiêu lời lãi Nhiều tác giả cho rằng, HQKT ñược xem như là tỉ lệ giữa kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra, hay ngược lại chi phí trên một ñơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là mức sinh lời của ñồng vốn Nó chỉ ñược tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh
Các quan ñiểm truyền thống trên khi xem xét HQKT ñã coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, xem xét hiệu quả sau khi ñã ñầu tư Trong khi
ñó, hiệu quả là chỉ tiêu quan trọng không những cho phép ta xem xét kết quả ñầu tư
Trang 24mà còn giúp chúng ta quyết ñịnh nên ñầu tư cho sản xuất bao nhiêu, ñến mức ñộ nào Trên phương diện này, quan ñiểm truyền thống chưa ñáp ứng ñược ñầy ñủ Mặt khác, quan ñiểm truyền thống không tính ñến yếu tố thời gian khi tính toán thu chi cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Do ñó, thu và chi trong tính toán HQKT thường chưa tính ñủ và chính xác Ngoài ra, các hoạt ñộng ñầu tư và phát triển lại có những tác ñộng không những ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả xã hội
và môi trường, có những phần thu và những khoản chi khó lượng óa thì không thể phản ánh ñược trong cách tính này
- Quan ñiểm của các nhà tân cổ ñiển về hiệu quả kinh tế: Theo các nhà kinh
tế tân cổ ñiển như Luyn Squire, Herman Gvander Tack thì HQKT phải ñược xem xét trong trạng thái ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Thời gian là nhân
tố quan trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu HQKT ñể xem xét trong việc ñề ra các quyết ñịnh cả trước và sau khi ñầu tư sản xuất kinh doanh HQKT không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính ñơn thuần mà còn bao gồm cả hiệu quả xã hội và môi trường Chính vì thế nên khái niệm về thu và chi trong quan ñiểm tân cổ ñiển ñược gọi là lợi ích và chi phí
- Xét theo mối quan hề ñộng giữa ñầu vào và ñầu ra, một số tác giả ñã phân biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kỹ thuật: là số sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị ñầu vào ñầu tư
thêm Nó ñược ño bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm Tỷ số này gọi là sản phẩm biên Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, giữa các ñầu vào với nhau và giữa các sản phảm khi nông dân quyết ñịnh sản xuất
Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ ðiều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là ñiều kiện cần chứ
Trang 25chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt HQKT Chỉ khi nào việc sử dụng các nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi ñó sản xuất mới ñạt ñược HQKT
- Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: các học giả kinh tế tân cổ ñiển ñã coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả, cùng ñầu tư sản xuất kinh doanh với một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu quả khác nhau, bởi thời gian bỏ vốn ñầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác nhau Tuy nhiên ñể hiểu rõ thế nào là HQKT, cần phải tránh những sai lầm như ñồng nhất giữa kết quả và HQKT; ñồng nhất giữa HQKT với các chỉ tiêu ño lường HQKT hoặc quan niệm cũ về HQKT ñã lạc hậu không phù hợp với hoạt ñộng kinh
tế theo cơ chế thị trường:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và HQKT là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau
HQKT là phạm trụ so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu ñược Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác ñịnh hiệu quả mà thôi Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng Nhưng kết quả này chưa nói lên ñược nó tạo ra bằng cách nào? Bằng phương tiện gì? Chi phí là bao nhiêu? Và như vậy nó không phản ánh ñược trình ñộ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình ñộ của nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình sản xuất phải ñặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và các nguồn lực khác Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao
và nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội Chính ñiều này thể hiện trình ñộ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân mà theo Mác thì ñây là cơ sở ñể phân biện trình ñộ văn minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường
HQKT HQKT vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể
- Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình ñộ, năng lực sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân Các yếu tố cấu thành của
nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các ñặc trưng gắn liền với
