Trình bày được đặc điểm tác dụng và công dụng của các loại thuốc kích thích thần kinh trung ương 2.. Trình bày được công thức cấu tạo, tên khoa học, phương pháp điều chế nếu có trong bài
Trang 11
Chương 9 THUỐC KÍCH THÍCH THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Mục tiêu:
1 Trình bày được đặc điểm tác dụng và công dụng của các loại thuốc kích thích thần kinh trung ương
2 Trình bày được công thức cấu tạo, tên khoa học, phương pháp điều chế (nếu có trong bài), tính chất lý hóa (hoặc định tính, định lượng) và công dụng chính của cafein, niketamid, pentylentetrazol và methylphenidat hydroclorid
* PHÂN LOẠI THUỐC KÍCH THÍCH THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
1 Kích thích vùng cảm giác, tăng hưng phấn cảm xúc, chống mệt mỏi: Cafein và dẫn
chất xanthin khác
2 Kích thích hành não, hưng phấn trung khu hô hấp, tuần hoàn: Niketamid,
pentylentetrazol, long não, bemegride, demefline, doxapram, lobeline
3 Kích thích tủy sống, tăng phản xạ hoạt động cơ vân, các chi: Strychnin là điển hình
4 Thuốc tác dụng giống giao cảm kích thích thần kinh trung ương:
Tác dụng:
- Kích thích thụ thể adrenergic (giao cảm)
- Kích thích trực tiếp thần kinh trung ương
- Tiêu lipid, gây cảm giác chán ăn
4 a Thuốc ít gây lệ thuộc:
Methylphenidat, modafinil, pemolin,
4 b Thuốc gây lệ thuộc khi dùng nhắc lại:
(Thuốc dẫn chất phenylethylamin – xem chương 10 - thuốc tác dụng trên thần
kinh thực vật) Amphetamine, dextroamphetamine, diethylpropion, fenfluramine,
fenproporex, mazindol, metamfetamine, phentermine…
5 Thuốc kích thích thần kinh trung ương theo cơ chế khác:
Chỉ định:Trẻ em trên 6 tuổi quá hoạt học kém
- Atomoxetine: Ức chế chọn lọc tái hấp thu noradrenalin
- Deanol: Chất tiền cholin, tăng hình thành acetylcholin não
Trang 22
* Một số thuốc:
CAFEINE
Công thức: C8H10N4O2 H2O ptl: 212,2
Tên khoa học: 1,3,7-Trimethyl xanthin monohydrat
Nguồn gốc: Từ lá chè, hạt cà phê
Điều chế: Từ lá chè già hoặc tổng hợp hóa học
Tính chất:
- Bột, tinh thể hình kim màu trắng, vị đắng nhẹ; F = 234-239o C
- Thăng hoa ở nhiệt độ > 100o C; mất nước trong không khí khô
- Khó tan trong nước lạnh, tăng độ tan khi thêm natri benzoat
- Tính base rất yếu (3 N nhưng chen giữa hai carbonyl)
Định tính:
- Phản ứng màu murexit: (chung với cả theophyllin, theobromin): Cafein trong HCl, cách thủy gần cạn (oxy hóa); thêm NH3: cho màu đỏ hồng
- Đặt mẫu thử vào chén sứ, đun trên lửa: Thăng hoa hết
- Sắc ký: lớp mỏng, HPLC, so với chuẩn
Định lượng:
1 Acid-base/ acid acetic khan - benzen; HClO4 0,1M; đo điện thế
2 Đo iod: Iod hấp phụ vào cafein cho thành phần ổn định: Áp dụng cho dung dịch tiêm cafein natri benzoat
Tác dụng: Kích thích thần kinh trung ương Liều thấp chống mệt mỏi, buồn ngủ tạo
tỉnh táo tinh thần Liều cao kích thích thần kinh phế vị hô hấp, tuần hoàn: Tăng nhịp
thở, tăng lực bóp cơ tim, tăng lưu lượng máu ra từ tim
Chỉ định:
- Suy nhược thần kinh (buồn ngủ): Người lớn uống 50-100 mg/24 h Tối đa 1 g/24 h
- Suy hô hấp, tuần hoàn do quá liều thuốc ức chế thần kinh trung ương, điện giật : Thuốc tiêm cafein-natri benzoat (7% cafein) Người lớn, tiêm IV hoặc truyền 70-140 mg/lần; 1-2 lần/24 h
- Phối hợp aspirin, paracetamol: 15-65 mg/viên
Dạng bào chế: Viên 0,2 và 0,5 g; Thuốc tiêm cafein- natri benzoat 7%
Tác dụng không mong muốn: Liều cao gây mất ngủ, mệt mỏi, run cơ, hồi hộp Tiêm
IV có thể gây co giật, loạn nhịp tim, hạ huyết áp
Chống chỉ định: Tăng huyết áp, bệnh tim-mạch, trẻ em < 15 tháng tuổi
Bảo quản: Để ở nhiệt độ thấp, không khí khô
.
CH3
CH3
H3C
O
1 2
6 7
N
N
N
N
Trang 33
NIKETHAMIDE
Tên khác: Nicetamidum
Công thức: C10H14N2O ptl: 178,2
Tên khoa học: N,N-Diethylnicotinamide
Tính chất:
- Chất lỏng trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt, mùi thơm nhẹ, vị đắng; kết tinh khi để lạnh Hòa lẫn nước, ethanol, cloroform, ether
- Ở 25o C: Tỷ trọng 1,058-1,066; chỉ số khúc xạ 1,524-1,526
Định tính:
- Xác định tỷ trọng, chỉ số khúc xạ
- Tạo phức màu xanh lơ với Cu++ (CuSO4)
Định lượng: Acid-base/CH3COOH khan; HClO4 0,1M; đo điện thế
Tác dụng: Kích thích hô hấp, tuần hoàn; hiệu lực thấp
Chỉ định: Thần kinh trung ương bị ức chế
- Ngộ độc thuốc ngủ, thuốc ức chế cholinesterase, ngạt CO, điện giật…Người lớn,
tiêm (IV, IM): 1-15 ml/lần; tiêm nhắc lại nếu cần Uống duy trì hoặc bệnh nhẹ: 3-5 ml/lần
Dạng dùng: Dung dịch 25%, dùng tiêm hoặc uống tính giọt
- Mệt mỏi (lực bóp cơ tim yếu, thiếu oxy): Ngậm 1 viên Coramin /lần (Viên
Coramin: 1 viên chứa 125 mg niketamid + 1,5 g glucose)
Ngộ độc quá liều: Cơn co giật như động kinh
Thận trọng: Người rối loạn vận cơ
Bảo quản: Tránh ánh sáng
METHYLPHENIDATE HYDROCLORID
Tên khác: Methyl phenidylacetat
Công thức: C14H19NO2 HCl ptl: 269,8
Tên khoa học: Ester methyl acid -phenyl-2-piperidinacetic hydroclorid
N N
C2H5
C2H5
O C
N
O C
OCH3
H HCl
Trang 44
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi; F 75o C Dễ tan trong nước, methanol; tan trong ethanol; khó tan trong ether
Hóa tính: Tính base (phần piperidyl)
Tác dụng: Kích thích vỏ não gây hưng phấn; hiệu lực trung bình Uống dễ hấp thu; t1/2 3-6 h
Chỉ định:
- Trẻ em rối loạn tâm lý, mất tập trung, kết quả học tập kém: Uống 5 mg/lần; 2 lần/24 h; tăng 5-10 mg/tuần, tới hiệu quả Kết hợp với vật lý trị liệu và chế độ thư giãn
- Người lớn: Rối loạn tâm thần nhẹ, giấc ngủ thoáng qua, vô cảm: Uống trước ăn 30 phút: 10 mg; 2-3 lần/24 h; có thể tăng tới 60 mg/24 h
Tấc dụng không mong muốn: Liên quan quá liều hoặc dùng thuốc kéo dài
- Tăng phản xạ, run, buồn nôn, co thắt cơ
- Tăng nhịp tim, ảnh hưởng công thức máu, rụng tóc
Thận trọng: Định kỳ kiểm tra công thức máu khi dùng thuốc
Bảo quản: Tránh ẩm
Đọc thêm:
DOXAPRAM HYDROCLORID
Công thức: C24H30N2O2 HCl H2O ptl :432,9
Tên khoa học: 1-Ethyl-4-(2-morpholinoethyl)-3,3-diphenyl-2-pyrrolidinone hydroclorid monohydrat
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Độ tan: 1g trong 50 ml nước; tan vừa trong ethanol;
tan trong cloroform
Định tính: Phổ IR hoặc sắc ký, so với chuẩn
Định lượng: Acid-base/ethanol 96%; NaOH 0,1 M; đo thế
Tác dụng: Kích thích trung khu hô hấp hành não chống suy hô hấp Tiêm IV phát huy
tác dụng nhanh; thời hạn tác dụng 5-12 phút
Chỉ định: Suy hô hấp (sau phẫu thuật…): Người lớn, tiêm IV 0,5-1,5 mg/kg/lần; nhắc
lại sau 1 h Cấp: Truyền 1,5-4 mg/phút
Tác dụng không mong muốn: Kích thích thần kinh trung ương quá mức gây:
- Co thắt phế quản khó thở
- Co thắt cơ, quá hoạt, đau đầu, mệt mỏi Tăng huyết áp, loạn nhịp tim
O
N
N O
HCl H2O H
Et 1 2 3 4
Trang 55
Chống chỉ định: Động kinh hoặc rối loạn co cơ; phù, tai biến mạch não Hen, tắc
nghẽn đường hô hấp; tăng huyết áp, đau thắt ngực, cường giáp
Thận trọng: Người suy gan
Bảo quản: Tránh ánh sáng
PEMOLINE
Tên khác: Phenylisohydantoin
Công thức: C9H8N2O2 ptl: 176,2
Tên khoa học: 2-Amino-5-phenyl-4-oxazolidinonon
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng; biến màu do ánh sáng Tan nhẹ trong
Et-OH; khó tan trong nước, cloroform
Hoá tính: Nhóm amin thơm I Tạo phức với các ion kim loại: Mg++, Fe3+, Cu++…
Ví dụ với Mg ++ :
Pemolin magnesium (pemolin + Mg(OH)2) uống dễ hấp thu
Tác dụng: Kích thích TKTW (tác dụng giống giao cảm tương tự dexafetamine) Hấp
thu khi uống, phát huy tác dụng chậm, kéo dài 24 h
Chỉ định: Trẻ em quá hoạt kém tập trung, kết quả học tập kém Uống buổi sáng 37,5
mg/24 h; tăng 1/2 liều sau một tuần, tới hiệu quả
Tác dụng không mong muốn: Liên quan tới quá liều hoặc dùng kéo dài: Co giật; loạn
vận môi, lưỡi giống như động kinh Tăng men gan, viêm gan Trẻ em chậm phát triển thể hình
Chống chỉ định: Mệt mỏi thông thường Viêm gan
Bảo quản: Tránh ánh sáng
N
Mg
H5C6
OH2
OH2 O
N
O
O
NH2
3 4 5
Trang 66
MODAFINIL
Công thức: C15H15NO2S ptl: 273,4
Tên khoa học: 2-[(Diphenylmethyl)sulfinyl] acetamid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng F = 164-166o C
Tác dụng: Kích thích thần kinh trung ương Cơ chế chưa giải thích được đầy đủ Uống
dễ hấp thu; t1/2 15 h
Chỉ định: Chứng ngủ rũ ban ngày và các rối loạn ngủ khác; mệt mỏi
Ưu điểm: ít gây vận mắt; ảnh hưởng huyết áp, nhịp tim không đáng kể
Liều dùng: Người lớn uống 200-400 mg/24 h; chia 2 lần (sáng và trưa); hoặc uống 100
mg, 1 giờ trước khi lao động
Tác dụng không mong muốn: Liên quan đến dùng quá liều: thần kinh trung ương bị
kích thích quá mức Khô miệng, khô mắt, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, mệt
Chống chỉ định: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim và bệnh tim-mạch khác
Thận trọng: Gây lệ thuộc nếu bị lạm dụng
STRYCHNIN SULFAT
Nguồn gốc: Một trong các alcaloid hạt cây mã tiền: Strychnos nux-vomica Linné - Loganiaceae và Strychnos sp
Năm 1818, hai nhà hóa học Pháp Pelletier và Caventou chiết được strychnin và brucin từ hạt cây Mã tiền
Việt nam có một số loài Strychnos mọc hoang ở nhiều tỉnh: Bắc giang, Quảng
ninh, Hòa bình…) Hạt mã tiền chứa khoảng 1% strychnin; ít brucin
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng hoặc gần không màu, vị đắng; bền
- Tan trong nước; tan hơn trong ethanol; khó tan trong ether, cloroform
- []D20 = -25o đến -29o (dung dịch nước)
2
N
O
N
4 5 6 7
9 10
8
14 15
16 H2SO4 5 H2O
SO
O
Trang 77
Tác dụng:
- Kích thích gián tiếp lên tủy sống; tranh chấp đối kháng tại vị trí nối kết thần
kinh-cơ vân, làm tăng phản xạ Không ức chế tiền synap
- Kích thích trung khu vận mạch và phế vị, tăng nhạy cảm
Chỉ định:
- Mệt mỏi, nhược cơ, bại chi: Người lớn uống 1-5 mg/lần; 2-3 lần/24h; hoặc
tiêm dưới da 0,1-1 mg/lần; 2-3 lần/24 h; d.d 1mg/ml
- Ngộ độc barbiturat và thuốc giãn cơ: Tiêm cùng liều như trên Hiện nay ít dùng vì đã có thuốc cùng tác dụng và ít độc hơn
- Thử dược lý: Strychnin là chuẩn thử hiệu lực các chất ức chế thần kinh trung
ương; nghiên cứu cơ chế tác dụng thuốc chống co cơ (Vì cơ chế tác dụng của strychnin đã biết rõ)
Ngộ độc: Co cứng cơ vận động gây ngẹt thở, tử vong
Bảo quản: Tránh ẩm Thuốc độc
Chiết suất strychnin từ hạt mã tiền: (Qui trình chiết suất alcaloid)
Kiềm hóa bột hạt mã tiền bằng Na2CO3
Chiết bằng cloroform
Dịch chiết alcaloid / cloroform
Lắc với dung dịch H 2 SO 4 loãng
Dung dịch alcaloid / H2SO4 loãng
- Kiềm hóa bằng NH 3
- Lọc thu cặn alcaloid
Cặn alcaloid base
- Tách muối nitrat/HNO 3
- Tạo muối sulfat/H 2 SO 4
Strychnin sulfat (nitrat)
Trang 88
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Cafein dạng bột kết tinh hình kim, màu trắng, vị đắng nhẹ ……A… khi bị đốt nóng Hòa vào nước lạnh khó tan, thêm B… sẽ tan nhanh
2 Hoàn thiện công thức cafein bằng nhóm thế R:
R1 =
R2 =
3 Methylphenidat hydroclorid ở dạng bột kết tinh màu… A… Dễ tan trong nước,….B… ; tan trong ethanol; khó tan trong ether
4 Hoàn thiện công thức niketamid bằng nhóm thế R và X:
R =
X =
5 Các phép thử đơn giản nhận biết cafein:
A…………
B…………
C Cafein bão hòa trong nước, thêm vài giọt tanin 1%: Tủa màu trắng; tủa tan khi thêm qúa dư tanin
6 Hoàn thiện công thức pemolin bằng các nhóm thế R:
R1 =
R2 =
7 Các phép thử định tính niketamid:
X
N C
O
R
Et
R 1
H 2 O Me
O
O
N N
N
N
R 7
1 2
6 7
R 2
R 1
O
Trang 99
A Tạo phức màu xanh lơ với CuSO4;
B…………
C…………
8 Niketamid ở nhiệt độ phòng tồn tại dạng … A… , mùi thơm Hòa vào… B …sẽ tan lẫn mọi tỷ lệ; hòa lẫn với ethanol, cloroform