1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009 2012, định hướng đến 2015

95 555 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009 – 2012, định hướng đến 2015
Tác giả Lý Đình Thịnh
Người hướng dẫn GS-TS Nguyễn Nhã Bản
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện phát triển sự nghiệp giáo dục theo hớng chuẩn hóa, hiện đạihóa, cần phải có một đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đặt ra đó là giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện, có

Trang 1

Lời cảm ơnVới tình cảm chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn thầy, cô và cán bộ giảng viên sau

Đại Học trờng Đại Học Vinh, trờng Đại học s phạm Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS-TS Nguyễn Nhã Bản đã tậntình hớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “Các giải pháp xây dựng và pháttriển đội ngũ GV THCS của huyện miền núi Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009 –

2012, định hớng đến 2015”

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn:

Lãnh đạo sở GD & ĐT tỉnh Thanh Hoá, lãnh đạo UBND huyện Thờng Xuân, phòng GD

& ĐT và các trờng THCS của huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá, bạn bè đồng nghiệp đãgiúp đỡ động viên và khích lệ trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không tránhkhỏi những hạn chế thiếu sót, kính mong quý thầy cô, và bạn bè đồng nghiệp chân tìnhgóp ý, chỉ dẫn để luận văn trở nên hoàn thiện hơn và đi vào thực tế trong công tác giảngdạy ở các trờng học

Trang 2

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10

Nội dung Ch

ơng 1: Cơ sở lý luận của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện miền núi Thờng Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

13

1.2 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ GV THCS 16

Trang 3

1.3 Lý do của việc nâng cao chất lợng đội ngũ GV THCS của huyện

miền núi Thờng xuân, Tỉnh Thanh Hóa

ơng 3: Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

trung học cơ sở của huyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009 2012, định h ớng đến 2015

Hệ thống các giải pháp tác giả đã đề xuất là kết quả của quá trìnhnghiên cứu lý luận, tìm hiểu và phân tích thực trạng chất lợng độingũ GV THCS của huyện Thờng Xuân, Tỉnh Thanh Hoá

98

Kết luận và kiến nghị 101

4 Đối với UBND Huyện Thờng Xuân và phòng GD&ĐT ThờngXuân

Trang 4

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,giáo dục là chìa khóa mở cửa vào tơng lai, giáo dục đóng vai trò chủ yếu trongviệc giữ gìn, phát triển và truyền bá nền văn minh nhân loại Những quan điểmnày đã đợc nhấn mạnh tại nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nớc Bởi lẽ giáo dục

đóng vai trò chủ đạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dỡngnhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế, xãhội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc và phát triển nền kinh tế tri thức

Để đi tắt đón đầu từ một nớc kém phát triển thì vai trò của giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ lại càng quan trọng và mang tính quyết định

Trong điều kiện phát triển sự nghiệp giáo dục theo hớng chuẩn hóa, hiện đạihóa, cần phải có một đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đặt ra đó là giáo dục thế

hệ trẻ phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên định đitheo con đờng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn Do vậy ngày 15/6/2004 Ban bí

th Trung Uơng Đảng khóa IX ban hành chỉ thị số 40/CT/TW về việc xây dựng,nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục “Mục tiêu là xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chuẩn hóa, đảm bảo chất lợng,

đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất

Trang 5

lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển

đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH

đất nớc” [6,tr15]

Mặt khác, “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các khái niệm cơ bản, phát triển nănglực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho

HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc”[20], nên vấn đề đặt ra là phải có giải pháp xây dựng và phát triển độingũ GV nói chung, đội ngũ GV THCS nói riêng đủ về số lợng, mạnh về chất l-ợng Bên cạnh đó, thực tiễn đã khẳng định: Một trong những điều kiện để nângcao chất lợng giáo dục là chất lợng và động lực dạy học của GV vì GV là lực l-ợng trực tiếp thực hiện chất lợng giáo dục Vì vậy, muốn có chất lợng giáo dụctốt trớc hết phải xây dựng phát triển và bồi dỡng đội ngũ GV vừa đáp ứng về mặt

số lợng vừa phải có chất lợng cao, phải tạo ra đợc nguồn nhân lực đáp ứng nhữngyêu cầu của đất nớc trong thời kỳ hội nhập

Đối với việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyệnMiền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa hiện nay có nhiều mặt còn hạn chế, thiếu

về số lợng, yếu về chất lợng và cha đồng bộ về cơ cấu GV THCS mặc dù có tỷ lệ

đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhng cha đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trình độ họcvấn, kiến thức chuyên môn, năng lực s phạm do đợc đào tạo từ nhiều nguồn khácnhau, qua các thời kỳ và có hoàn cảnh khác nhau Hiện tại thiếu GV có tay nghềvững vàng, một bộ phận kỹ năng s phạm yếu, còn nhiều GV chậm thích ứng vớiphơng pháp dạy học mới, ngại sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại để hỗ trợ chobài giảng nhất là GV lớn tuổi Mặt khác, còn một bộ phận GV cha thật sự có tâmhuyết với nghề, thiếu ý thức trong việc trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, tinh thầntrách nhiệm cha cao, ít quan tâm đến cảm nhận của HS

Để góp phần giải quyết từng bớc những bất cập trên, đồng thời để nâng caohơn nữa chất lợng hiệu quả giáo dục và đào tạo, thì việc đa ra các giải pháp xây

Trang 6

dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện Thờng Xuân tỉnh ThanhHóa là hết sức cần thiết.

Những vấn đề nghiên cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS đã cónhiều công trình, nhiều nhà khoa

học, nhà quản lý trong và ngoài nớc nghiên cứu và đã đa ra đợc hệ thống lýluận làm cơ sở cho những đề tài tiếp theo, giúp cho các cán bộ quản lý giáo dục

có t duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ, có cơ sở khoa học

Tuy nhiên mỗi địa phơng có đặc điểm và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau,nên việc đa ra các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS cũng có

đặc thù và sắc thái riêng

Đối với Thờng Xuân, là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Thanh Hóa,mặt bằng dân trí thấp, nhận thức của ngời dân về vai trò, ý nghĩa của việc học tậpcòn hạn chế nên họ cha thực sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục nói chung vàviệc học tập của con em nói riêng Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế của huyện nhìnchung còn nhiều khó khăn (Thờng Xuân là một trong số 61 huyện nghèo nhất cảnớc hiện nay) cũng là nguyên nhân ảnh hởng nhiều đến chất lợng giáo dục của

địa phơng trong đó đội ngũ GV là những ngời chịu ảnh hởng trực tiếp Do đó việcnghiên cứu đa ra các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địabàn huyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa là công việc cần thiết và thiếtthực đối với ngời làm công tác quản lý giáo dục của huyện miền núi ThờngXuân Đồng thời góp phần quan trọng hoàn chỉnh kế hoạch phát triển sự nghiệpgiáo dục của tỉnh Thanh Hóa

Từ cơ sở lý luận v thực tiễn trên đây, tôi đã chọn đề tài: à thực tiễn trên đây, tôi đã chọn đề tài: Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn huyện miền núi Thờng Xuân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009 2012 và định h ớng đến

2015, nhằm xây dựng đợc một đội ngũ GV THCS của huyện đủ về số lợng, có

cơ cấu phù hợp, và đảm bảo chất lợng góp phần quan trọng trong việc nâng caochất lợng giáo dục của huyện nói chung và của THCS nói riêng

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu:

Qua nghiên cứu thực tiễn, đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển độingũ GV THCS trên địa bàn huyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá giai

đoạn 2009-2015 và định hớng đến 2015

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hóa

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS

- Tìm hiểu phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng và phát triển

đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bànhuyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Từ mục tiêu đã định phạm vi nghiên cứu tác giả chọn tất cả 18 trờng THCStrên địa bàn huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hóa Từ đó đề xuất các giải pháp xâydựng và phát triển đội ngũ GV THCS nhằm đổi mới giáo dục trong giai đoạnhiện nay và đến năm 2015

6 Giả thuyết khoa học:

Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện miềnnúi Thờng Xuân sẽ đợc nâng cao nếu triển khai thực hiện một cách hệ thống cácgiải pháp đảm, bảo tính đồng bộ, khoa học, phù hợp và có tính khả thi

7 Phơng pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận.

Trang 8

- Nghiên cứu tài liệu, các văn bản Nhà nớc, Nghị quyết của Đảng về quản lý

và quản lý giáo dục, quản lý đội ngũ GV ở trờng phổ thông

- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có liên quan đến đề tài.