Trang 26quan hệ sản xuất của xã hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ ở và thượng tầng kiến trúc Với nghĩa này thì HQKT phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội Tính trừu tượng của phạm trù HQKT thể hiện trình ñộ sản xuất, trình ñộ quản lý kinh doanh, trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất ñể ñạt ñược kết quả cao nhất ở ñầu ra
- Là phạm trù cụ thể vì nó có thể ño lượng ñược thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí nó bỏ ra ðương nhiên, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh ñược ñầy ñủ các khía cạnh khác nhau của HQKT Thông qua các chỉ tiêu thông kê kế toán có thể xác ñịnh ñược hệ thống chỉ tiêu ño lường HQKT Mỗi chỉ tiêu phán ánh một khía cạnh anof ñó của HQKT trên phạm vi mà nó ñược tính toán Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc
từ chỉ tiêu tổng hợp, sau ñó ñến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh Nó bao gồm hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt các quan hệ ñịnh lượng của hiệu quả kinh tế Việc nâng cao HQKT ñược hiểu là nâng cao các chỉ tiêu ño lường và mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu ñịnh tính theo hướng tích cực
Tóm lại, khi xem xét HQKT của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội
về mặt lượng là biểu hiện giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu ñược HQKT khi kết quả thu ñược lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì HQKT càng cao và ngược lại Còn về mặt ñịnh tính, mức ñộ HQKT cao là phản ánh
nỗ lực của từng khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, phản ánh trình ñộ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng là cặp phạm trù của HQKT, nó có quan hệ mật thiết với nhau
Thứ ba, phải có quan niệm về HQKT phù hợp với hoạt ñộng kinh tế theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xá hội chủ nghĩa Trước ñây, khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, hoạt ñộng của các tổ chức sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá bằng mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà
Trang 27nước giao như: giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách Thực chất ựây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện ựược mối quan hệ so sánh với chi phắ bỏ ra Mặt khác, giá cả trong giai ựoạn này mang tắnh bao cấp nặng nề do Nhà nước áp ựặt nên việc tắnh toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế chỉ mang tắnh hình thức không phản ánh ựược trình ựộ thực về quản lý sản xuất của các tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng các chắnh sách vĩ mô thông qua các công cụ là hệ thống pháp luật hành chắnh, luật kinh tế, luật doanh nghiệp nhằm ựạt ựược mục tiêu chung của toàn xã hội Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ ựều là các ựơn vị pháp nhân kinh tế bình ựẳng trước pháp luật Mục tiêu của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những nhằm thu ựược lợi nhuận tối ựa mà còn phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo hướng chuẩn mực của đảng và Nhà nước quy ựịnh gắn liền với lợi ắch của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ắch của cả
xã hội
Từ những phân tắch trên, chúng tôi cho rằng HQKT là phạm trù phản ánh trình ựộ năng lực quản lý ựiều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm ựạt ựược kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phắ thấp nhất
* Nội dung hiệu quả kinh tế
Theo các quan ựiểm trên, HQKT luôn liên quan ựến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác ựịnh HQKT bao gồm:
- Xác ựịnh các yếu tố ựầu ra: ựây là công việc xác ựịnh mục tiêu ựạt ựược, các kết quả ựạt ựược có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận
- Xác ựịnh các yếu tố ựầu vào: ựó là chi phắ sản xuất, chi phắ dịch vụ, chi phắ lao ựộng
đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong ựiều kiện kinh tế thị trường, việc xác ựịnh các yếu tố ựầu vào, ựầu ra có nhiều khó khăn:
- Những khó khăn trong xác ựịnh yếu tố ựầu vào:
Trang 28Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều quá trình sản xuất không ựồng ựều Hơn nữa có loại rất khó xác ựịnh giá trị ựào thải và chi phắ sửa chữa lớn Vắ thế, việc khấu hao và phân bổ chi phắ ựể tắnh ựúng chi phắ sản xuất chỉ có tắnh tương ựối
Các chi phắ sản xuất chung như chi phắ xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phắ thông tin tuyên truyền, giáo dục ựào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải ựược hạch toán vào chi phắ, nhưng thực tế không tắnh ựược một cách cụ thể Ảnh hưởng của thị trường làm giá cả biến ựộng, mức ựộ trượt giá gây khó khăn trong việc xác ựịnh các loại chi phắ sản xuất
