1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thần kinh bài 1 thuốc gây tê và gây mê

61 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 9,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUốC TÁC DụNG LÊN Hệ THầN KINH Đại cương về hệ thần kinh Hệ thần kinh gồm có Hệ thần kinh trung ương (TKTW) Hệ thần kinh ngoại biên (TKNB) Có cấu trúc phức tạp, nhưng có thể hiểu quy tắc hoạt động như sau: thu nhận các tín hiệu kích thích từ các cơ quan thụ cảm (cơ quan cảm giác), xử lý phân tích các tín hiệu và phát thông tin đáp lại. Hệ THầN KINH TRUNG ƯƠNG Não bộ và tủy sống – bộ phận điều khiển trung tâm có chức năng thu nhận, xử lý và phân tích tất cả các thông tin kích thích và gửi thông tin đáp trả. Trong đó, não bộ là trung khu hoạt động thần kinh cao cấp: trí nhớ, tư duy… Gồm các tế bào và các dây thần kinh phân bố trong cơ thể ngoài tủy sống và não bộ, làm chức năng liên lạc giữa hệ TKTW và các mô, các cơ quan của cơ thể. Hệ TKNB được chia thành thần kinh thân thể (còn gọi là thần kinh động vật) (somatic nervous system) – gồm các dây thần kinh liên lạc giữa da và cơ xương (cơ vân) với hệ TKTW và thần kinh thực vật (autonomic nervous system) – gồm các dây thần kinh liên lạc giữa cơ trơn, cơ tim và tuyến nội tiết với TKTW. Dây thần kinhĐược cấu tạo bởi các phần mọc dài của tế bào thần kinh được xếp song song và được bao bọc bởi mô liên kết. Có ba loại: Dây thần kinh cảm giác truyền xung động từ cơ quan cảm giác về TKTW. Dây thần kinh vận động truyền xung động từ TKTW đến các cơ quan. Dây thần kinh hỗn hợp chứa cả hai loại cảm giác và vận động. Tế bào thần kinh Neuron Cấu tạo của nơron: có cấu tạo 3 phần: Nơron và tế bào thần kinh đệm (neuroglia), trong đó nơron đảm bảo những nhiệm vụ chủ yếu của hệ thần kinh, còn các tế bào thần kinh đệm đóng vai trò nâng đỡ và bảo vệ nơron. Cấu tạo của nơron: Số lượng tế bào lên tới nghìn tỷ tế bào và có cấu tạo 3 phần: Thân tế bàoCó cấu trúc như tế bào bình thường gồm: màng sinh chất, tế bào chất chứa mạng lưới nội chất, ty thể, phức hệ Gongi, riboxom, nhân tế bào và hạch nhân. Các quá trình tổng hợp protein, chuyển hoá năng lượng và tổng hợp ATP diễn ra trong thân tế bào. Đuôi gai: Là phần mọc dài ra của thân nơron, chúng gồm có nhiều sợi phân nhánh có chức năng thu nhận các xung động từ các nơron khác và chuyển vào thân nơron. Mỗi nơ ron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơ ron. Thân nơ ron chứa một cấu trúc đặc biệt gọi là thể Nissl có màu xám. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống...) Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơ ron. Ngoài ra, thân nơ ron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơ ron. Sợi trụcSợi trục: (axon) thường là một sợi mọc dài từ thân của nơron. Sợi truyền xung động từ thân nơron, ở phần cuối của sợi trục có nhiều nhánh nhỏ và tận cùng của nhánh nhỏ bị phình to ra được gọi là tận cùng synap – nơi nối với nơron khác hoặc nối với mô cơ quan (cơ)... Bao mielin là kết quả của sự biến đổi màng sinh chất của các tế bào Soan. Các tế bào Soan nằm