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp điều tra

+ Nghiên cứu kế hoạch hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của cáctrờng THCS trên địa bàn huyện miền núi Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

+ Quan sát quá trình dạy - học của GV và HS

+ Điều tra – lập biểu

+ Khảo sát thực tế, tiến hành đàm thoại, phỏng vấn ý kiến của cán bộ quản lý,

ra đợc những giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS đủ về

Trang 9

số lợng, đảm bảo chất lợng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợnggiáo dục đào tạo ở bậc THCS của huyện nhà.

9 Cấu trúc luận văn.

Luận văn gồm: Phần mở đầu, Phần nội dung gồm 3 chơng 9 tiết, phần kết luận và kiến nghị.

Chơng 1: Cơ sở lý luận của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV

THCS trên địa bàn huyện vùng cao Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Chơng 2: Thực trạng chất lợng đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện miền

núi Thờng Xuân, Tỉnh Thanh Hóa hiện nay

Chơng 3: Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa

bàn huyện vùng cao Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009 – 2012, địnhhớng đến 2015

Trang 10

Chơng 1

phát triển đội ngũ giáo Viên Trung học cơ sở của huyện miền núi thờng xuân, tỉnh thanh hóa

Để thực hiện thành công chiến lợc phát triển giáo dục 2001 – 2010 và chấnhng đất nớc, phải tăng cờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục một cách toàn diện, đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mangtính chiến lợc lâu dài “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục đợc chuẩn hóa, đảm bảo chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu,

đăc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm, taynghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hớng và có hiệuquả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc” [6,tr15]

1.1 Khái niệm quản lý

1.1.1 Quản lý

“Quản lý” là khái niệm chung, mang tính tổng quát, thông thờng đối với quản

lý xã hội ngời ta chia thành ba lĩnh vực quản lý cơ bản tơng ứng với ba loại hìnhquản lý chủ yếu của con ngời: quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý xã hội– chính trị và quản lý đời sống tinh thần [14,tr6]

Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý Dới đây là một vài khái niệmquản lý chủ yếu

“Quản lý là tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến

đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất

định” [19]

“Hoạt động là sự tác động qua lại giữa hệ thống với môi trờng, do đó: quản lýhiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liêntục của hệ thống và môi trờng, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mớithích ứng với hoàn cảnh mới.” [33]

Trang 11

Với một cách tiếp cận khác thì quản lý là “tác động có mục đích đến tập thểnhững con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao

động”[33]

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý là tác động có định hớng của

chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý làm cho hệ thống vận hành liên tục, thích ứng với điều kiện mới để đa hệ thống đạt những mục tiêu đề ra.

1.1.2 Quản lý giáo dục, Quản lý trờng học

1.1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Để đạt đợc mục đích giáo dục là nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệmlịch sử xã hội của loài ngời, của thế hệ đi trớc cho thế hệ đi sau, quản lý đợc coi

là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Vậy quản lý giáo dục

đ-ợc định nghĩa nh thế nào? Sau đây xin đa ra một số định nghĩa tiêu biểu: TS TháiVăn Thành đã nêu “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệthống có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trờng) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng nh các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em”[34.]

“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động,

tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả các nguồn lực một cách có hiệu quả các nguồn lựcgiáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”[18]

Các định nghĩa trên phản ánh bản chất hoạt động quản lý giáo dục của các cơ

sở giáo dục là hệ thống các tác động có mục đích, có định hớng, có ý thức củangời quản lý giáo dục tới các đối tợng bị quản lý theo quy luật khách quan nhằm

đa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn

1.1.2.2 Khái niệm quản lý trờng học

Trờng học là tổ chức, cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, là hệthống con của hệ thống xã hội Nói cách khác trờng học là tế bào của hệ thống

Trang 12

giáo dục các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, là một trong những thành tố cơ bảncủa tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nó cũng là một hệ thống độc lập,

tự quản của xã hội

GS.TS Phạm Minh Hạc đã đa ra định nghĩa: “Quản lý nhà trờng là thể hiện ờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS”[13]

đ-Theo TS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trờng là quản lý vi mô, nó là hệthống con của quản lý vĩ mô: Quản lý GD, quản lý nhà trờng có thể hiểu là mộtchuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổchức - s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lợnggiáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động họ cùng hợp tác, phối hợp,tham gia vào mọi hoạt động của nhà trờng nhằm làm cho quá trình này vận hànhtối u để đạt đợc những mục tiêu dự kiến”[34]

Tóm lại: Quản lý nhà trờng là những tác động của chủ thể quản lý đến đối

tợng quản lý bên trong nhà trờng, phối hợp với yếu tố bên ngoài nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động dạy học, giáo dục HS trong nhà tr ờng đợc tiến hành đúng mục tiêu.

1.2 Cơ sở lý luận của giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo Viên trung học cơ sở.

1.2.1 Đặc trng của giáo dục THCS

1.2.1.1 Vị trí của trờng THCS

Điều 26 khoản 2 Luật Giáo dục nêu rõ “giáo dục THCS đợc thực hiện trong 4năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 HS vào lớp sáu phải hoàn thành chơng trình tiểu học,

có tuổi là mời một tuổi”[20]

Điều 2, Điều lệ Trờng THCS, THPT và trờng phổ thông có nhiều cấp họccũng ghi: “Trờng trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân Trờng trung học có t cách pháp nhân và con dấu riêng”[12]

Trang 13

Với vị trí đó, giáo dục THCS đóng vai trò then chốt trong quá trình đào tạo,giáo dục thế hệ trẻ, nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lựccho đất nớc.

1.2.1.2 Mục tiêu của giáo dục THCS

Điều 27 khoản 2 luật GD năm 2005 đã nêu: “Giáo dục THCS nhằm giúp HScủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông

ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếptục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao

động”[20]

Đặc biệt trong giai đoạn hiên nay khi chúng ta đang đẩy mạnh công cuộcCNH, HĐH để đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020.Song có một thực tế là nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay đang nằm trongtình trạng “thừa thầy thiếu thợ” vì vậy giáo dục THCS càng phải đợc quan tâm

đúng mức hơn nhằm để đạt mục tiêu đề ra

1.2.1.3 Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục THCS

Với đặc trng cơ bản của giáo dục THCS Điều 28 khoản 1 Luật giáo dục năm

2005 ghi rõ: “Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ởtiểu học, đảm bảo cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt,toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, phápluật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hớngnghiệp”[20]

1.2.1.4 Vai trò của trờng THCS

Trờng THCS là cấp học ở giữa của bậc học phổ thông Nó có vai trò to lớntrong quá trình học tập của HS

1.2.1.5 Nhiệm vụ của trờng THCS

Điều 3, Điều lệ trờng phổ thông năm 2007 quy định trờng trung học có nhiệmvụ: “Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chơng trìnhgiáo dục phổ thông Quản lý GV, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều

Trang 14

động GV, cán bộ, nhân viên Tuyển sinh và tiếp nhận HS, vận động HS đến ờng, quản lý HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạchphổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhântrong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trangthiết bị theo quy định của Nhà nớc Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham giahoạt động xã hội Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lợng giáo dục Thực hiệncác nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật”[12].

tr-1.2.2 Đặc trng đội ngũ GV THCS

1.2.2.1 Khái niệm giáo viên.

Điều 70 khoản 3, Luật Giáo dục ghi rõ: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là GV”[20]

Điều 3, Điều lệ trờng phổ thông cũng viết: “GV trờng trung học là ngời làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng gồm: Hiệu trởng, Phó hiệu trởng,

GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí th,phó bí th hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trờng trung học có cấpTHPT, GV làm tổng phụ trách đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (đối vớitrờng có cấp tiểu học hoặc THCS)[12]

1.2.2.2 Vai trò của ngời GV

Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Phát triển GD&ĐT sẽ tạo ra động lực pháttriển trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội Trong đó nhân tố con ngời (độingũ GV) đóng vai trò chủ đạo quyết định chất lợng giáo dục

Đánh giá vai trò của ngời thầy trong sự nghiệp giáo dục hiện nay, Đảng takhẳng định “GV là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục và đợc xã hội tôn vinh,trong sự nghiệp đổi mới giáo dục vị trí vai trò của GV phải nâng lên một tầm caomới”.[29]

Trang 15

Với những đặc điểm nổi bật: Sự bùng nổ của tri thức, khoa học và công nghệ;

sự xuất hiện một thế giới phụ thuộc lẫn nhau; sự đối mặt với những vấn đề lớn cótính toàn cầu, vợt ra ngoài phạm vi mỗi quốc gia, của từng khu vực nh dân số vàmôi trờng… một cách có hiệu quả các nguồn lực

“Con ngời là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vào sứcmạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con ngời, lấy việc pháthuy nguồn lực con ngời làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bềnvững Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Việc đặt conngời vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáo dục phải rà soát lại nhận thức

về mục tiêu: Từ chỗ “học để biết” sang nhấn mạnh “học để làm”, rồi “học đểcùng chung sống”, “học để khẳng định mình”, có nghĩa là khuyến khích sự pháttriển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi con ngời “Vì lợi ích của bản thân

và vì tơng lai của dân tộc, giáo dục phải là công cụ vừa cho cá nhân, vừa cho tậpthể nhằm xây dựng nguồn lực con ngời thành động lực cho sự phát triển bềnvững”[15]

Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ 21 đang đặt ra những yêu cầu mới vềphẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của ngời GV

Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phơng tiện, phơngpháp giao lu mới, tạo cơ hội cho mọi ngời có thể học dới nhiều hình thức theokhả năng và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trờng không còn là nguồn thôngtin duy nhất đem đến cho HS các tri thức mới mẻ của loài ngời mà HS có thể tiếpnhận thông tin khoa học từ các nguồn khác nh: phần mềm dạy học, Internet,truyền hình Tuy nhiên, giáo dục nhà trờng dới sự chỉ đạo của GV vẫn là con đ-ờng đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, cóchọn lọc và có hệ thống những tinh hoa di sản văn hóa,

khoa học, nghệ thuật của loài ngời và của dân tộc

Ngày nay khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã và đang đem lại nhiều biến đổinhanh chóng trong đời sống kinh tế - xã hội thì GV không chỉ đóng vai trò truyền

đạt các tri thức khoa học mà còn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi

Trang 16

và đảm bảo cho ngời học biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó vào thực tiễncuộc sống Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển của ngời học ý thức về cácgiá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài ngời, vừa kếthừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thíchnghi với thời đại mới Về mặt này, không có gì có thể thay thế vai trò của ngờiGV.

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nớc ta đang tiến hànhCNH, HĐH, ngời GV phải đợc đào tạo ở trình độ học vấn cao, không chỉ về khoahọc tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải đợc đào tạo cả về khoa học xã hội

và nhân văn, khoa học giáo dục Ngời GV phải có ý thức, nhu cầu và khả năngkhông ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt

động s phạm cũng nh biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể s phạm nhà trờngtrong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Ngày nay phơng pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học lấy ngời dạy làmtrung tâm sang kiểu dạy học lấy ngời học làm trung tâm, từ cách dạy thông báo

đồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy phân hóa, học tập tích cực GV khôngcòn đóng vai trò chính là ngời truyền đạt kiến thức mà là ngời gợi mở, hớng dẫn,

tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của HS Sự thay

đổi này đã phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, song không phảivì vậy mà vai trò của GV bị giảm xuống mà ngợc lại vẫn đợc nâng lên Kinhnghiệm nghề nghiệp của mỗi ngời GV cho biết thực hiện một tiết dạy theo kiểuthuyết trình, độc thoại thì dễ hơn dạy một tiết học theo phơng pháp tích cực,trong đó GV tổ chức, hớng dẫn các hoạt động độc lập hoặc hình thành ở HS nhâncách, phẩm chất, kỹ năng, tri thức để tiếp tục học tiếp ở THPT hoặc đi vào cuộcsống thông qua các hình thức đào tạo nghề, lao đông giản đơn

1.2.2.3 Đặc điểm lao động của ngời GV THCS

Lao động sự phạm là một dạng lao động nghề nghiệp có những nét đặc thù domục đích, đối tợng và công cụ của lao động s phạm quy định

Lao động s phạm thực hiện chức năng di sản văn hóa xã hội, tái sản xuất

Trang 17

sức lao động xã hội đảm bảo sự nối tiếp giữa các thế hệ và làm cho sức lao độngngày càng hoàn thiện “trí tuệ hóa” cao.

* Mục đích của lao động s phạm.

Mục đích lao động s phạm của ngời GV THCS là giáo dục thế hệ trẻ ở tuổi từ

11 đến 14 sau khi đã hoàn thành chơng trình tiểu học, nhằm hình thành ở họcsinh nhân cách, phẩm chất, kỹ năng, tri thức để tiếp tục học tiếp ở THPT hoặc đivào cuộc sống thông qua các hình thức đào tạo nghề, lao động giản đơn

Nớc ta tiến hành CNH, HĐH và tiến tới nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngànhgiáo dục phải đào tạo ra những HS tự chủ, năng động, sáng tạo, có khả năng bảotồn và phát huy đợc bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc, biết tiếp thu và chọn lọcnhng tinh hoa văn hóa của nhân loại

* Đối tợng của lao động s phạm.

Đối tợng của lao động s phạm là những con ngời, là thế hệ trẻ đang lớnlên

và đang trởng thành Đối tợng của lao động s phạm là cái vốn quý, là tơng lai củadân tộc Vì vậy, lao động s phạm càng mang ý nghĩa đặc biệt, càng trở nên caoquý Đối tợng này có những đặc điểm: HS không chỉ chịu ảnh hởng tác động của

GV mà còn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nh gia đình, bạn bè, môi trờngxã hội… một cách có hiệu quả các nguồn lực nên lao động s phạm có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó, làm chochúng mang tính giáo dục HS (đối tợng của lao động s phạm) phát triển khôngtheo tỷ lệ thuận với tác động s phạm mà theo những quy luật của sự hình thànhcon ngời, tâm lý, nhận thức

Trong lao động s phạm, ngời GV là chủ thể, ngời HS là khách thể (đối tợng).Song ngời HS không chỉ là đối tợng mà còn là chủ thể của lao động s phạm Vìvậy, quá trình s phạm chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi phát huy đợc tính tích cực,chủ động và sáng tạo của HS

* Công cụ lao động s phạm

Công cụ lao động của ngời GV là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

mà ngời GV cần nắm và truyền đạt cho HS Tuy nhiên những yếu tố trên cha đủ

đảm bảo hiệu quả của lao động s phạm Vì thế nhân cách của ngời GV, với tất cả

Trang 18

những vẻ đẹp của tâm hồn, sự phong phú của trí tuệ, và sự trong sáng về đạo đức

là phơng tiện quan trọng có ý nghĩa to lớn và quyết định hiệu quả của công tácgiáo dục

1.2.2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của GV THCS

* Nhiệm vụ của giáo viên.

Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:

Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và

có chất lợng chơng trình giáo dục

Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệnhà trờng;

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của

ng-ời học, đối xử công bằng với ngng-ời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng củangời học;

Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phơng pháp giảng dạy, nêu gơng tốtcho ngời học;

Các nhiệm vụ khác của pháp luật[20]

* Quyền hạn của giáo viên.

Giáo viên có những quyền hạn sau đây:

Đợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo; đợc nhà trờng tạo điều kiện đểgiảng dạy và giáo dục HS;

Trang 19

Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trờng, cơ sở giáodục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủnhiệm vụ nơi mình công tác;

Đợc bảo vệ nhân phẩm, danh dự ;

Đợc nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật Lao

động

Các quyền khác theo quy định của pháp luật[20]

Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

Đợc trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trờng;

Đợc hởng lơng và phụ cấp (nếu có) khi đợc cử đi học để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;[12]

1.2.2.5 Phẩm chất và năng lực của giáo viên

* Phẩm chất của giáo viên

Ngời GV là hình mẫu, là tấm gơng sáng để HS học tập và noi theo vì vậy màngời GV cần phải có đầy đủ các phẩm chất cơ bản nh phẩm chất đạo đức, phẩmchất chính trị t tởng, có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo

đức nghề nghiệp dạy học Trong quá trình dạy học và giáo dục HS, ngời GV hìnhthành ở các em lòng yêu nớc, lý tởng xã hội chủ nghĩa, những phẩm chất đạo đứccách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thể chỉ tiếnhành trong những giờ nhất định, mà nó phải đợc tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi,trong mọi vấn đề, thông qua những hành vi của GV Nếu không có sự tu dỡng th-ờng xuyên, không có sự trởng thành về mặt đạo đức, chính trị, t tởng, không có

sự hoàn thiện về nhân cách, không có sự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng

Trang 20

ngày của GV, thì công tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, GV không thể

có uy tín thật sự đối với HS

Ngời GV phải có lòng yêu nghề mến trẻ: Chỉ những ai say sa và yêu quý sựnghiệp giáo dục mới có thể thành công trong công việc Chính lòng yêu nghềmến trẻ đó giúp GV đi sâu vào tâm hồn trẻ, thông cảm với các em, gần gũi vớicác em, hiểu đợc nhu cầu hứng thú của các em, nhờ đó giáo dục đợc các emtruyền thống nhân ái của dân tộc, kết hợp với sự giác ngộ về nhiệm vụ cao cả củamình, sẽ làm cho ngời GV càng thêm yêu nghề, vì “Càng yêu ngời bao nhiêu,càng yêu nghề bấy nhiêu” Có quan hệ tốt với HS, tôn trọng HS, bảo vệ quyền lợichính đáng và sở thích của HS, đối xử công bằng với tất cả HS, có lối sống lànhmạnh, giản dị làm tấm gơng tốt cho HS Thực hiện tốt chức trách của ngời GVtheo luật giáo dục, hiểu biết và chấp hành nghiêm mọi đờng lối, chủ trơng của

Đảng, chính sách và luật pháp của Nhà nớc và các chủ trơng của ngành

Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốn học hỏi

Ngời GV phải nắm vững kiến thức cơ bản của môn học mà mình đợc đào tạo

và đảm nhận giảng dạy Các kiến thức này tối thiểu ở trình độ trung học s phạm

đối với GV mầm non, tiểu học; cao đẳng s phạm đối với GV THCS; đại học sphạm đối với GV trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp… một cách có hiệu quả các nguồn lựcĐối với GVTHCS có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Cao

đẳng và chứng chỉ nghiệp vụ s phạm theo đúng chuyên ngành của các khoa trờng

s phạm để có thể dạy một cách có hiệu quả các môn học trong chơng trình củabậc học Các kiến thức cơ bản của ngời GV phải đủ sâu sắc để có thể giúp HS

Trang 21

vận dụng kiến thức đã học không chỉ thể hiện trong việc làm bài tập tại lớp màcòn trong các hoàn cảnh khác: ở nhà, trong xã hội, ở cơ sở sản xuất.

GV còn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, logic học Nắm đợcnhững tri thức về phơng pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá, quản lý giáodục và phải luôn cập nhật những thông tin mới, những thành tựu của lĩnh vựcnày

Có kiến thức về những vấn đề kinh tế – xã hội của đất nớc và của địa phơng;hiểu biết phong tục tập quán, ngôn ngữ và đời sống cộng đồng của địa phơng nơitrờng đóng; Nắm đợc các đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách và luật phápcủa Nhà nớc và của ngành Giáo dục

Ngoài ra, ngời GV cần phải có kiến thức về công nghệ thông tin, nền kinh tếtri thức, mục tiêu giáo dục ở thế kỷ 21, mục tiêu kế hoạch đào tạo của bậc học

mà mình gảng dạy Kiến thức về lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, tổ chức cáchoạt động giáo dục cho HS, sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học trên lớp

và kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các hội thảo khoa họcnhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu

đòi hỏi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục

Kỹ năng s phạm

GV phải có các kỹ năng s phạm gồm: Kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục, kỹnăng tổ chức, kỹ năng phối hợp với cha mẹ HS và các lực lợng giáo dục trongxã hội

GV có kỹ năng chuẩn bị bài trên lớp: Xác địnhc đợc mục đích, yêu cầu vànhững nội dung cơ bản của bài học; dự kiến các phơng pháp, phơng tiện dạy học

sẽ sử dung trong dạy học, phân bố thời gian theo các khâu, các bớc của giờ lênlớp và soạn giáo án một cách hợp lý, khoa học; Ngời GV trong quá trình dạy họcluôn giữ vai trò chủ động theo quy trình khoa học; Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc,phù hợp với trình độ nhận thức của HS GV phải biết đặt câu hỏi và duy trì khôngkhí hứng thú tích cực học tập của HS; Sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạyhọc đặc biệt là ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và dạy học, tựlàm các thiết bị dạy học, nắm đợc cách thức, tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả

Trang 22

học tập của HS, lập hồ sơ giảng dạy của bản thân và tích lũy t liệu giảng dạy, biếtxây dựng hồ sơ theo dõi quá trình học tập của HS để thông báo kịp thời, đầy đủ,chính xác cho cha mẹ HS.

Ngoài ra, ngời GV còn có những kỹ năng sau:

Quản lý lớp học và cách tổ chức các hoạt động của HS ở trong và ngoài nhàtrờng, vận dụng, lôi cuốn HS tham gia các hoạt động này và duy trì thái độ họctập tích cực và sáng tạo của HS

Giao tiếp với HS, phụ huynh và đồng nghiệp, thể hiện khả năng duy trì vàphát triển mối quan hệ giữa GV với HS, giữa HS với nhau

Phối hợp với các lực lợng giáo dục trong xã hội để tổ chức tốt các hoạt độnggiáo dục

Nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, không ngừng hoàn thiệnmình nhằm nâng cao chất lợng dạy học và giáo dục

1.2.3 Quan niệm về giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV.

1.2.3.1 Khái niệm đội ngũ

Có nhiều quan niệm khác nhau về đội ngũ Trong cuốn Từ điển Tiếng Việtdotác giả Hoàng Phê chủ biên thì Đội ngũ đợc hiểu đó là tập hợp bao gồm một số

đông ngời cùng chức năng hoặc cùng một nghề nghiệp thành một lực lợng

“Đội ngũ là tập hợp, gồm số đông ngời cùng chức năng hoặc nghề nghiệpthành một lực lợng” [18] Đội ngũ đợc đề cập để chỉ một nhóm ngời thực hiệnchung một mục đích đã đề ra

Nh vậy chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ là tập hợp lực lợng những ngời có

cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng nh tinh thần.

1.2.3.2 Khái niệm đội ngũ GV.

Đối với đội ngũ GV trong một nhà trờng là lực lợng chủ yếu để tổ chức quátrình giáo dục trong nhà trờng Chất lợng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rấtnhiều vào đội ngũ GV Một đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề

Trang 23

nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực đóng vai trò quan trọng vào thành tíchchung của trờng Vì vậy cần thấy rõ vai trò của đội ngũ GV để có giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ GV Vì “Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lợng giáo dục vì vậy nhà giáo phải không ngừng học tập, rènluyện và nêu gơng tốt cho HS”[29]

1.2.3.3 Khái niệm chất lợng.

Chất lợng là một khái niêm rất trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa đợc xem xét từnhiều bình diện khác nhau, chất lợng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon ngời, sự vật, hiện tợng”

Mặc dầu chất lợng “Cái tạo ra phẩm chất, giá trị” song khi phân xét về chấtlợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở khoahọc rất quan trọng cho việc “Đo” chất lợng

Một định nghĩa khác, Chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu, mục tiêu ở đây

đ-ợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các xứ mạng, các mục đích… một cách có hiệu quả các nguồn lực, còn sự phùhợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những ngời quan tâm, là đạt

đợc hay vợt qua các tiêu chuẩn đặt ra… một cách có hiệu quả các nguồn lực Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩatrên là ở chỗ xem xét chất lợng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu

Theo tôi, chất lợng GV về bản chất là năng lực nghề nghiệp và phẩm chất,nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mục tiêu

Theo định nghĩa chất lợng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con

ng-ời, sự vật, hiện tợng” và định nghĩa chất lợng là “Tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tợng) tạo ra thực thể (đối tợng) đối tợng đó có khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn thì chất lợng GV đợc thể hiện ởphẩm chất đạo đức, t tởng chính trị và năng lực s phạm của ngời GV Trong đónăng lực s phạm đợc hiểu là tổ hợp các thuộc tính tâm lý mang tính phức tạp caocủa ngời GV, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dạy học, giáo dục và đảm bảocho hoạt động này đạt hiệu quả tốt

Trang 24

Năng lực s phạm bao gồm 2 thành tố đó là: Kiến thức và kỹ năng s phạm Nhvậy, chất lợng GV là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chính trị Phẩm chất đạo đức,lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho ngời GV

đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnhCNH, HĐH đất nớc

Để đánh giá chất lợng GV cần phải xác định các chuẩn về phẩm chất đạo đức,

t tởng chính trị và năng lực s phạm hay nói cách khác là phải xây dựng đợc chuẩn

GV Chuẩn GV phản ánh tập trung nhất những yêu cầu cơ bản đối với chất lợngGV

1.2.3.4 Chuẩn giáo viên

Chuẩn GV là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối vớingời GV trong giai CNH, HĐH đất nớc và đổi mới sự nghiệp phát triển giáo dục.Theo nghiên cứu của chúng tôi, chuẩn GV thể hiện ở ba lĩnh vực: Phẩm chất đạo

đức, t tởng chính trị; Kiến thức; Kỹ năng s phạm

* Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị:

Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị thể hiện ở lòng yêu nớc, lòng trung thànhvới tổ quốc, với chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, yêu trẻ và biến các chủ trơng, cácchơng trình cải cách đổi mới giáo dục thành hiện thực Nh vậy họ

mới có thể trở thành một ngời GV tốt

* Kiến thức: Để dạy học và giáo dục đạt hiệu quả cao, GV cần có những tri

thức khoa học vững chắc, sâu và rộng Đây là công cụ không thể thiếu đợc củangời GV

* Kỹ năng s phạm: Kỹ năng s phạm bao gồm các kỹ năng dạy học, giáo

dục, tổ chức, giao tiếp, nghiên cứu khoa học giáo dục… một cách có hiệu quả các nguồn lực Đây là hệ thống kỹ nănggiúp ngời GV thực hiện tốt nhiệm vụ và nâg cao tay nghề của mình

1.2.3.5 Khái niệm giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV

Trang 25

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “phơng pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó” Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định… một cách có hiệu quả các nguồn lực,tựu chung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càngtối u càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên,

để có đợc những giải pháp nh vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thựctiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lợng GV là những cách thức tác động hớng vào việctạo ra những biến đổi về chất lợng đội ngũ GV

Việc nâng cao chất lợng đội ngũ GV có một ý nghĩa rất quan trọng

Đội ngũ GV là lực lợng quyết định chất lợng giáo dục

Chất lợng đội ngũ GV ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng dạy học, GD

Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục là mộtchủ trơng, một chơng trình lớn của Đảng và Nhà nớc

Tóm lại: Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV THCS là những cách

thức tác động nhằm tạo ra những biến đổi tích cực về chất lợng trong đội ngũ này.

1.3 Lý do của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.

Thứ nhất: Do yêu cầu của sự phát triển KT XH trong giai đoạn mới

đòi hỏi phải nâng cao chất lợng đội ngũ GV THCS

Hiện nay Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc với mụctiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành nớc công nghiệp Đồng thời tíchcực, chủ động hội nhập với cộng đồng quốc tế thu hút nguồn lực từ bên ngoài đểphát triển kinh tế xã hội của đất nớc Song sự nghiệp đó, mục tiêu đó có thànhhiện thực đợc hay không thì yếu tố quyết định là nhân tố con ngời, nói cách khác

là nguồn nhân lực đợc phát triển về số lợng và chất lợng trên cơ sở mặt bằng dântrí đợc nâng cao Việc này cần đợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trớc hết là

Trang 26

phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo nh là xác định những gì cần đạt

đ-ợc (đối với ngời học) sau một quá trình đào tạo Có thể xem đó là một hệ thốngphẩm chất và năng lực đợc hình thành trên một nền tảng kiến thức, kỹ năng đủ vàchắc chắn

Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới, ngoài các phẩm chất nh lòng yêu nớc,yêu chủ nghĩa xã hội, quý trọng và hăng say lao động, có lòng nhân ái, ý thứctrách nhiệm, còn có những phẩm chất và năng lực cần thiết khác nh: năng lựchợp tác và giao tiếp có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầumới của sản xuất và thị trờng lao động, năng lực quản lý, nổi bật nhất là năng lựcthích ứng với cốt lõi là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề Những phẩmchất và năng lực nêu trên phải đợc xem là nội dung chủ yếu của mục tiêu giáodục và trớc hết là mục tiêu của nhà trờng phổ thông

Thứ hai: Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học công nghệ.

Đứng trớc thực tế đó buộc sách giáo khoa phải luôn đợc xem xét, điều chỉnh.Bên cạnh đó những kiến thức mà nhà trang bị, còn rất nhiều kiến thức khác mà

HS không thể thâu tóm mọi tri thức mong muốn trong một khoảng thời gian nhất

định Vì vậy, phải coi trọng việc dạy phơng pháp, dạy cách đi tới kiến thức, trêncơ sở đó mà tiếp tục học suốt đời Nội dung học vấn phải góp phần quan trọmg

để phát triển hứng thú và năng lực nhận thức của HS; cung cấp cho HS những kỹnăng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này

Thứ ba: Do có những thay đổi trong đối tợng giáo dục.

Những kết quả nghiên cứu tâm – sinh lý của HS và điều tra xã hội học trongnớc cũng nh trên thế giới gần đây cho thấy thanh thiếu niên có nhiều thay đổitrong phát triển tâm, sinh lý so với những ngời cùng lứa trớc đây Nguyên nhân làtrong điều kiện phát triển của các phơng tiện truyền thông HS đợc tiếp nhậnnhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểubiết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trớc đây,

đặc biệt là HS THCS Trong học tập, các em hiện nay không thỏa mãn với vai trò

Trang 27

là ngời tiếp thu thụ động, không chịu chấp nhận sự áp đặt kiến thức từ GV Nhvậy ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu và cũng là một quá trình: lĩnh hội độclập các tri thức và phát triển kỹ năng Nhng các phơng thức học tập tự lập ở HSmuốn đợc hình thành và phát triển một cách có chủ định thì cần thiết phỉ có sự

định hớng, hớng dẫn từ phía GV Do vậy, cần có những GV đáp ứng những đòihỏi mang tính mới mẻ đó để mang lại hiệu quả cao hơn trong khi truyền đạt kiếnthức cho HS

Ngoài ra còn nhiều lý do khác đợc nêu ra trong các nghiên cứu của các tácgiả, các nhà nghiên cứu trớc cũng nh trong chiến lợc phát triển giáo dục giai

đoạn 2005-2010, với giới hạn của đề tài tác giả chỉ đa ra một số lý do cơ bản nhấtlàm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu Bên cạnh những lý do cơ bản nêu trêncòn có các quan điểm chỉ đạo từ Trung ơng đến địa phơng đợc trình bày sau đây

1.4 Những quan điểm chỉ đạo

Thực hiện chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng

Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục

Nghị quyết số 37/2004/QH11 về giáo dục cũng nêu ra những vấn đề nghiêncứu điều chỉnh chiến lợc giáo dục đến năm 2010 và xây dựng chiến lợc giáo dụcdài hạn cho những năm tiếp theo “Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo;

đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lơng tâm,trách nhiệm nghề nghiệp Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dỡng, sửdụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thờng xuyên tự họctập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ,

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.[29]

Nghị quyết số 38/2008/ NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Huyện ThờngXuân khóa XVIII về giáo dục đã chỉ rõ “Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục,tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung của Bộ trởng BộGiáo dục và Đào tạo Nâng cao chất lợng dạy học, đổi mới phơng pháp giảngdạy, duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục, nâng cao chất lợng đội ngũ GV, khắc

Trang 28

phục tình trạng vừa thừa vừa thiếu GV; tăng cờng hớng nghiệp dạy nghề cho HS,nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH nông nghiệp vàphát triển nông thôn của Huyện giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo,

đồng thời đa sự nghiệp giáo dục của huyện phát triển nhanh và vững chắc đạt mặtbằng chung của tỉnh”

Kết luận

Trên đây là cơ sở lý luận của việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCSnói chung, đội ngũ GV THCS ở huyện miền núi Thờng Xuân nói riêng Nhữngcơ sở lý luận này là mối liên hệ biện chứng giữa các chỉ thị, chiến lợc, nghị quyết

từ Trung ơng đến địa phơng nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ GV góp phần quantrọng trong việc nâng cao chất lợng giáo dục Cùng với những kết quả nghiên cứu

từ thực tiễn, những cơ sở này là tiền đề cho những giải pháp cụ thể để xây dựng

và phát triển đội ngũ GV của huyện Thờng Xuân

Trang 29

Chơng 2

Thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở trên địa bàn huyện miền núi Thờng

xuân, tỉnh thanh hóa hiện nay

2.1 khái quát một số nét về tình hình kinh tế xã hội– xã hội

của huyện Thờng xuân

Huyện Thờng Xuân có điều kiện địa lý rất phức tạp, chủ yếu là đồi và núi cao(chiếm 3/4 diện tích tự nhiên) lại bị chia cắt bởi nhiều sông suối Trớc đây lànhững khu rừng già và rừng nguyên sinh nhng chủ yếu là gỗ tạp, ít gỗ quý hiếm,

đã bị khai thác cạn kiệt, nay chỉ còn là những khu rừng tái sinh và nhiều loại gỗtạp Tuy nhiên, với sự lao động cần cù của ngời dân nơi đây những khu đồi rừngcằn cỗi đã biến thành những khu đồi, rừng phát triển cây công nghiệp và cây lâmnghiệp (nh mía đờng, keo, bạch đàn, luồng, nứa, sắn… một cách có hiệu quả các nguồn lực) cung cấp nguyên liệucho nhà máy Đờng, nhà máy Giấy, nhà máy chế biến Sắn Ngoài ra do đặc điểmsinh thái của huyện Thờng Xuân phù hợp với nhiều loại động thực vật quý hiếmsinh sống tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, khu Hồ Cửa Đặt trên địa bànrộng nằm ở khu vực tây nam của huyện Thờng Xuân

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Thờng Xuân là một trong số 62 huyện nghèo nhất cả nớc, hơn 90% ngời dânnơi đây sống chủ yếu bằng nghề Lâm - Nông nghiệp Với vị trí địa lý và điềukiện kinh tế nh trên đã làm hạn chế sự phát triển sự nghiệp giáo dục của địa nh-

ơng Mặt khác, phần lớn ngời dân nơi đây phải lo kiếm sống nên việc giáo dụccho con em cha đợc quan tâm đúng mức, nhiều em do hoàn cảnh gia đình khókhăn đã phải bỏ học để phụ giúp gia đình, nhất là với lứa tuổi của HS THCS Bêncạnh đó, do điều kiện địa lý không thuận lợi, điều kiện kinh tế cũng khó khăn, sựquan tâm của cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phơng đối với sự nghiệp giáodục cha đúng mức nên cha thu hút đợc nhiều nhân tài về phục vụ cho sự nghiệpxây dựng và phát triển giáo dục của huyện Với ngững lý do đó đến nay chất lợnggiáo dục của huyện Thờng Xuân có nhiều hạn chế, sau đây là thực trạng của vấn

nề nếp đợc tăng cờng Nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, vai trò của giáo dục và

đào tạo trong sự phát triển của xã hội không ngừng đợc nâng cao Đội ngũ nhàgiáo đã nhận thức đợc trách nhiệm của mình trong giai đoạn mới

2.2.1 Quy mô trờng lớp và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

Hiện nay huyện Thờng Xuân có 18 trờng Mầm non với 304 lớp; có 26 trờngTiểu học với 482 lớp; có 18 trờng THCS (trong đó có 1 trờng THCS Dân TộcNội Trú) với 242 lớp Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 2 trờng THPT và 1Trung tâm GDTX – DN

Trang 31

Bảng 1: Số lợng trờng, lớp, cán bộ GV trên địa bàn huyện Thờng Xuân năm

Tỷ lệ

(%)

Dới chuẩn

( Nguồn từ phòng GD & ĐT Thờng Xuân)

Nhiều năm qua quy mô phát triển trờng lớp của ngành giáo dục Thờng Xuân

đã từng bớc dần ổn định nhằm đảm bảo tất cả các cấp học không phải học ca ba,từng bớc xóa phòng học tranh tre, phòng tạm Bên cạnh đó việc huy động HS ralớp cũng nh duy trì sĩ số HS đợc quan tâm và quản lý chặt chẽ từ

phòng giáo dục đến các đơn vị trờng học Kết quả nh sau:

Ngành học Mầm non: Số trẻ huy động ra lớp đạt tỷ lệ 86,74%

Bậc Tiểu học: Tỷ lệ huy động HS đúng độ tuổi ra lớp đạt 99.43% Tỷ lệ HS

bỏ học 0,3% Số HS giảm dần do việc thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia

Tuy nhiên cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn thiếu nhiều, đặc biệt đối vớicác trờng THCS, số phòng học mới chỉ đáp ứng đợc giờ học chính khóa, cha cóphòng học chuyên dùng và phòng học để bồi dỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém

Trang 32

Đa số các trờng cha có phòng chức năng, phòng bộ môn, chỉ có 2/18 trờngTHCS trong huyện đợc trang bị phòng máy vi tính để dạy học theo chơng trìnhtin học của sở GD&ĐT, sân chơi, bãi tập không đảm bảo quy cách… một cách có hiệu quả các nguồn lực

Đặc biệt, đối với đội ngũ GV điều kiện ăn, ở, sinh hoạt còn thiếu thốn Đa số

GV công tác ở Thờng Xuân là ngời từ miền xuôi lên hoặc ở nơi xa đến nhng lạikhông có nhà công vụ để phục vụ sinh hoạt, nếu có chỉ là nhà tranh tre tạm bợ,thậm chí ở một số xã cha có điện lới quốc gia

2.2.2 Chất lợng giáo dục THCS.

Bảng 2 : Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) của HS (HS)

THCS huyện Thờng Xuân

( Nguồn từ phòng giáo dục huyện Thờng Xuân )

Bảng 3: Thống kê HS Giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, Tỷ lệ HS tốt nghiệp, lu ban, bỏ

Trang 33

2005-2006 86 43 99,9 2,7 1,15

( Nguồn từ Phòng giáo dục huyện Thờng Xuân )

Chất lợng dạy học hàng năm không tăng, HS có sự phân hóa cao trong họctập Số lợng HS khá giỏi không tăng, tỷ lệ HS yếu kém ngồi nhầm lớp khá cao đócũng là nguyên nhân dẫn đến việc HS bỏ học nhiều từ năm học 2007-2008

Ngoài ra số HS đợc đánh giá, xếp loại Khá Giỏi cũng bộc lộ những khiếmkhuyết nh: năng lực t duy, năng lực thực hành, khả năng vận dụng kiến thức vàohoạt động thc tiễn còn yếu và thiếu linh hoạt HS còn thụ động trong hoạt độngtập thể, còn trông chờ vào sự hớng dẫn của thầy cô và của ngời khác, cha mạnhdạn suy nghỉ đề xuất ý kiến để tổ chức các hoạt động tập thể hoặc tự tổ chức cáchoạt động chung HS cha có thói quen trong ứng xử, giao tiếp một cách chủ động,

có văn hóa, còn vụng về, rụt rè ở nơi đông ngời Tác động của sự phát triển

KT-XH, kinh tế mở cửa có ảnh hởng rất lớn đến việc học tập của HS, mà điển hình làcác dịch vụ giải trí trong đó Internet với Chat và Game online là nguyên nhân của

sự sa sút trong học tập, suy giảm về đạo đức, lối sống, nhân cách và tệ nạn xã hội.Tóm lại, trong thời gian qua giáo dục của huyện Thờng xuân đạt đợc nhữngthành tựu cơ bản và tồn tại một số yếu kém nh sau:

* Thành tựu cơ bản

Trong thời gian qua, dới sự chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND sự lãnh đạo, điềuhành của UBND huyện, sự phối kết hợp triển khai tổ chức thực hiện của các banngành mà chủ công là ngành giáo dục của huyện Thờng Xuân, đã thực hiện đợcnhiều nội dung nghị quyết về công tác giáo dục của huyện Đã hoàn thành phổcập GDTH đúng độ tuổi, phổ cập THCS (năm 2006), xây dựng đợc 7 trờng đạtchuẩn quốc gia (trong đó có 1 trờng THCS), đã huy động HS trong độ tuổi THCS

đi học đạt 96,7%

* Tồn tại yếu kém

Trang 34

Nguyên nhân khách quan: Là một huyện miền núi cao nên tình hình phát

triển kinh tế gặp nhiều khó khăn, kinh tế của huyện còn nghèo, (là một trong số

67 huyện nghèo nhất toàn quốc hiện nay), đời sống của nhân dân gặp nhiều khókhăn thu nhập của nhân dân rất thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, ngời dân chủyếu sống dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp nên việc chăm lo giáo dục con emcòn hạn chế; bên cạnh đó lại liên tiếp bị ảnh hởng của bảo lụt, lũ ống, sạt lở gâythiệt hại về cơ sở vật chất, mùa màng và hạ tầng cơ sở, kỹ thuật Nguồn tài chínhchi cho giáo dục chủ yếu từ ngân sách Nhà nớc, nhng cha đáp ứng với nhu cầu,

điều kiện cho phát triển giáo dục Diện tích của huyện rộng, địa hình phức tạp,dân c phân bố không đồng đều và tha, đờng xá đi lại khó khăn, mạng lới trờnglớp dàn trải nên đã gây tác động rất lớn đến công tác giáo dục nói chung và chấtlợng giáo dục nói riêng

Nguyên nhân chủ quan: Do phong tục tập quán sinh hoạt, sản xuất của

đồng bào dân tộc thiểu số còn lạc hậu, mặt bằng dân trí thấp, nhất là nhân dân ởvùng cao, vùng sâu; nhận thức của nhân dân về vị trí, vai trò của giáo dục cha

đúng đắn, cha sâu sắc; vai trò lãnh đạo của một số cấp ủy Đảng và chính quyềnxã, thị trấn còn hạn chế, cha thực sự coi đầu t cho giáo dục là đầu t cho pháttriển, nhận thức cha ngang tầm với chủ trơng, đờng lối của Đảng “coi giáo dục làquốc sách hàng đầu”; các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục cha đợc quantâm và phát huy tốt, thiếu những giải pháp giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh nhhuy động HS ra lớp, chống bỏ học, quỹ đất xây trờng học, quy hoạch và xâydựng mạng lới trờng lớp Mối quan hệ giữa các cấp, các ngành và các lực lợng xãhội có lúc, có nơi cha đợc thờng xuyên, thiếu gắn bó chặt chẽ Ngân sách đầu tcho giáo dục cha đợc quan tâm đúng mức nên còn nhiều bất cập so với yêu cầu

đổi mới và mục tiêu nâng cao chất lợng giáo dục Việc giải quyết mâu thuẫngiữa chất lợng giáo dục với quy mô và khả năng ngân sách phát triển giáo dụccòn hạn chế

2.3 Thực trạng chất lợng đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện miền núi Thờng Xuân hiện nay.

2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên.

Năm học 2008 – 2009 số lợng cán bộ, GV THCS trong toàn huyện là 646ngời với số lớp là 298 lớp, Tỷ lệ đạt 1,7 GV/ lớp Tỷ lệ này cho thấy số lợng GV

Trang 35

đang còn thiếu so với quy định của thông t 35 (1,9 GV/ lớp) tức là số GV cònthiếu gần 50 ngời.

(Nguồn từ phòng giáo dục và đào tạo huyện Thờng Xuân)

2.3.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên.

2.3.2.1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Hiện tại cả huyện Thờng Xuân có 646 cán bộ GV trong đó GV trực tiếp đứnglớp là 503 ngời Trình độ Trên Đại học: 2 GV, Đại học: 197 GV, Cao đẳng: 284

GV, Trung học: 20 GV Độ tuổi của GV không đồng đều số lợng GV trẻ chiếm

đa số, vì vậy có sự chênh lệch lớn trong chuyên môn, nghiệp vụ giữa 2 nguồnnhân lực này

Bảng 5: Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên.

Trang 36

Qua thực tế số lợng GV hàng năm tăng nhng có môn thiếu, có môn lại thừa

do nguồn GV ra trờng chọn về dạy ở địa phơng không nhiều Và có những GVsau khi nhận quyết định về những xã có điều kiện sinh hoạt khó khăn, vùng cao,vùng sâu đã không đến nhận nhiệm vụ Bên cạnh đó, tỷ lệ GV phải dạy hai môn

nh Toán- Lý, Văn- Sử, Văn- GDCD, Sử- Địa, Sinh- Hoá, Sinh- Địa, Sinh- Kỹthuật nên mất nhiều thời gian để chuẩn bị bài và soạn giáo án Do vậy, không

có thời gian cho việc tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, choviệc dự giờ, thăm lớp và tham gia các hoạt động khác

Ngoài ra, do thiếu GV nên GV dạy nhiều hơn số giờ chuẩn quy định hoặcphải hợp đồng những GV cha đạt chuẩn, vì vậy chất lợng giờ dạy không đợc đảmbảo hay nói cách khác GV chỉ dạy cho hết nghĩa vụ của tiết dạy mà không quantâm đến việc HS có học đợc hay không

Hầu hết các trờng đều có ít GV dạy giỏi, GV cốt cán, GV có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ tay nghề cao, do GV từ nơi khác đến công tác chỉ dạy trongkhoảng từ 3 đến 5 năm lại xin chuyển về địa phơng hoặc những nơi có điều kiệnthuận lợi hơn Bên cạnh đó, các trờng cha chủ động xây dựng quy hoạch đội ngũ

GV cho trờng mình Số lợng GV đạt chuẩn nhiều nhng đa số là GV trẻ nên thiếukinh nghiệm đứng lớp, ít chịu khó, cha thích ứng với điều kiện sinh hoạt khókhăn (nhất là những nơi cha có điện lới quốc gia), trình độ chuyên môn nghiệp

vụ s phạm còn hạn chế

2.3.2.2 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên.

Hằng năm trong kế hoạch của Phòng GD&ĐT và theo kế hoạch của SởGD&ĐT có nội dung, yêu cầu bắt buộc tất cả cán bộ, GV, công nhân viên chứccủa ngành phải tập trung học tập chính trị trong hè theo tinh thần chỉ thị số

Trang 37

34/CT – TW ngày 30/5/1998 của Ban Chấp Hành Trung ơng Đảng về “Tăng ờng công tác chính trị, t tởng; củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng vàcông tác phát triển Đảng viên trong trờng học” Đặc biệt từ năm học 2006-2007

c-đến nay, công tác này đợc chú trọng nhiều hơn nữa khi có cuộc vận động “Họctập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không vớibốn nội dung”, và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gơng đạo

đức tự học và sáng tạo”

Nội dung triển khai trong các đợt học là sự cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyếtcủa Đảng và Nhà nớc các cấp và của ngành mới đợc ban hành Đặc biệt là đánhgiá thực tế về đạo đức nhà giáo

Từ những nội dung triển khai đó, CBQL – GV – CCVC của ngành

đã

nhận thức đầy đủ hơn về vai trò trách nhiệm, từ đó thực hiện những yêu cầu đặt

ra cho bản thân và có định hớng tốt hơn trong công tác Tuy nhiên thực tế vẫncòn một số GV cha có ý thức và nhận thức đúng đắn trong việc trau dồi phẩmchất đạo đức nghề nghiệp, cũng nh cha thực hiện tốt những chính sách của Đảng

và Nhà nớc

Bảng 6: Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống của

GV qua đánh giá của Hiệu trởng các trờng THCS

3 Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành

mạnh, trong sáng của GV; ý thức đấu tranh

chống những biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm

trong đồng nghiệp, HS, nhân dân

Trang 38

Yếu 0

4 Tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong

công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục

* Chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị:

GV đợc quán triệt quy chế của ngành; nội quy và những quy định của trờngngay từ đầu năm học và khi có những chủ trơng mới Do đó, đa số GV thực hiện

đúng quy chế chuyên môn Theo đánh giá của Hiệu trởng các trờng số GV đạt tỷ

lệ khá tốt là 93% Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận GV còn vi phạmquy chế chuyên môn nh: Không soạn bài đầy đủ, bỏ tiết, đánh giá xếp loại HScha đúng quy chế, vi phạm ngày công lao động, cha chịu trách nhiệm về lớp đợcphân công chiếm 7%

* Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của GV;

ý thức đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, trong HS và nhân dân.

Kết quả cho thấy đa số thầy cô giáo ý thức đợc vai trò, vị trí của ngời thầy khilên lớp cũng nh trong cuộc sống, luôn là gơng tốt cho HS noi theo, thờng xuyênrèn luyện phẩm chất đạo đức để xứng đáng là tấm gơng sáng cho HS noi theo và

Trang 39

có trách nhiệm dìu dắt thế hệ trẻ, tu dỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, xứng

đáng là con ngời mới XHCN C xử thân thiện với nhândân và với phụ huynhHS

Điều này thể hiện rõ thông qua kết quả phỏng vấn phiếu điều tra 5256/6010phiếu điều tra cho thấy các em tôn trọng và quý mến thầy cô của mình, xem thầycô là hình tợng để các em noi theo, mong đợi đến tiết dạy của thầy cô vì tiết dạygây hứng thú thoải mái và dễ tiếp thu, thầy cô gần gũi, thân thiện, quan tâm đến

HS trong học tập cũng nh trong cuộc sống Tuy nhiên cũng có 754/6010 HS đợchỏi không yêu thích, quý mến, tôn trọng thầy cô của mình vì thầy cô hay tráchmắng các em mà không cần hiểu rõ nguyên nhân, không quan tâm đến những HSyếu kém, không bỏ thời gian tìm hiểu hoàn cảnh của HS, tiết dạy luôn có khôngkhí nặng nề nhàm chán, trong cuộc sống còn buông thả

Một số khác GV đợc đánh giá là không lành mạnh trong đấu tranh chốngnhững biểu hiện tiêu cực trong nhà trờng cũng nh ngoài xã hội Không đợc sự tínnhiệm của đồng nghiệp, kể cả GV đã dạy lâu năm

Kết quả đợc thể hiện nh sau: Nhóm số GV đạt Tốt, Khá chiếm78,3%; Trungbình chiếm 16,5%, số GV đợc xếp loại yếu là 5,2%

* Tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và HS.

Theo nhận xét của hiệu trởng các trờng thì GV có tính trung thực trong côngtác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, giáo dục HS bằng tình thơng yêu, đối

xử công bằng và có trách nhiệm cao, không thành kiến với HS; đáp ứng nguyệnvọng chính đáng của phụ huynh HS số này chiếm 78,3% Tuy nhiên, vẫn còn một

số GV với tiêu trí này chỉ đạt mức trung bình hoặc yếu với tỷ lệ 21,7 % Nguyênnhân của kết quả này là do GV trong quá trình đánh giá, cho điểm thiếu tráchnhiệm còn mang tính tình cảm, mặc cảm, ép buộc HS để học thêm, thiếu tráchnhiệm dẫn đến đánh giá không trung thực, không đúng thực chất năng lực của

HS gây mất lòng tin trong HS, phụ huynh HS cũng nh đồng nghiệp

* Yêu nghề, thơng yêu HS.

Trang 40

Qua khảo sát cho thấy khoảng 70% GV đợc đánh giá là yêu nghề và thơngyêu HS Mặc dù vậy trên thực tế vẫn còn 16,5% GV cha thật sự tha thiết vớinghề, cha tận tình trong giáo dục, cảm hoá HS cá biệt cũng nh giúp đỡ HS yếu,kém số này chiếm 16,5%.

( Nguồn từ phòng giáo dục và đào tạo huyện Thờng Xuân)

* Kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến môn mình phụ trách trong chơng trình THCS

Giữa các môn học luôn có mối liên hệ bổ trợ cho nhau ví dụ nhóm các môn tựnhiên (Toán, Lý, Hoá, Sinh) hoặc nhóm các môn xã hội (Văn học, Lịch sử, Địalý), để môn mình phụ trách có kết quả tốt đòi hỏi GV phải tìm hiểu những môn

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
07/2007/QĐ-BGD& ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Khác
16 Hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 số 38/2007/QĐBGDĐT ngày 31/7/2007 và hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo số 40/2008/CT- BGDĐT ngày 22/7/2008 Khác
VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Giáo dục, Hà Nội 2002 Khác
25 Những chế độ chính sách và văn bản pháp luật hiện hành đối với cán bộ GVCNV. Tập 1, Tập 2. NXB Lao động Hà Nội 2000 Khác
26 Nghị định của chính phủ số 112/2004. Qui định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nớc ngày 8/4/2004 Khác
27 Nghị định của chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu số 10/2002 Khác
31 Qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng. Hà Nội Tháng 3 n¨m 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ viết tắt - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng ch ữ viết tắt (Trang 2)
Bảng 1: Số lợng trờng, lớp, cán bộ GV trên địa bàn huyện Thờng Xuân năm - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng 1 Số lợng trờng, lớp, cán bộ GV trên địa bàn huyện Thờng Xuân năm (Trang 37)
Bảng 2 : Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) của HS (HS) - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng 2 Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) của HS (HS) (Trang 39)
Bảng 3: Thống kê HS Giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, Tỷ lệ HS tốt nghiệp, lu ban, bỏ học - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng 3 Thống kê HS Giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, Tỷ lệ HS tốt nghiệp, lu ban, bỏ học (Trang 39)
Bảng 6: Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống của - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng 6 Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống của (Trang 45)
Bảng 8: Thực trạng kỹ năng s phạm của GV THCS - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Bảng 8 Thực trạng kỹ năng s phạm của GV THCS (Trang 50)
Sơ đồ 2: Hình thức đào tạo, bồi dỡng GV - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Sơ đồ 2 Hình thức đào tạo, bồi dỡng GV (Trang 86)
Hình thức đào tạo – bồi dỡng GV - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện miền núi thường xuân   tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012, định hướng đến 2015
Hình th ức đào tạo – bồi dỡng GV (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w