Các yếu tố về ựiều kiện tự nhiên tác ựộng lớn ựến quá trình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả của nó Tuy nhiên, mức ựộ tác ựộng của các yếu tố này ựến nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác
- Những khó khăn trong việc xác ựịnh các yếu tố ựầu ra:
Kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hóa ựể tắnh và so sách trong thời gian và không gian cụ thể nào ựó Nhưng, những kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, ựộ phì của ựất, khả năng nông nghiệp canh tranh trên thị trường của một doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và chỉ ựược bộc lộ trong thời gian dài đó là việc khó khăn trong việc xác ựịnh ựúng và ựủ các yếu tố ựầu ra
Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ắch hay mục ựắch cuối cùng của sản xuất là ựáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần, văn hóa xã hội đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố ựầu vào
ựể tăng nhanh kết quả hữu ắch ựó hay tăng hiệu quả kinh tế
* Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của HQKT là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phắ, thực hiện tối ưu giữa yếu tố ựầu vào với ựầu ra Tiêu chuẩn của HQKT là sự tối ựa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phắ trong ựiều kiện tài nguyên có hạn Tùy từng ngành, tùy từng mức ựộ mà ta xác dịnh ựâu là kết quả, ựâu là hiệu quả
Trang 29b/ Hiệu quả xã hội
Trong ñiều kiện hiện nay, ñối với các ngành sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nói riêng, khi ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ nhìn nhận ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn chú ý ñế việc hài hòa kinh tế,
xã hội và môi trường Những lợi ích mà xã hội thu ñược chính là sự ñáp ứng của việc sản xuất ñối với việc thực hiện chung của xã hội và của nền kinh tế Sự ñáp ứng này mang tính chất ñịnh tính và ñịnh lượng:
Về mặt ñịnh lượng, ñó là mức ñóng góp vào ngân sách từ hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh như: Thuế giá trị gia tăng, Thuế lợi tức, Thuế sử dụng ñất…ðây là phần giá trị gia tăng từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñóng góp cho xã hội Chỉ tiêu về
số lao ñộng có việc làm từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh kể cả lao ñộng trong gia ñình và thuê ngoài Vì trong ñiều kiện của nước ta hiện nay nói riêng, các nước trên thế giới nói chung, việc giải quyết lao ñộng có việc làm là một trong những mục tiêu chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi ñất nước
Về mặt ñịnh tính, ñó là việc nâng cao trình ñộ kỹ thuật sản xuất tạo ra một
tập quán canh tác tiến bộ hơn tập quán cũ, trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng, trình ñộ quản lý và làm gương lôi kéo giúp ñỡ các hộ phát triển sản xuất theo hướng tiến bộ ðiều này góp phần vào việc nâng cao dân trí và ñào tạo nhân lực cho ñất nước Mặt khác, những ảnh hưởng ñến kết cấu hạ tầng kinh tế như sự gia tăng của năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng như giao thông, ñiện, công nghiệp chế biến dịch vụ… ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, tạo sự ổn ñịnh chính trị xã hội và công bằng trong ăn chia phân phôi
c/ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là kết quả thu ñược về mặt môi trường Biểu hiện cụ thể là sự ảnh hưởng của ñầu vào và ñầu ra khi tiến hành sản xuất kinh doanh tác ñộng ñến môi trường sinh thái tự nhiên Những tác ñộng này có thể là tích cực hoặc tiêu cực Nếu tác ñộng tiêu cực thì cần phải có những giải pháp ñể khắc phục hậu quả Nếu chi phí này lớn hơn lợi ích mà xã hội thu ñược thì sự tồn tại của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là không ñược chấp nhận Mỗi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm góp phần giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội và môi trường
Trang 30sinh thái Lợi ích mà hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thu ñược phải lớn hơn phần chi phí mà xã hội bỏ ra cho sự tồn tại và phát triển của nó Có thể ñánh giá bằng:
- Khả năng phục hồi và bảo vệ ñược bao nhiêu diện tích rừng, giữ gìn và quản lý tài nguyên và môi trường sinh thái
- Góp phần như thế nào ñến phân bố lại lực lượng sản xuất của các ngành công nghiệp, giao thông, thương mại… và các lĩnh vực văn hoá xã hội ảnh hưởng ñến cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên và văn hoá xã hội
2.1.2.2 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi
Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành nào hay một ñơn vị sản xuất kinh doanh ñều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào ñể tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất Vì thế tất cả các hoạt ñộng sản xuất ñều ñược tính toán kỹ lưỡng sao cho hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó các nhà sản xuất tích lũy vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng ñổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường…ñồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ðây chính là nguồn gốc ñể giải quyết mọi vấn ñề