cách nhau một khoảng thắt không có mielin gọi là thắt Ranvie. Xinap (synapase)Nơi các tận cùng của sợi trục của một tế bào thần kinh này tiếp xúc với các tận cùng sợi nhánh của một tế bào thần kinh khác, hoặc tế bào cơ được gọi là Xinap (synapase). Gồm có ba phần Phần trước xinap – là tận cùng của sợi trục Phần sau xinap – là tận cùng của sợi nhánh hoặc màng tế bào cơ Khe xinap là phần khe hẹp giữa phần trước và phần sau. Phần trước xy náp Phần trước xy náp chính là cúc tận cùng của nơ ron, trong cúc tận cùng có chứa các túi nhỏ gọi là túi xynáp, bên trong túi chứa 1 chất hóa học đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong sự dẫn truyền xung động thần kinh đi qua xy náp gọi là chất trung gian hóa học (chemical mediator).       Acetylcholin, Epinephrin, Norepinephrin, Glutamat, GABA (Gamma amino butyric acid). Tuy nhiên, các cúctận cùng của cùng một nơ ron chỉ chứa một chất trung gian hóa học mà thôi. Khe xy náp Khe xy náp là khoảng hở giữa phần trước và phần sau xy náp, tại đây có chứa các enzym đặc hiệu có chức năng phân giải chất trung gian hóa học để điều hòa sự dẫn truyền qua xy náp. Khi các enzym này bị bất hoạt, cơ thể có thể gặp nguy hiểm. Phần sau xy náp Phần sau xy náp là màng của nơ ron (xy náp thần kinh thần kinh) hoặc là màng của tế bào cơ quan (xy náp thần kinh cơ quan). Trên màng sau xy náp có một cấu trúc đặc biệt đóng vai trò tiếp nhận chất trung gian hóa học gọi là thụ thể (receptor). Mỗi receptor gồm có 2 thành phần:     Thành phần gắn vào chất trung gian hóa học     Thành phần nối với các kênh ion hoặc nối với các enzym Mỗi receptor chỉ tiếp nhận một chất trung gian hóa học đặc hiệu mà thôi. Tuy nhiên, ngoài chất trung gian hóa học đặc hiệu đó, receptor có thể tiếp nhận một số chất lạ khác và khi đó nó không tiếp nhận chất trung gian hóa học đặc hiệu nữa làm thay đổi mức độ dẫn truyền qua xy náp. Trong y học, một số chất này được sử dụng làm thuốc. Màng sinh chất của các nơron sau xinap có chứa các thụ thể tiếp nhận (receptor) các chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh. Trong phần trước xinap có nhiều bóng xinap chứa các chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh (neurotransmitter) – đóng vai trò là các tín hiệu hoá học có tác dụng kích thích các tế bào nơron sau xinap khi chúng được giải phóng ra. Chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh (neurotransmitter)Các tiêu chuẩn của một chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh Có các tiền chất vàhoặc các enzym tổng hợp chất đó tại phần trước xinap. Chất đó có mặt trong phần trước của xinap, được giải phóng trong các túi xinap (cúc xinap – synaptic vesicle). Tồn tại một lượng đủ lớn chất đó trong nơron trước xinap và tác động hiệu quả lên nơron (hoặc tế bào cơ) sau xinap. Có các thụ thể tiếp nhận các chất đó tại phần sau xinap. Có một cơ chế hoá sinh làm bất hoạt chất đó. Có khoảng trên 50 chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh (số lượng không dừng lại) và chúng được phân loại (tạm thời) như sau: Các axitamin

Trang 1

THUốC TÁC DụNG LÊN Hệ THầN KINH

Trang 2

Đại cương về hệ thần kinh

 Hệ thần kinh gồm có

 Hệ thần kinh trung ương (TKTW)

 Hệ thần kinh ngoại biên (TKNB)

Có cấu trúc phức tạp, nhưng có thể hiểu quy tắc

hoạt động như sau: thu nhận các tín hiệu kích

thích từ các cơ quan thụ cảm (cơ quan cảm giác),

xử lý phân tích các tín hiệu và phát thông tin đáp

lại.

Trang 3

Hệ THầN KINH TRUNG ƯƠNG

 Não bộ và tủy sống – bộ phận điều khiển trung tâm có chức năng thu nhận, xử lý

và phân tích tất cả các thông tin kích thích và gửi thông tin đáp trả

 Trong đó, não bộ là trung khu hoạt động thần kinh cao cấp: trí nhớ, tư duy…

Trang 4

Hệ Thần kinh Ngoại biên

Gồm các tế bào và các dây thần kinh phân bố trong cơ thể ngoài tủy sống và não bộ, làm chức năng liên lạc giữa hệ TKTW và các mô, các cơ quan của cơ thể.

Hệ TKNB được chia thành thần kinh thân thể (còn gọi là thần kinh động vật)

(somatic nervous system) – gồm các dây thần kinh liên lạc giữa da và cơ

xương (cơ vân) với hệ TKTW và thần kinh thực vật (autonomic nervous

system) – gồm các dây thần kinh liên lạc giữa cơ trơn, cơ tim và tuyến nội tiết với TKTW

Trang 5

DÂY THầN KINH

 Được cấu tạo bởi các phần

mọc dài của tế bào thần kinh

được xếp song song và được

bao bọc bởi mô liên kết.

Có ba loại:

 Dây thần kinh cảm giác

truyền xung động từ cơ quan

cảm giác về TKTW.

 Dây thần kinh vận động

truyền xung động từ TKTW

đến các cơ quan.

 Dây thần kinh hỗn hợp chứa

cả hai loại cảm giác và vận

động.

Trang 6

Tế bào thần kinh - Neuron

 Cấu tạo của nơron: có cấu tạo 3 phần:

-Nơron và tế bào thần kinh đệm (neuroglia), trong đó nơron đảm bảo những nhiệm vụ chủ yếu của hệ thần kinh, còn các tế bào thần kinh đệm đóng vai trò nâng đỡ và bảo vệ nơron -Cấu tạo của nơron: Số lượng tế bào lên tới

nghìn tỷ tế bào và có cấu tạo 3 phần:

Trang 7

Thân nơ ron chứa một cấu trúc đặc biệt gọi

là thể Nissl có màu xám Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống )

Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho

nơ ron Ngoài ra, thân nơ ron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơ ron.

Trang 8

SợI TRụC

• Sợi trục: (axon) thường là

một sợi mọc dài từ thân của

nơron Sợi truyền xung động

từ thân nơron, ở phần cuối

của sợi trục có nhiều nhánh

nhỏ và tận cùng của nhánh

nhỏ bị phình to ra được gọi là

tận cùng synap – nơi nối với

nơron khác hoặc nối với mô

cơ quan (cơ)

 Bao mielin là kết quả của sự

biến đổi màng sinh chất của

các tế bào Soan.

 Các tế bào Soan nằm cách

nhau một khoảng thắt không

có mielin gọi là thắt Ranvie

Trang 9

Khe xinap - là phần khe hẹp

giữa phần trước và phần sau.

Nơi các tận cùng của sợi trục của một tế bào thần kinh này tiếp xúc với các tận cùng sợi nhánh của một tế bào thần kinh khác, hoặc tế bào cơ được gọi là Xinap (synapase)

Trang 10

 Phần trước xy náp

 Phần trước xy náp chính là cúc tận cùng của nơ ron, trong cúc tận cùng có chứa các túi nhỏ gọi là túi xynáp, bên trong túi chứa 1 chất hóa học đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong sự dẫn truyền xung động thần kinh đi qua xy náp gọi là chất trung gian hóa học

 - Thành phần gắn vào chất trung gian hóa học

 - Thành phần nối với các kênh ion hoặc nối với các enzym

 Mỗi receptor chỉ tiếp nhận một chất trung gian hóa học đặc hiệu mà thôi.

Tuy nhiên, ngoài chất trung gian hóa học đặc hiệu đó, receptor có thể tiếp nhận một số chất lạ khác và khi đó nó không tiếp nhận chất trung gian hóa học đặc hiệu nữa làm thay đổi mức độ dẫn truyền qua xy náp Trong y học, một số chất này được sử dụng làm thuốc.

Trang 11

XINAP (SYNAPASE)

 Màng sinh chất của các nơron sau xinap có chứa các thụ thể tiếp nhận (receptor) các chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh.

Trang 12

CHấT TRUNG GIAN DẫN TRUYềN XUNG THầN KINH (NEUROTRANSMITTER)

 Các tiêu chuẩn của một chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh

phần trước xinap

phóng trong các túi xinap (cúc xinap – synaptic vesicle).

và tác động hiệu quả lên nơron (hoặc tế bào cơ) sau xinap.

Trang 13

CHấT TRUNG GIAN DẫN TRUYềN XUNG

THầN KINH

Có khoảng trên 50 chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh (số lượng không

dừng lại) và chúng được phân loại (tạm thời) như sau:

 Các axit-amin

NH2O

HO

O

OH

Aspartic acid (2-Aminobutanedioic acid)

Trang 14

CHấT TRUNG GIAN DẫN TRUYềN XUNG THầN KINH

NH2

2-(1H-imidazol-4-yl)ethanamine

Histamine

N H

NH2HO

3-(2-aminoethyl)-1H-indol-5-ol

Serotonin

Trang 15

CHấT TRUNG GIAN DẫN TRUYềN XUNG THầN

KINH

Somatostatine

chất P

Arg Pro Lys Pro Gln Gln Phe Phe Gly Leu Met

Lys-Ser-Gln-Thr-Pro-Leu-Val-Thr-Leu-Phe-Lys-Asn-Ala-Ile-Ile-Lys-Asn-Ala-Tyr-Lys-Lys-Gly-Glu[1]

opioid peptidbeta-endorphin

NH O

H N O

NH NH

Ala - Gly - Cys - Lys -Asn- Phe -Phe- Trp - Lys -Thr- Phe -Thr- Ser - Cys

Trang 16

Lưu ý: có những chất như CO, Zn2+ được giải phóng tại đầu tận cùng của sợi trục nhưng không nằm trong các túi xinap > không phải là chất neurotransmitter

CHấT TRUNG GIAN DẫN TRUYềN XUNG THầN

N

NH2

O

H OH

H H

H H

HO

Adenosine

HO

N H O

Anandamide

Trang 17

Xung thần kinh và dẫn chuyền xung thần kinh

 Hệ thần kinh khi nhận được các thông tin kích thích sẽ chuyển thành các tín hiệu thần kinh – tín hiệu điện (mã hoá) Sự khác nhau về nồng độ các chất tích điện trong tế bào chất và dịch ngoại bào sẽ làm tế bào chất tích điện âm và điện thế đo được

khoảng -70 milivon – điện thế nghỉ

Trang 18

XUNG THầN KINH VÀ DẫN TRUYềN XUNG THầN KINH

 Để duy trì sự khác nhau về nồng độ của các ion trong và

ngoài nơron – dùng đến các bơm ion Na+ và K+ có trong

màng và tiêu phí năng lượng ATP để chống lại gradien

nồng độ ion

 Khi có kích thích tác động thì điện thế màng ion thay đổi và

chuyển sang trạng thái điện thế hoạt động Để sản sinh ra

được điện thế hoạt động thì kích thích phải vượt qua

ngưỡng – giá trị tối thiểu.

Trang 19

XUNG THầN KINH VÀ DẫN CHUYềN XUNG

THầN KINH

 Tại mức điện thế hoạt động, sự khử cực sẽ xảy ra, điện thế màng sẽ từ khoảng -70 mv lên tới + 30mv Sau đó, sự tái phân cực trở lại, điện thế màng trở lại mức ban đầu – 70 mv Quá trình này sảy ra trong 2 miligiây:

Trang 20

Sự DẫN TRUYềN XUNG THầN KINH TRÊN SợI TRụC

 Là sự dẫn truyền các điện thế hoạt động dọc theo sợi trục Khi một đoạn sợi trục (A) bị khử cực sẽ tác động làm mở các kênh Na+ ở đoạn tiếp theo (B); khi Na+ vào trong thì đoạn đó (B) bị khử cực và tiếp theo là sự tái phân cực do kết quả hoạt tải của các bơm

Na+ và K+

Trang 21

Sự DẫN TRUYềN THầN KINH QUA

XINAP

Khi xung thần kinh đến tận cùng sợi trục, chúng tác động để mở các kênh Ca2+ có trên

màng, kết quả là các ion Ca2+ khuếch tán vào trong nơton và các ion Ca2+ sẽ tác động làm vỡ các bóng (túi) xinap giải phóng các chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh vào khe xinap

Loại chất kích thích khi được giải phóng sẽ liên kết với thụ quan (receptor) tại màng phần sau xinap, gây khử cực và các xung xuất hiện và được truyền đi

Loại chất trung gian ức chế khi được giải phóng sẽ liên kết với thụ quan có tác động ngăn cản xuất hiện xung bằng cách gây ưu phân cực (heperpolisation) cho nơron sau xinap

Trang 22

Sự DẫN TRUYềN THầN KINH QUA XINAP

Ví dụ về các hoạt chất tác động nên xinap:

Botulism ngăn chặn sự giải phóng achetocholine trong

xinap thần kinh cơ nên ức chế sự co cơ.

Các hiện tượng có thể xảy ra trong quá trình dẫn truyền qua xinap

- Chậm xinap

So với tốc độ dẫn truyền trong sợi trục (100 m/s), tốc độ dẫn truyền qua xinap chậm hơn rất nhiều (khoảng 10 m/s) do cơ chế dẫn truyền khác nhau: + Sợi trục: cơ chế điện học

+ Xinap: cơ chế hóa học

Trang 25

12 ĐÔI DÂY THầN KINH Sọ NÃO LIÊN Hệ TRựC TIếP VớI

NÃO Bộ

 Dây thần kinh I khứu giác (olfactory nerve)

 Dây thần kinh II thị giác ( optic nerve)

 Dây thần kinh III Vận nhãn chung

 Dây thần kinh VII Mặt (facial nerve)

 Dây thần kinh VIII Thính giác

(acoustic/vestibulocochlear nerve)

 Dây thần kinh IX Lưỡi hầu

(glossopharyngeal nerve)

 Dây thần kinh X Mê tẩu (vagus nerve)

 Dây thần kinh XI Phụ (accessory nerve)

 Dây thần kinh XII Dưới lưỡi (hypoglossal

nerve)

Trang 26

31 ĐÔI DÂY THầN KINH TUỷ SốNG LIÊN Hệ TRựC TIếP VớI

- Các dây thần kinh tuỷ là dây thần kinh hỗn hợp (dây pha) gồm cả những sợi

hướng tâm (sợi cảm giác), sợi li tâm (sợi vận động) và sợi giao cảm (sợi dinh

dưỡng)

Trang 27

THầN KINH NGOạI BIÊN THể

(SOMATIC)

 Somatic thực hiện sự liên lạc với các cơ xương, với các thụ cảm quan cảm giác ở da, bao gồm các nơron thần kinh vận động và cảm giác Khi có kích thích tại các thụ cảm quan cảm giác, các xung động sẽ được dẫn truyền về tuỷ sống và các nơron vận động của tuỷ

sống sẽ gửi các xung đến các cơ xương – một phản xạ thể (somatic reflexes) – phản xạ nhanh, tự động,

không cần học tập; qua năm cung phản xạ (reflex

arcs): thụ quan > nơron cảm giác > xinap >nơron

vận động >tác quan (Hoạt động này không có sự

tham gia cảu não, nhưng do tuỷ sống có liên hệ với não nên não vẫn nhận biết được những gì đã xảy ra)

Trang 28

hai dãy hạch giao cảm

song song hai phía của

tuỷ sống, các hạch phó

giao cảm thí phân bố ở

gần các tác quan Bộ phận giao cảm – mầu đỏ;

Phó giao cảm – màu xanh

Trang 29

Hệ THầN KINH TRUNG ƯƠNG

Chức năng của não

 Tổ chức thần kinh trung

ương cao nhất, điều chỉnh

mọi hoạt động của cơ thể

Trang 30

NÃO TRƯớC

Đồi não (thalamus): Tiếp nhận các tín hiệu từ nơron thần kinh cảm

giác và truyền xung cho các phần đặc thù của vỏ não nơi cần xử lý và phân tích Các cảm giác đau, nóng lạnh, được chuyển về đồi não, rồi tới vỏ não – tại vỏ não chúng ta biết được vị trí xuất phát của

xung cảm giác

Đồi não kết hợp với thể lưới giúp điều hoà trạng thái thức ngủ Trung

khu này tiết ra serotonin khi chúng ta ngủ Điều chỉnh trạng thái cân

bằng nội môi trường.

Trang 31

NÃO TRƯớC

Hạ đồi (Dưới đồi - hypothalamus) nằm giữa đồi não và tuyến

yên Đồi não thu nhận các xung cảm giác rồi liên hệ với thần kinh

tự động dứơi đồi điều chỉnh nhịp tim, co bọng đái, huyết áp Hạ đồi liên hệ với tuyến yên, điều chỉnh hoạt động tiết hoormon của tuyến yên Các trung khu hạ đồi cũng giúp cân bằng môi trường nội cơ thể Có các trung khu cảm giác đói - no; nóng – lạnh; khát nước

Trang 32

Hệ Limbic (limbic system) là tập hợp nơron khu trú trên đồi não và dưới

vỏ não Liên kết các hoạt động thần kinh có ý thức của não với các hoạt động vô thức của não sau và não giữa Đóng vai trò quan trọng trong hinhd thành xúc cảm sâu sắc như thiện chí, thoả mãn, lo sợ, khoái cảm tình dục

 Tổng số các cấu trúc tham gia vào hệ Limbic là sáu: Vách ngăn trong suốt (Septum), Vỏ limbic (Limbic cortex), Hồi hải mã (Hippocampus), Nhân đồi thị (Thalamic nuclei), Hạch hạnh nhân (Amygdala), Fornix,

Trang 33

NÃO TRƯớC – Vỏ NÃO

 Vỏ não (cerebellum) là phần lớn nhất và thể hiện chức năng thần

kinh cấp cao : ngôn ngữ, tư duy, tính toán, xúc cảm có ý thức, liên lạc bằng hình tượng Là trung khu của các hoạt động và điều chỉnh

Trang 34

NÃO TRƯớC – Vỏ NÃO

Trang 35

NÃO GIữA

 Nằm trên cầu não và nối não sau với não trước Thông qua các dây sọ não, não giữa điều chỉnh các cử động mắt, độ mở của con ngươi (đồng tử)

Trang 36

NÃO SAU

Hành não là phần não sau nối tiếp ngay với tuỷ sống, là nơi các dây

thần kinh vận động từ não trước đi qua và bắt chéo đối lập hai bên trái phải > não phải kiểm soát vận động bên trái cơ thể và ngược lại.

Tiểu não nằm tiếp ngay sau hành não gồm hai bán cầu tiểu não, có

chức năng điều hoà phối hợp với các cử động và thăng bằng của cơ thể, điều hoà các cử động khéo léo của cơ thể như làm xiếc, khiêu

Thể lưới gồm các nơron tạo thành lưới bao quanh hành não và cầu

não, có chức năng cảm giác, vân động, là trung khu ngủ và thức Các thuốc gây ngủ có thể có cơ chế tác dụng lên thể lưới Khi thể lưới bị chấn thương, nhiễm trùng > hôn mê vô thức

Cầu não là phần giữa hành não, não giữa, não trước và tiểu não

Trang 37

đi ra bằng hai rễ Rễ trước là rễ vận động và rễ sau là

rễ cảm giác Hai rễ chập lại gọi là dây thần kinh hỗn hợp Ở rễ sau có phần phình ra được gọi là hạch rễ

sau, tại đó có chứa các nơron thần kinh cảm giác

Trang 38

THUốC TÁC DụNG LÊN Hệ THầN KINH

Tổng hợp thuốc tác dụng lên hệ thần kinh

Thuốc gây tê và gây mê

Thuốc gây mê

Thuốc gây tê

Thuốc ngủ và thuốc an thần

Thuốc ngủ

Thuốc an thần (Antianxiety Drugs/Aniolytics)

Thuốc giảm đau, hạ sốt

Thuốc giảm đau họ opioid (dạng morphin)

Thuốc giảm đau – hạ sốt – chống viêm

Thuốc điều trị rối loại tâm thần

Thuốc chống trầm cảm (Antidepressants)

Thuốc điều trị tâm thần hưng cảm

Thuốc chống động kinh

Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương

Thuốc kích thích tác dụng lên tuỷ sống

Thuốc kích thích tác dụng lên hành tuỷ

Thuốc kích thích tác dụng lên vỏ não

Thuốc kích thích tâm thần vận động

Thuốc điều trị bệnh Parkinson.

Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Trang 39

RECEPTOR - THụ THể QUAN

 Receptor– cơ quan thụ cảm, thụ thể quan … “nơi tiếp nhận tương tác thuốc” Bởi vì phần lớn tác dụng của thuốc là do tương tác giữa các chất

có hoạt tính sinh học và các thụ thể quan này.

 Receptor– cơ quan thụ cảm, thụ thể quan … “nơi tiếp nhận tương tác thuốc” Bởi vì phần lớn tác dụng của thuốc là do tương tác giữa các chất

có hoạt tính sinh học và các thụ thể quan này.

Receptor có thể là một đại phân tử

(protein, peptid, enzym …) tồn tại

trong tế bào đích, có thể nhận biết

một cách đặc hiệu hoạt chất tự

nhiên trong cơ thể (hoormon, chất

dẫn truyền thần kinh…) hoặc các

hoạt chất ngoại lai (thuốc, hóa

chất độc hại …) và gây ra tác

dụng sinh học đặc hiệu do có sự

tương tác tương hộ này

Trang 40

CHứC NĂNG CủA RECEPTOR

 Nhận biết các phân tử tương thích và lien kết với các phân tử này bằng liên kết hóa học:

Thuốc gắn vào receptor phụ thuộc vào ái lực của thuốc Các thuốc có

cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ có đẩy thuốc khác ra Tác dụng của thuốc do hiệu lực của thuốc

Trang 41

TƯƠNG TÁC THUốC VÀ

RECEPTOR

Trang 42

THUốC GÂY TÊ VÀ GÂY MÊ

Hiểu biết về các loại thuốc gây tê và gây mê phổ biến.

Cấu trúc, tính chất và đặc điểm tác dụng của một số thuốc phổ biến.

Phương pháp điều chế/tổng hợp một số thuốc điển hình Các đường đưa thuốc vào cơ thể và cơ chế tác dụng của thuốc.

Các tác dụng phụ và độc tính của thuốc (xem tài liệu)

Trang 43

Thuốc gây mê

 Là các hoạt chất có tác dụng ức chế thần kinh trung ương và làm mất cảm giác đau, được chỉ định dùng cho gây mê phẫu thuật

Phân loại

 Thuốc gây mê đường hô hấp

 Thuốc gây mê đường tiêm

Tiêu chuẩn của thuốc mê

Gây mê nhanh, nhẹ nhàng, không sốc;

Hồi phục nhanh;

Tác dụng giãn cơ vận động và giảm đau;

Dễ điều chỉnh liều lượng tác dụng;

Không ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn, hô hấp và các cơ quan khác –

không gây độc và có tác dụng phụ không mong muốn;

Không gây chất nổ;

Giá thành thấp;

Trang 44

THUốC GÂY MÊ ĐƯờNG HÔ HấP

Chỉ tiêu đánh giá thuốc gây mê

 Hệ số phân bố máu/khí (b/g): Biểu thị trạng thái cân bằng nồng

độ thuốc mê trong máu động mạch phổi và ở các phế nang phổi

 Chỉ số MAC (minimal alveolar concentration): Nồng độ (%) thuốc mê thấp nhất ở phế nang đủ làm mất phản xạ vận động 50% số cá thể bị kích thích đau

Trang 45

Thuốc gây mê đường hô hấp

Thuốc gây mê lỏng

- Thuốc có cấu trúc ether hoặc là dẫn xuất halogen của các hợp chất hydrocarbon: ethyl ether, chloroform, halothane, enflurane,

isofluran, methoxyflurane, desfluran

Trang 46

MộT Số THUốC MÊ TÁC DụNG ĐƯờNG HÔ

Ngày đăng: 17/07/2020, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm