Nước máu trong này có thể dùng ñể ñịnh lượng creatinin, ñạm cặn, … Các bước tiếp theo: Các ống ml Các bước ống trắng ống chuẩn ống xét nghiệm Trộn ñều và ñun cách thuỷ sôi 8 phút tính t
Trang 14 Dung dịch Phosphomolybdic
5 Dung dịch axit Benzoic bão hoà: 2,5 gr axit benzoic hoà trong 1000 ml nước cất
6 Dung dịch Glucoz chuẩn gốc (1 ml có 10 mg glucoz): ðường glucoz dùng pha phải thật khô: lấy glucoz ñể sùng với H2SO4 một ñêm trong lọ kín hoặc sấy ở 80oC trong 2 giờ Cân thật chính xác 1,000gr glucoz cho vào bình ñịnh mức100 ml, rồi cho axit benzoic bão hoà cho ñến mức 100
7 Dung dịch glucoz dùng ( 1 ml có 0,1 mg glucoz): Lấy 1 ml dung dịch trên pha thành 100
ml với axit benzoic bão hoà
+ Thao tác:
Lấy cốc 50 ml cho vào: 7 phần nướ cất
1 phần máu (có chất kháng ñông)
1 phần Natri tungsta 10%
1 phần axit sunfuric 2/3N Cho từ từ, vừa cho vừa lắc Sau 5 phút dung dịch chuyển sang màu nâu bầm, kết tủa, lắc không nổi bọt
Lọc qua giấy lọc hoặc ly tâm ñể loại protit lắng xuống dưới Nước máu trong này có thể dùng
ñể ñịnh lượng creatinin, ñạm cặn, … Các bước tiếp theo:
Các ống (ml) Các bước
ống trắng ống chuẩn ống xét nghiệm
Trộn ñều và ñun cách thuỷ sôi 8 phút( tính từ lúc sôi), lấy ra ñể lạnh 3 phút ðừng lắc và cho tiếp:
Trộn ñều và ñể sau 2 phút cho khí CO2 bốc hết
Trang 2Trộn đều và đưa so màu trong vịng 5 phút Quang kế điện, kính lọc màu xanh (λ = 440µm) hoặc dùng tỷ sắc kế Dubog
Cách tính:
Tỷ sắc kế: mg% glucoz =[h (ống chuẩn)/ h( ống xét nghiệm)] x0,1x100/0,1
= h(ống chuẩn)/ h(ống xét nghiệm) x100
Quang kế điện: mg% glucoz = Exét nghiệm / Echuẩn x100
Cĩ thể so màu bằng mắt thường với 3 trường hợp:
- Nếu màu của ống xét nghiệm và ống chuẩn bằng nhau: Lượng đường huyết= 100 mg%
- Nếu ống xét nghiệm sẫm hơn thì rút ở ống xét nghiệm và ống chuẩn, mỗi ống 10 ml cho vào
hai ống nghiệm cùng cỡ Pha lỗng dung dịch ở ống xét nghiệm bằng nước cất cho đến lúc màu ở 2 ống nghiệm bằng nhau; ví dụ cần x ml nước cất Lượng đường huuyết sẽ là:
mg% glucoza = 100x( 10 + X)/10
- Nếu ống xét nghiệm màu nhạt hơn thì pha lỗng ống chuẩn, lượng nước cho thêm là X ml
và lượng đường huyết là:
glucoza % = 100x 10/ (10 + X)
ðể xét nghiệm được nhanh cĩ thể làm sẵn bảng mẫu
Chú ý:
- Nếu chất kháng đơng trong máu quá nhiều cĩ thể làm cho protit kết tủa khơng hết
Trường hợp ấy cho thêm vài giọt H2SO4 10% rồi lắc mạnh sau đĩ lọc
Với huyết thanh và huyết tương lúc loại protit lượng axit sunfuric và axit tungstic cĩ thể giảm một nửa và thay bằng nước cất
Nước máu đã loại protit nếu khơng xét nghiệm ngay, cĩ thể cho thêm một giọt toluen vào bảo quản trong tủ lạnh
Dung dịch phosphomolybdic nếu cĩ màu xanh thì khơng dùng được
+ ý nghĩa chẩn đốn
- ðường huyết cao: Trúng độc toan, bệnh chĩ dại, liệt sau khi đẻ, viêm thận, cường giáp trạng, cường thượng thận, thiếu insulin
- ðường huyết thấp: Do đĩi, tiết sữa nhiều, làm việc nặng; Trúng độc, viêm gan, thiếu máu, viêm thận mãn, nhược năng giáp trạng, xêtơn huyết ở bị,…
b Phương pháp Nelson Somogyi
- Nguyên tắc: Oxy hố đường bằng thuốc thử kiềm đồng cĩ dư natrisunfat để tránh sự oxy hố trở lại của oxy đồng được tạo thành
Sau đĩ định lượng so màu phức chất màu xanh tạo thành do thuốc thử asen- molypdic tác dụng với oxy đồng
c Dùng máy định lượng đường huyết (Blood Glucose Meter)
Các bước tiến hành
Bước 1: Chỉnh code của máy đúng code của giấy thử
- Bật nút on/off để mở máy: khi máy mở thì màn hình của máy sẽ nhấp nháy, sau một khoảng thời gian màn hình sẽ xuất hiện code của máy
- Chỉnh số code của máy: Nếu số code của máy khơng
đúng với số code của giấy thử thì phải tiến hành điều chỉnh máy:
Trang 3ấn nút C hoặc M để tăng hay giảm số code của máy cho bằng số code của giấy thử
Bước 2: Cho giấy thử vào máy (chiều mũi tên của giấy thử hướng về phía trên của
máy - đưa giấy thử vào rãnh giữa của máy)
Bước 3: Cho máy cần xét nghiệm vào giấy thử
+ Sau khi cho giấy thử vào máy, đợi cho tới khi trên màn hình của máy xuất hiện giọt máu thì cho máu vào giấy thử (vào lỗ trịn của giấy thử)
+ Sau khi cho máu vào giấy thử, đợi một khoảng thời gian trên màn hình của máy sẽ xuất hiện hàm lượng đường huyết (mmol/l)
Chú ý: Chỉ cho máu vừa đủ lỗ trịn của giấy thử (khơng ít quá và khơng nhiều quá)
4 Bilirubin (sắc tố mật ) trong máu
Lượng bilirubin trong máu rất ít, nhất là bilirubin kết hợp ( cholebilirubin )
Ba trường hợp sau đây bilirubin tích lại nhiều trong máu gây hội chứng hồng đản:
- Những bệnh làm tắc ống dẫn mật (sỏi mật, giun sán chui ống mật, viêm ống dẫn mật.), bilirubin kết hợp khơng ra được tá tràng, tích lại trong máu
- Nhu mơ gan tổn thương (do viêm, xơ,…), bilirubin tự do tăng ( Hemobilirubin ) và
bilirubin kết hợp tăng trong máu
- Những bệnh gây toan huyết (do kí sinh trùng đường máu, do trúng độc), hồng huyết cầu vỡ nhiều, bilirubin tự do tăng nhiều trong máu
* Các phản ứng tìm bilirubin trong máu (huyết thanh huyết tương)
Tất cả các phản ứng tìm bilirubin trong huyết thanh ( huyết tương) đều dựa trên nguyên tắc:
Bilirubin + dung dịch diazo = azobilirubin cĩ màu hồng Nếu bilirubin tự do thì phải được hồ tan trong dung mơi hữu cơ ( thường dùng cồn 90 o, dung dịch cafein, ure benzoat Natri.)
a Phương pháp định tính:
* Phản ứng Vandenben (Van den Bergh)
tự do tăng
- Trong chẩn đốn cịn dùng phân biệt các trường hợp hồng đản
Ngày nay, xét nghiệm bilirubin trong huyết thanh thường được định lượng, phản ứng Vandenbergh ít được sử dụng
Hố chất:
1 Dung dịch Ehrlich:
HCl ( d = 1,19): 15,0 ml Nước cất vừa đủ: 1000 ml
Nước cất đến: 100 ml
Dung dịch Ehrlich I dùng được lâu dài, dung dịch Ehrlich II chỉ cĩ tác dụng trong
vịng 6 tuần
Khi dùng, lấy 10 ml dung dịch Ehrlich I trộn với 0,3 ml dung dịch Ehrlich II sẽ được
dung dịch diazon dùng trong phản ứng
2 Cồn 95 o
Thao tác
Máy định lượng đường huyết
Trang 4Cho 1ml huyết thanh tươi (huyết tương) vào một ống nghiệm nhỏ, rồi theo thành ống giỏ từ từ 0,5 ml dung dịch diazo lên trên huyết thanh
- Nếu chỗ tiếp xúc xuất hịên ngay màu hồng tắm là phản ứng trực tiếp dương tắnh
- Nếu sau 15 phút phản ứng mới xuất hiện: phản ứng trực tiếp chậm Ờ còn gọi là phản ứng lưỡng tắnh
- Sau 15 phút không xuất hịên màu hồng tắm: phản ứng trực tiếp âm tắnh (-) Cho thêm
5 ml cồn, ngoáy ựều Nếu màu hồng tắm xuất hiện: Phản ứng gián tiếp dương tắnh
ý nghĩa chẩn ựoán
* Với gia súc khoẻ
+ Phản ứng trực tiếp âm tắnh (-)
+ Phản ứng gián tiếp tuỳ loại gia súc: với huyết thanh bò khoẻ, phản ứng gián tiếp không rõ; với ngựa, phản ứng diễn ra rất rõ, vòng hồng tắm khá ựậm
* Trường hợp bệnh lý
+ Phản ứng trực tiếp dương tắnh: Những bệnh gây tắc ống mật
+ Phản ứng trực tiếp âm tắnh, phản ứng gián tiếp rõ: Những bệnh làm hồng huyết cầu
vỡ nhiều
+ Phản ứng trực tiếp chậm: Những bệnh gây tổn thương nhu mô gan
b Phương pháp ựịnh lượng bilirubin trong huyết thanh (huyết tương)
Có nhiều phương pháp Nhưng phương pháp thường dùng trong thú y là Bôcantruc và
Rappaport
* định lượng bilirubin theo Bôcantruc
Hoá chất
HCl ( d = 1,19): 10,0 ml Nước cất: 200 ml
Nước cất ựến: 100 ml Khi dùng lấy 10 ml dung dịch Ehrlich I trộn với 0,3 ml dung dịch Ehrlich II
Thao tác
Lấy 6 ống nghiệm nhỏ ựều nhau, ựánh số từ 1 ựến 6 Từ ống số 2, cho vào mỗi ống 0,5
ml nước muối sinh lý Sau ựó, cho vào ống 1 và 2, mối ống 0,5 ml huyết thanh (hoặc huyết tương) Trộn ựều huyết thanh với nước muối trong ống thứ 2 Hút 0,5 ml trong ống thứ 2 cho qua ống thứ 3 Trộn ựều ống thứ 3, hút 0,3 ml cho qua ống thứ 4 Cứ như vậy cho ựến ống cuối cùng hút bỏ ựi 0,5 ml
Như vậy các ống ựã ựược pha loãng theo thứ tự:
Cho vào mỗi ống 0,5 ml dung dịch diazo, trộn ựều, Nếu có ống xuất hiện màu hồng là phản ứng trực tiếp
Sau 15 phút, cho vào mỗi ống nghiệm 0,5 ml cồn, ống xuất hiện màu hồng có ựộ pha loãng lớn hơn đó là do có phản ứng gián tiếp,
Trang 5Cách tắnh: Lấy ựộ pha loãng của ống xuất hiện màu hồng ựầu tiên nhân với 0,0016 ( tức là số
bilirubin trong 1 ml dung dịch ựủ ựể có phản ứng với diazo) nhân với 100 = số mg %
bilirubin
Vắ dụ: ống thứ 2 xuất hiện màu hồng ựầu tiên thì: 0,0016 x 2 x 100 = 3,2 mg % bilirubin
Chú ý:
+ đánh dấu ống xuất hiện màu hồng ựầu tiên khi chưa cho cồn ựể tắnh lượng bilirubin trực tiếp (cholebilirubin) và ống xuất hiện màu hồng ựầu tiên sau khi ựã cho thêm cồn ựể tắnh lượng bilirubin tổng số Lượng bilirubin gián tiếp (Hemobilirubin) là hiệu số của lượng bilirubin tổng số và lượng bilirubin trực tiếp
+ định lượng theo phương pháp Bôcantruc, hàm lượng bilirubin trong huyết thanh có thể tăng ựến 3,2 mg%; ở ngựa: 6,4 mg %
ý nghĩa chẩn ựoán: Trong các bệnh: thuỳ phế viêm, lượng bilirubin trong huyết
thanh tăng lên 4 mg% Các bệnh huyết bào tử trùng, trúng ựộc SO2, viêm não tuỷ truyền nhiễm Ờ bilirubin tăng
* định lượng bilirubin trong huyết thanh theo Rappaport
Bệnh phẩm: huyết thanh, huyết tương
Hoá chất:
Natri benzoat: 10g Natri urê: 10g Nước cất vừa ựủ: 100 ml Ngoáy cho tan, lọc lấy nước trong
4.Dung dịch bilirubin chuẩn: Lấy 4,32 g coban sunfat khan hoặc 7,8 g Coban sunfat kết
tinh ( CoSO4 7 H2O), cho thêm một ắt nước cất trong bình ựịnh mức 100ml Thêm vào 1ml
H2SO4 ựặc ( C.P) rồi cho nước cất ựến 100 ml dung dịch có màu tương ựương 0,01 mg bilirubin trong 1 ml
Thao tác + định lượng bilirubin trực tiếp (cholebilirubin)
Lấy 2 ống nghiệm A, B Ờ ống A làm ống trắng, ống B làm ống thử
ở ống A cho vào 0,5 ml huyết thanh, 0,25 ml HCl 1,5% rồi thêm nước cất vừa ựủ 5 ml
ở ống B Ờ 0,5 ml huyết thanh ; 0,25 ml dung dịch diazo rồi thêm nước cất vừa ựư 5 ml
+ định lượng bilirubin tổng số:
ống C ( ống trắng): 0,5 ml huyết thanh; 0,25 ml dung dịch diazo rồi cho thêm dung dịch Natri benzoat Ờ urê vừa ựủ 5 ml
So màu trên quang kế, kắnh lọc màu lục ( bước sóng landa = 500 Ờ 540 micro met)
Tắnh:
E: mật ựộ quang học
5 Protein huyết thanh
Việc xác ựịnh Protein tổng số và các tiểu phần của nó trong huyết thanh có nhiều ý nghĩa trong chẩn ựoán bệnh, ựặc bịêt là chẩn ựoán rối loạn chức năng gan
E ống thử
mg % bilirubin =
Eống chuẩn