ðối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong
ñó hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng ñất nông nghiệp thì một trong các vấn ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực Cụ thể với nguồn ñất ñai có hạn yêu cầu ñặt ra với người
sử dụng ñất là tạo ra ñược số lượng nông sản có số và chất lượng nông sản cao nhất Mặt khác, phải không ngừng bồi ñắp ñộ phì nhiêu của ñất Từ ñó sản xuất mới có
cơ hội ñể tích lũy vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, ở các ñơn vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau ðối với người sản xuất, tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả chính là họ ñược sử dụng hàng hóa với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng hóa ngày càng tốt hơn Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả
Trang 31xã hội có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng ñược nâng lên Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải ñặt trong mối quan hệ bền vững giữa HQKT với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình chuyển ñổi cây trồng vật nuôi
Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn và sự tác ñộng của các quy luật khan hiếm không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên sự dụng nguồn lực ít nhất, lúc này phạm trù hiệu quả kinh tế ra ñời Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả
và hiệu kinh tế sẽ là:
a Nhóm nhân tố tự nhiên
Sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp thì tư liệu sản xuất chủ yếu là ñất ñai Thời tiết khí hậu có tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến cây trồng vật nuôi
- ðất ñai: Những ñặc tính về lý tính và hóa tính của ñất ñai qui ñịnh ñộ phì
nhiêu tốt hay xấu, ñịa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của ñất có thuận lợi hay khó khăn cho giao thông ñi lại vận chuyện vật tư sản phẩm phục vụ cho sản xuất ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh Qua ñó cho thấy ñất ñai tốt có thể tăng năng suất cây trồng vật nuôi, giảm chi phí trong quá trình sản xuất từ ñó sẽ nâng cao ñược HQKT và ngược lại nếu ñất sản xuất không thuận lợi sẽ làm giảm HQKT trong sản xuất ðất ñai là khâu then chốt cho việc mở rộng quy mô
- Thời tiết, khí hậu: Cây trồng và gia súc gắn chặt với nhau ở các vùng sinh
thái khác nhau ñem lại hiệu quả khác nhau cả về năng suất và chất lượng sản phẩm
từ ñó cho hiệu quả khác nhau Ở ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp (23 – 330C) các loại cây trồng vật nuôi sẽ phát triển tốt, ít mắc bệnh Ngoài ra, các yếu tố như: ñộ ẩm, lượng mưa, nguồn nước…cũng hết sức quan trọng
b Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Trong thời ñại công nghệ phát triển thì các yếu tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên con người có thể hạn chế, khắc phục ñược cái không thuận lợi Vì thế nhóm nhân tố kinh tế xã hội (vốn, lao ñộng…) có ảnh hướng lớn nhất tới hiệu quả kinh tế:
Trang 32- Vốn sản xuất: Vốn là ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển sản xuất Vốn ñược
sử dụng ñể xây dựng cơ sở vật chất, mua cây con giống, ñầu tư sản xuất, thuê lao ñộng, mở rộng quy mô
- Lao ñộng: Lao ñộng là yếu tố hết sức quan trọng trong việc phát triển sản
xuất Tuy không ñòi hỏi quá nhiều về trình ñộ nhưng chất lượng lao ñộng ảnh hưởng sâu sắc tới HQKT Kiến thức và kĩ năng của người sử dụng nguồn lực, chẳng hạn sự tiếp thu kĩ thuật của người nông dân và năng suất cây trồng có quan hệ chặt chẽ ñến kiến thức và kỹ năng canh tác Trình ñộ và kinh nghiệm cũng có thể coi là các biến ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh tế
Trình ñộ của người nông dân cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi của các nông hộ trong giai ñoạn ñầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khi kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ña dạng hóa sản xuất là một xu thế cần thiết cho sự phát triển
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng ñối với sản
xuất kinh doanh và sự phát triển của xã hội ðây là khâu then chốt của sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay, khi ñời sống kinh tế xã hộ phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng cao ñòi hỏi thị trường phải cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao Cơ cấu thị trường bao gồm thị trường ñầu vào và ñầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng hạn ñối với thị trường nông nghiệp, phần lớn có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn so với các ngành khác Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong
ñó các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phải có quyền ngang nhau trong việc tạo vốn, sử dụng thông tin, mua bán sản phẩm
Một khó khăn khiến người nông dân ngần ngại chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là vì thiếu thị trường tiêu thụ nông sản Do ñó ñể tìm kiếm mở rộng thị trường, Chính phủ cần có chính sách ñể tạo môi trường lành mạnh, song phẳng trong phát triển thị trường và ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, mạng lưới ñiện và thông tin
Trang 33- Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước: Trong quá trình chuyển ñổi
nền kinh tế từ hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sực quan trọng Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một
ngành sản xuất nào ñó hoặc ngược lại kìm hãm sự phát triển của ngành ñó
Những mô hình nuôi trồng kết hợp ñã phát triển khá nhanh trong nhiều năm qua tuy nhiên vẫn cần sự can thiệp giúp ñỡ của Nhà nước ñể phát triển toàn diện hơn Chính phủ cũng như các bộ ngành, các tỉnh cũng ñã có nhiều chính sách nhằm thúc ñẩy kinh tế, sức sản xuất của người nông dân Mới ñây Chính phủ ñã ban hành nghị ñịnh 41/2010/Nð – CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp
và nông thôn
Có hai nhóm chính sách, một là chính sách thông qua giá như chính sách giá sản phẩm, chính sách ñầu vào, thuế…có tác ñộng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả kinh tế Hai là các chính sách không thông qua giá như phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triển… có tác ñộng gián tiếp ñến hiệu quả kinh tế
- Cơ sở hạ tầng của sản xuất cũng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp và
gián tiếp ñến hiệu quả kinh tế Chúng bao gồm giao thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ chế biến nông sản nhất là sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa
c Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật và tổ chức sản xuất
- Bản chất của kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất: ðiều này có
nghĩa là ñổi mới công nghệ có thể hướng tới việc tiết kiệm nguồn lực Sự phát triển công nghệ ñòi hỏi phải ñảm bảo sử dụng ñầu vào tiết kiệm Vì vậy hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc lớn vào công nghệ ñược áp dụng trong sản xuất Với cùng chủng loại và số lượng ñầu vào nhưng sự thay ñổi cách thức và kỹ năng sử dụng sẽ dẫn ñến thay ñổi lớn trong hiệu quả kinh tế
- Giống cây trồng, vật nuôi: ðối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật
nên nó tuân theo các quy luật sinh học Vì thế việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi là hết sức quan trọng, phải lựa chọn những giống phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của vùng, phải thay ñổi các giống mới…
Trang 34- Cách thức tổ chức sản xuất: Việc lựa chọn một hình thức sản xuất hợp lý sẽ
tạo ñiều kiện cho phát triển nông hộ Các hình thức tổ chức sản xuất khác nhau sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế khác nhau
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi cây trồng vật nuôi của các nước trên thế giới
* Nhóm các nước công nghiệp phát triển
ðặc ñiểm nổi bật ở các nước này là chuyên môn hóa và tập trung hóa cao ñộ Sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng trọt, chăn nuôi nói riêng có sự tác ñộng rõ rệt và hiệu quả của công nghiệp và các tiến bộ khoa học kỹ thuật Việc chuyển ñổi cây trồng vật nuôi không ñơn thuần vì mục ñích ñể thu sản phẩm mà còn vì mục ñích cải tạp môi trường sinh thái ñể phát triển nông nghiệp bền vững Tuy nhiên, cơ cấu cây trồng vật nuôi thường biến ñổi, bị lệ thuộc và chịu sự chi phối của nền kinh
tế thị trường và tính chất sản xuất hàng hóa cao ñộ
* Nhóm các nước ñang phát triển
Nhìn chung ñối với những nước này chưa giải quyết cơ bản mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội – môi trường sinh thái trong quá trình thiết lập các hệ thống canh tác và bố trí cây trồng vật nuôi thích hợp Tuy nhiên cũng ñã hướng ñến mục tiêu như ở các nước công nghiệp phát triển, ñó là việc chuyên môn hóa và tập trung hóa ngày càng ñược thể hiện rõ nét Tác ñộng của công nghiệp, khoa học kỹ thuật
và chuyển giao công nghệ tuy chưa ñạt trình ñộ như các nước công nghiệp phát triển song cũng ñã ñạt ñược những thành tựu tương ñối nổi bật trong khuôn khổ cuộc cách mạng xanh và cánh mạng sinh học Hiện nay, nhìn chung vấn ñề chuyển ñổi cây trồng vật nuôi bị cuốn hút theo cơ chế thị trường song nhiều khi vẫn còn mang ñậm nét truyền thống, tự nhiên, và ñại ña số những nước này còn ñang gặp nhiều khó khăn về vấn ñề giải quyết lương thực
* Nhóm các nước kém phát triển và có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi ðối với các nước này, việc xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ yếu là theo tính chất sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc Hiện có nhiều nước ñặc biệt là các nước Châu phi vẫn chưa tự túc ñược lương thực, nạn ñói vẫn thường xuyên ñe dọa ðiểm nổi
Trang 35bật ở những nước này là sản xuất nơng nghiệp kém phát triển, HQKT rất thấp, mơi trường sinh thái bị phá hoại nghiêm trọng Hình thức canh tác lạc hậu, kéo theo lối quảng canh, bĩc lột đất đai và mơi trường tự nhiên là chủ yếu
2.2.2 Tình hình chyển đổi cây trồng vật nuơi ở Việt Nam trong những năm gần đây
Trong những năm qua, việc chuyển đổi cây trồng vật nuơi đã được triển khai trên khá nhiều tỉnh thành trong cả nước và thu được nhiều kết quả tốt Hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới trong nơng nghiệp được ứng dụng rỗng rãi ở hầu hết các hợp tác xã và tập đồn sản xuất Tác dụng của các giống cây trồng mới, các biện pháp thâm canh và một số chính sách kinh tế ngày càng được nhiều địa phương, nhiều hộ nơng dân và các tổ chức kinh tế hợp tác xã, nơng trường quốc doanh khẳng định Sự hình thành các vùng chuyên mơn hĩa khá rõ nét, chẳng hạn vùng cây lương thực tập trung ở hai vùng trọng điểm đồng bằng Sơng Hồng và đồng bằng Sơng Cửu Long Cho đến nay, việc phát triển sản xuất lương thực ở hai vùng này đã đảm bảo đủ lương thức và cịn xuất khẩu hàng triệu tấn gạo/năm
Ngồi việc tập trung cho vấn đề lương thực, trong những năm gần đây ðảng
và Nhà nước ta cũng đồng thời đẩy mạnh phát triển sản xuất các cây cơng nghiệp, cây ăn quả và các loại rau thực phẩm, vật nuơi đem lại hiệu quả kinh tế cao Bước đầu tạo ra số lượng nơng sản xuất khẩu đáng kể, gĩp phần chủ yếu tăng kim ngạch xuât khẩu hàng năm cho đất nước và giải quyết nguyên liệu cho cơng nghiệp chế biến trong nước phát triển Tuy nhiên xét trên cả nước thì sự chuyển đổi cây trồng vật nuơi diễn ra cịn chậm chạp, tự phát, chưa cĩ những kết quả vững chắc trước những thử thách của cơ chế thị trường Nhiều loại giống cây trồng phát triển khơng
ổn định, chăn nuơi chưa đem lại hiệu quả đáng kể Mặt khác, ở nhiều vùng kinh tế vẫn chưa giải quyết được mối quan hệ giữa bố trí hệ thống cây trồng vật nuơi với việc giải quyết những vấn đề xã hội và bảo vệ tốt mơi trường sinh thái
2.2.3 Chủ trương của ðảng và Nhà nước về chuyển đổi cây trồng vật nuơi
Thực hiện mục tiêu phát triển nơng nghiệp, nơng thơn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người nơng dân, thu hẹp khoảng cách giữa khu vực thành
Trang 36thị và nông thôn Trong những năm qua ðảng và Nhà nước ta ñã ñề ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ nói riêng theo hướng ña dạng hóa cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp, chuyển bớt lao ñộng nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp Trong ñó tiêu biểu là những văn bản sau:
- Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương (khóa IV) về cải tiến công tác khoàn, mở rộng “khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng” trong hợp tác xã nông nghiệp năm 1981 ñã tạo nền tảng cho kinh tế hộ phát triển
- Nghị Quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI) về phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân, thừa nhận hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn
ñã ñặt nền móng cho sự ra ñời của kinh tế nông hộ Với những thành tựu của công cuộc ñổi mới, sản xuất nông nghiệp có bước phát triển vượt bậc, nhiều hộ nông dân bước ñầu có tích lũy ñã tạo ñiều kiện cho chuyển ñổi mô hình kinh tế từ hướng tự túc tự phát sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, kinh tế trang trại phát triển
- Nghị quyết Trung ương 5 khóa VII và ñặc biệt là sau khi Luật ñất ñai ra ñời năm 1993 qui ñịnh 5 quyền sử dụng ñất, thì kinh tế nông hộ thực sự có bước phát triển nhanh và ña dạng ñã góp phần tích cực vào quá trình chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao ñộng nông thôn
- Nghị quyết Trung ương 4 khóa VIII (tháng 12/1997) khẳng ñịnh “kinh tế trang trại với các hình thức sở hữu khác nhau ñược phát triển chủ yếu ñể trồng cây dài ngày, chăn nuôi ñại gia súc, khuyến khích việc khai thác ñất hoang”
Tháng 11 năm 1998, Nghị quyết của Bộ Chính trị số 6 NQ/TW khóa VIII chuyên ñề vấn ñề phát triển nông nghiệp và nông thôn tiếp tục khẳng ñịnh
s ự phát triển k i n h t ế h ộ g i a ñ ì n h sản xuất hàng hóa với qui mô lớn hơn, sử dụng lao ñộng, tiền vốn của gia ñình là chủ yếu ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả hướng ñến phát triển những mô hình trang trại nông nghiệp ở nông thôn Việt Nam
- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP, ngày 02 tháng 02 năm 2000 về kinh tế trang trại ñể qua ñó thống nhất nhận thức về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại: phân bổ lại lao ñộng, dân cư, xây dựng nông thôn mới ðịnh hướng chính sách
Trang 37cụ thể như: Chính sách ñất ñai; Chính sách thuế; Chính sách ñầu tư, tín dụng; Chính sách lao ñộng; Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường; Chính sách thị trường; Chính sách bảo hộ tài sản ñã ñầu tư của trang trại
- Thông tư số 62/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2003 thông
tư liên tịch hướng dẫn tiêu chí ñể xác ñịnh kinh tế trang trại
- Nghị quyết số 150/2005/ NQ – CP ngày 15/ 06 năm 2000 của Chính phủ về một số chủ trương chính sách chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Quyết ñịnh 142/2009/Qð-TTg về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản ñể khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết ñịnh 13/2009/Qð-TTg về việc sử dụng vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước ñể hỗ trợ ñịa phương thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển ñường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai ñoạn 2009 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Trên ñây là những văn bản pháp luật quy ñịnh về các vấn ñề liên quan ñến chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi, chuyển nền nông nghiệp nước ta sang sản xuất hàng hóa ðây là những cơ sở pháp
lý quan trọng cho sự hình thành và phát triển những mô hình sản xuất
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về chuyển ñổi mô hình cây trồng vật nuôi ở các ñịa phương
a/Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi ở Vĩnh Long
Vĩnh Long là một trong những tỉnh thuộc vùng ðBSCL có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thấp nhưng ngày càng giảm do ñô thị hóa, năng suất cây trồng vật nuôi so với ñiều kiện ñịa phương ñã ñạt gần tới ngưỡng Vì vậy, muốn gia tăng giá trị và hiệu quả trên ñơn vị diện tích thì cần thiết phải thực hiện tốt công tác chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất
Trong những năm qua, nhờ thực hiện công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi nên giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi thủy sản trên một ñơn vị diện tích
Trang 38năm liên tục gia tăng, từ 45 triệu ñồng/ha năm 2005 lên 96 triệu ñồng/ha năm 2011 Sản xuất nông nghiệp phát triển, ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả Chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản; giảm diện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng rau màu, diện tích vườn cây
ăn trái và diện tích nuôi thủy sản Nhiều mô hình sản xuất có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như nuôi cá tra thâm canh, nuôi heo, gà theo mô hình nhà kín, an toàn sinh học, trồng cây ăn trái ñặc sản, luân canh khoai lang, rau màu trên ruộng lúa,
ñã hình thành và ñang phát triển
Tuy nhiên, tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp thời gian qua còn chậm, một số chỉ tiêu như diện tích cây lâu năm, diện tích rau màu luân canh trên ñất lúa chưa ñạt chỉ tiêu nghị quyết Nguyên nhân: thị trường tiêu thụ nông sản còn gặp nhiều khó khăn; nông dân còn dè dặt trong quyết ñịnh ñầu tư; hạ tầng kỹ thuật- nhất là thủy lợi nội ñồng chưa ñáp ứng yêu cầu, tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, phân tán nên khó áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào ñồng ruộng; chất lượng các mặt hàng nông sản thực phẩm còn thấp ñã làm cho giá thành sản xuất cao, không ñủ sức cạnh tranh; dịch bệnh vẫn còn nhiều trên các loại cây trồng vật nuôi, gây tổn thất nặng nề cho nông dân Tiến bộ khoa học kỹ thuật phổ biến cho nông dân khá nhiều, nhưng nông dân thiếu vốn nên chưa thể áp dụng Mô hình sản xuất tốt ñã có nhưng khó nhân rộng Kinh tế tập thể trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển chưa mạnh cả về số lượng và chất lượng, gây khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu, sản xuất không ñồng loạt giữa lúa và màu trên cùng cánh ñồng, làm cho nhiều nơi không thực hiện ñược chuyển dịch Ngoài ra sản xuất mang tính
cá thể cũng gây khó khăn cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên diện rộng
ñể tạo ra khối lượng sản phẩm lớn với chất lượng cao, ñáp ứng ñược cầu thị trường
b/Bài học chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ở Nghệ An
Tỉnh ủy và UBND tỉnh ñã triển khai một số dự án ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ trong việc xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau trên ñịa bàn một số huyện
Trang 39Hầu hết các dự án ựều ựạt ựược các mục tiêu ựề ra nhằm tìm ra những cơ cấu phù hợp về giống cây trồng, vật nuôi, qui trình canh tác cho từng loại ựất, từng ựịa phương ựể tăng hệ số sử dụng ựất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi ựơn vị diện tắch canh tác góp phần nâng cao ựời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho người dân trong vùng Một số mô hình ựã khá thành công như:
- Lạc phủ nilon + dưa hấu + rau (dưa chuột, bắ xanh, dưa leo) ở xã Thanh Lĩnh (Thanh Chương) cho thu nhập từ 60 ựến 80 triệu ựồng/ha/năm (2004-2006);
mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa cưỡng ở xã Tam Hợp (Quỳ Hợp) cho thu nhập 53,8 triệu ựồng/ha/năm (2005-2007)
- Lạc xuân + lúa mùa sớm + dưa chuột vụ ựông;
- Bắ xanh vụ xuân + lúa mùa sớm + ngô vụ ựông xuân;
- đậu tương vụ xuân + lúa mùa sớm + ngô vụ ựông xuân cho hiệu quả kinh
tế ựáng khắch lệ Vụ xuân năm 2010, dự án bố trắ gieo 1 ha lạc xuân (giống L23) tại
xã Nhgĩa An năng suất ựạt 2,5 tấn/ha, ước tắnh thu nhập 30 triệu ựồng/ha; trồng 2ha
bắ xanh (giống Nam định) tại xã Nghĩa trung ựạt năng suất bình quân 30 tấn/ha, ước thu nhập trên 70 triệu ựồng/ha; gieo 2ha ựậu tương xuân (giống DT 84) tại xã Nghĩa Hội, năng suất ựạt 2 tấn/ha, cho thu nhập trên 20 triệu ựồng/ha Như vậy, việc chuyển ựổi cây trồng trên ựất lúa cưỡng ở Nghĩa đàn chỉ tắnh trong vụ xuân
2010 ựã mang lại mức thu nhập bình quân 36 triệu ựồng/ha, cao gấp 3 lần so với 1
vụ lúa trước ựây
Dự án ỘỨng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng trên ựất lúa cưỡng tại huyện Nghĩa đànỢ nhằm nâng cao hệ số sử dụng ựất cũng như nâng cao thu nhập cho người dân trong huyện trên diện tắch hơn 800ha ựất lúa cưỡng phần lớn mỗi năm chỉ cấy ựược 1 vụ lúa (vụ mùa) do thiếu nước tưới, năng suất thấp (3-4 tấn/ha), các vụ khác hầu như bỏ hoang nên hệ số sử dụng ựất thấp (1,29 lần), thu nhập bình quân chỉ ựạt khoảng 12 triệu ựồng/ha/năm
Khác với Nghĩa đàn, hàng năm nhiều xã vùng Bắch Hào thuộc huyện Thanh Chương thường có 2-3 tháng bị lũ lụt, 3-4 tháng bị hạn hán, chỉ sản xuất ựược 1 vụ lúa chắnh, hệ số sử dụng ựất thấp (1,4 lần), thu nhập bình quân trong vùng mới chỉ ựạt mức 17,6 triệu ựồng/ha/năm, ựời sống nông dân gặp nhiều khó khăn do ựó dự án
Trang 40“Xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng thích hợp cho vùng chậm
lũ Bích Hào-huyện Thanh Chương” nhằm khắc phục tình trạng này Dựa trên một
số ñặc ñiểm của cây trồng như: khả năng chống chịu lũ tốt, chống chịu hạn tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với ñất ñai, khí hậu trong vùng, dự án ñã xây dựng ñược 3 công thức luân canh là: Lúa xuân + lúa hè thu + ngô vụ ñông; Lúa xuân + lúa hè thu + cá vụ ñông; Lạc xuân + dưa hấu hè thu + dưa chuột hoặc rau vụ ñông Kết quả chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi ở vùng chậm lũ Bích Hào-Thanh Chương cho thấy:
Vụ ñông 2009, dự án triển khai nuôi 2ha cá (trôi, mè, trắm, chép) tại vùng ñồng Nẩy Làng, xã Thanh Xuân, ñạt năng suất bình quân 0,4 tấn/ha, thu nhập 4 triệu ñồng/ha Nhờ tận dụng ñược nguồn thức ăn tàn dư trên cây lúa, người dân chỉ ñầu tư giống nên lợi nhuận khá cao Dự án trồng 2ha ngô vụ ñông bằng các giống
NK 66, CP 3Q năng suất 3 tấn/ha, cho thu nhập bình quân 12 triệu ñồng/ha Năm
2010 dự án triển khai cấy 3ha lúa xuân (các giống Q.Ưu 1 và Nhị Ưu 986) tại vùng ñồng Nẩy Làng và Tam bảo, Cửa Trường (xã Thanh Mai) cho năng suất bình quân
5 tấn/ha, thu nhập khoảng 20 triệu ñồng/ha Trồng 3ha lạc xuân (L14 và L23) tại vùng ðồng Dạ (xã Thanh Hà) cho năng suất 2,5 tấn/ha, thu nhập bình quân 37 triệu ñồng/ha Như vậy mô hình này ñạt mức thu nhập bình quân 50-60 triệu ñồng/ha/năm, tăng 2-3 lần so với cơ cấu sản xuất trước ñây
Với các vùng ñất cát, dự án ñã triển khai “Hỗ trợ xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phù hợp trên ñất cát xã Diễn Phong, huyện Diễn Châu) với một
số mô hình bằng 2 công thức luân canh: Dưa hấu xuân + dưa hấu hè thu + khoai tây
vụ ñông; Dưa hấu xuân + dưa hấu hè + bí xanh vụ ñông Vụ ñông 2009, xã trồng 3ha khoai tây (giống Diamant của Hà Lan), ñạt năng suất 10 tấn/ha, cho thu nhập 30 triệu ñồng/ha Trồng 2ha bí xanh (giống TN01 của Trang Nông), ñạt năng suất 26 tấn/ha, cho thu nhập 52 triệu ñồng/ha Vụ xuân 2010 trồng 5ha dưa hấu (giống An Tiêm 119) ñạt năng suất bình quân 10 tấn/ha, cho thu nhập 40 triệu ñồng/ha
Nhằm tận dụng các lợi thế về ñiều kiện tự nhiên và kinh nghiệm của nông dân trên vùng chuyên canh 2 vụ lúa/năm, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh bố trí dự
án “ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây