Mục tiêu Trình bày được khái niệm về thuốc ngủ, thuốc an thần Nhận diện được cấu trúc của benzodiazepin, barbiturat Trình bày được sự liên quan giữa cấu trúc & tác dụng gây ngủ của
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được khái niệm về thuốc ngủ, thuốc an thần
Nhận diện được cấu trúc của benzodiazepin, barbiturat
Trình bày được sự liên quan giữa cấu trúc & tác dụng gây ngủ của các dẫn chất thuộc nhĩm benzodiazepin và
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
• Sự lo âu, bồn chồn
• Trong một số ít trường hợp, cảm xúc lo âu có ý nghĩa tốt,
hữu ích
• Nhưng thực tế, đa số các trường hợp lo âu căng thẳng sẽ
có thể gây nhiều tác hại
• Sự lo âu, căng thẳng được xem như là một bệnh lý
• Thuốc an thần (Sedatifs, tranquilizers)
• Giảm kích thích thần kinh trung ương
• Giảm quá trình hưng phấn vỏ não
THUỐC AN THẦN
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
• Thuốc an thầân mạnh (liệt thần, major tranquilizers)
Gây trạng thái thờ ơ lãnh đạm, cải thiện được triệu chứng của bệnh thần kinh phân liệt, dùng trong khoa tâm thần, trị loạn thần
• Các thuốc thường dùng:
Clopromazin, haloperidol … là các thuốc an thần mạnh được dùng trong khoa tâm thần
THUỐC AN THẦN
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG
• Thuốc an thần nhẹ (giải lo âu, minor tranquilizers)
Giảm kích thích, giảm xúc cảm, mất cảm giác lo âu, hồi
hộp và căng thẳng
• Các thuốc thường dùng:
Diazepam (Seduxen, Valium)
Trang 61 ĐẠI CƯƠNG
Tác dụng dược lý
Làm dịu (sedatifs):
Giảm kích thích cảm xúc, làm chậm sự vận động,
Làm dịu sự lo lắng, bồn chồn
An thần giải lo (anxiolytic effects):
Làm mất cảm giác lo âu, hồi hộp và căng thẳng
THUỐC AN THẦN
Trang 71 ĐẠI CƯƠNG
Tác dụng dược lý
Làm dịu (sedatifs):
Giảm kích thích cảm xúc, làm chậm sự
vận động,
Làm dịu sự lo lắng, bồn chồn
An thần giải lo (anxiolytic effects):
Làm mất cảm giác lo âu, hồi hộp và
căng thẳng
THUỐC AN THẦN
Trang 81 ĐẠI CƯƠNG
Thuốc an thần nhẹ
Lưu ý:
chỉ có tác dụng gây ngủ liên quan đến sự lo âu
tác dụng chống co giật và giãn cơ là do tác dụng
TW
ít ảnh hưởng lên hệ TKTV như các thuốc an thần
mạnh
THUỐC AN THẦN
Trang 91 ĐẠI CƯƠNG
Thuốc ngủ (Hypnotic)
là thuốc ức chế thần kinh trung ương
tạo ra trạng thái buồn ngủ
và đưa dần đến giấc ngủ tương tự giấc ngủ sinh lý
THUỐC NGỦ
Trang 101 ĐẠI CƯƠNG
Tác dụng của thuốc ngủ
• Chống mất ngủ
• Giảm trạng thái căng thẳng của thần kinh
• Tăng tác dụng của thuốc giảm đau, thuốc mê
• Chống ngộ độc thuốc kích thích thần kinh TW
THUỐC NGỦ
Trang 111 ĐẠI CƯƠNG
Thuốc điều trị triệu chứng
Nhóm thuốc độc hướng tâm thần
không dùng thuốc trong thời gian dài (để tránh lạm dụng thuốc)
phải quản lý chặt chẽ (để tránh sử dụng thuốc vào mục đích xấu)
THUỐC NGỦ
THUỐC AN THẦN
Trang 122 PHÂN LOẠI
1 Nhóm benzodiazepin
2 Dẫn chất carbamat (meprobamat)
3 Dẫn chất imidazopyridin (alpidem)
4 Kháng histamin (prometazin, promazin)
5 Dẫn chất pyrimidinylbutylpiperazin (buspiron, gepiron,
ipsapiron)
6 Dẫn chất khác (sulpirid)
THUỐC AN THẦN
Trang 131 Dẫn chất benzodiazepin
2 Imidazopyridin và cyclopyrrolon
3 Pyrazolopirimidin
4 Dẫn chất barbiturat
5 Alcol acetylenic bậc 4
6 Dẫn chất ureid vòng mở
7 Dẫn chất aldehyd (Cloral hydrat)
8 Piperidindion
9 Dẫn chất qualon/quinazolon
10 Kháng Histamin H1 và kháng cholinergic
Phân loại thuốc ngủ
Trang 14N N
3H-Benzo[e][1,4]diazepin
Trang 15Vào những năm 30s, Leo Sternback đã
nghiên cứu các chất an thần heptoxdiazines
Cuối những năm 50s, Leo nghiên cứu cho
LaRoche (US) tìm ra các chất an thần mới
Năm 1957, ông thử nghiệm trên Ro 5-0690,
chlordiazepoxide, chất này đưa ra thị trường
với biệt dược Librium
Sau đó đến diazepam (Valium)
Rất nhiều dẫn chất benzodiazepin được phát
hiện và nhanh chóng thay thế cho barbiturat
Leo Sternback
Trang 16N N
3H-Benzo[e][1,4]diazepin
Cơ chế tác động
• Benzodiazepin có tác động tăng cường tác động
của GABA (gamma amino butyric acid)
• GABA: chất dẫn truyền thần kinh ức chế Chất này
kết hợp với kênh Cl- làm mở kênh này, dẫn đến sự
tăng phân cực màng tế bào
Trang 17N N
3H-Benzo[e][1,4]diazepin
Cơ chế tác động
Bình thường một protein nội sinh chiếm giữ các receptor này làm cho GABA không gắn được vào receptor của hệ GABA, khi đó kênh Cl- bị khép lại
Do có ái lực mạnh hơn protein nội sinh, BZD sẽ chiếm
chỗ protein nội sinh tạo điều kiện cho GABA gắn được
vào receptor của nó và làm mở kênh Cl-
Trang 18Normal release and reuptake of GABA
Trang 20GABAergic SYNAPSE
GABA glutamate glucose
Cl
-GAD
Trang 21Gamma Amino Butyric Acid
Receptors
GABA Receptor
Exterior
Interior
Cl
-Phân cực!
Trang 22GABA+Bz Complex
Bz
Receptor
GABA Receptor
Exterior
Interior
Cl
-Phân cực hoàn toàn!
Trang 23Benzodiazepin Phân loại
1,4-Benzodiazepin an thần
Tên chung quốc tế Biệt dược X R1 R2 R3
Diazepam SEDUXEN Cl CH3 H Phenyl
Oxazepam SERESTA Cl H OH Phenyl
Clorazepat TRANXENE Cl H COOK Phenyl
Lorazepam TEMESTA Cl H OH 2-clorophenyl Lometazepam NOCTAMIDE Cl CH3 OH 2-clorophenyl Bromazepam LEXOMIL Br H H 2ø-clorophenyl
Trang 24Benzodiazepin Phân loại
1,4-Benzodiazepin gây ngủ
Flunitrazepam ROHYPNOL NO2 CH3 H 2-fluorophenyl
Temazepam NORMISON Cl CH3 OH phenyl
Lometazepam NOCTAMIDE Cl CH3 OH 2-clorophenyl
Trang 25Dẫn chất 1,4-thienodiazepin
an thần giải lo âu
Dẫn chất 1,5-benzodiazepin
an thần giải lo âu
N
N Cl
H 3 CH 2 C
CH 3
OCH 3
OCH 3 Tofisopam (SERIEL)
Dẫn chất 2,3-benzodiazepin
an thần giải lo âu
Trang 26H 3 C
Alprazolam (XANAX)
N
N
O 2 N
N O
Trang 27N
H N
O 2 N
O
Clo nazepam (RIVOTRIL)
Cl
N
N Cl
CH 3
Tetrazepam (MYOLASTAN)
O
1,4-Benzodiazepin chống co giật
1,4-Benzodiazepin thư giãn cơ
Trang 28Benzodiazepin Chỉ định
1 An thần nhẹ
Tác dụng trấn an thần kinh, nhất là giải lo âu
Oxazepam, lorazepam: tác dụng ngắn hạn
Clodiazepoxid, diazepam, lorazepam ngoài dạng viên
uống, còn có bột pha tiêm dùng khi cần tác dụng
nhanh (nguy hiểm)
Các thuốc an thần dùng liều cao cũng có hiện tượng
gây ngủ
Trang 29Benzodiazepin Chỉ định
2 Gây ngủ
Nitrazepam, flunitrazepam: có tác dụng kéo dài
Loprazolam, lormetazepam, temazepam, triazolam:
ngắn hạn
Các chất này tạo giấc ngủ dễ dàng, sâu rộng, yên
tĩnh, tỉnh táo khi thức dậy
Trang 30Benzodiazepin Chỉ định
3 Chống co giật
Dùng để trị động kinh: diazepam, clonazepam
Thư giãn cơ: tetrazepam
Trang 31TÁC DỤNG PHỤ & ĐỘC TÍNH:
Độc tính thấp, ít tai biến
Liều cao:
đau đầu, chóng mặt, lú lẫn,
suy hô hấp, hạ huyết áp (dạng tiêm),
dị ứng benzodiazepin
Trang 32THẬN TRỌNG
– Người bị tâm thần, trầm cảm, có khuynh hướng tự tử– Người có bệnh đường hô hấp, nhược cơ
– Phụ nữ có thai, nuôi con bú, dị ứng BZD
– Giảm liều ở người già, người suy nhược (lú lẫn, ngủlịm, kiệt sức)
Benzodiazepin
Trang 33NHẬN ĐỊNH CHUNG
Nhóm benzodiazepin có nhiều ưu điểm:
– Tác dụng chọn lọc và an tòan
– Ít tác dụng trên hô hấp
– Ít tương tác khi phối hợp thuốc
– Mức độ quen thuốc ít hơn các thuốc khác.
Benzodiazepin
Trang 34•Tác dụng
An thần, trấn tĩnh, chống lo âu, hồi hộp
Chống co giật, giãn cơ
Gây ngủ nhẹ
•Chỉ định
Các trường hợp lo âu, hồi hộp, mất ngủ nhẹ
Co giật khi sốt cao, động kinh, sản giật, uốn ván
Trang 35Tác dụng phụ
Gây trạng thái mơ màng, ngủ gà hoặc ngủ lịm
Suy giảm tình dục
Trang 36Cách dùng – liều lượng
Uống, tiêm bắp, tĩnh mạch, đặt hậu môn
Tùy trường hợp từ 5 – 20mg/ngày, chia nhiều lần
Chú ý khi dùng thuốc
Kiêng uống rượu trong thời gian dùng thuốc
Hạn chế dùng cho trẻ em
Bảo quản
Thuốc hướng tâm thần
Loại thuốc tiêm bảo quản giống như độc A nghiện
Trang 37DAÃN CHAÁT BARBITURAT
Trang 38DAÃN CHAÁT BARBITURAT
Thuốc an thần trước khi phát triển barbiturat
- rượu, chloral hydrate, bromides, opium
- hiệu quả hấp, tác dụng phụ nhiều
Barbiturates (1860s)
- 1000s of barbiturates đã tìm thấy
- 50 ra thị trường
- điều trị 77 bệnh (từ viêm khớp – đái dầm)
1990s, barbiturates bị thay thế bởi benzodiazepines
Trang 39Barbiturates đã được sử dụng
rộng rãi trong điều trị, nhưng
cũng bị lạm dụng rất nhiều
trong giới trẻ ngoài mục đích y
khoa vào những năm 60, dưới
tên gọi “downers” dưới nhiều
Trang 401960s – barbiturates sold illicitly on the street as
“downers” (diverted from medical use)
Generic Name Street Name
Amobarbital Downers, blue heavens, blue velvet,
blue devils
Pentobarbital Nembies, yellow jackets, abbots,
Mexican yellows Phenobarbital Purple hearts, goof balls
Secobarbital Reds, red birds, red devils, lilly, F-40s,
pinks, pink ladies, seggy Tuinal Rainbows, reds and blues, tooies,
double trouble, F-66s
BARBITURAT
Trang 41TÁC DỤNG – CHỈ ĐỊNH
1 Gây ngủ, an thần
– Mất ngủ đầu hôm
– Mất ngủ cuối giấc
– Mất ngủ hoàn toàn
2 Chống co giật trong bệnh động kinh
– Metharbital
– Phenobarbital (chống động kinh ở liều gây ngủ)
– Mephobarbital (chống động kinh ở liều không gây ngủ) – Secobarbital, amobarbital: chống co giật cấp
DẪN CHẤT BARBITURAT
Trang 42TÁC DỤNG – CHỈ ĐỊNH
3 Giảm đau
– Butobarbital
4 Trong gây mê : (lọai tác dụng cực ngắn)
– Tiền mê: Pentobarbital
– Khởi mê và gây mê ngắn hạn (IV):
Methohexital, Thiamylal, Thiopental
DẪN CHẤT BARBITURAT
Trang 43ĐỘC TÍNH & TAI BIẾN
Trang 45DẪN CHẤT BARBITURAT
Thuốc tác động kéo dài
Butobarbital -C2H5 n-C4H9 H O An thần, ngủ, giảm đau Thuốc tác động trung bình (sau 30 phút và kéo dài 6-8 giờ)
Amobarbital C2H5 -CH2CH2CH-(CH3)2 H O Ngủ, giãn cơ
Vinylbarbital CH=CH2 -CH(CH3)C3H7) H O Ngủ, giãn cơ
Allobarbital CH2CH=CH2 -CH2CH=CH2 H O Ngủ, giãn cơ
Tác dụng ngắn (sau 10 phút và kéo dài 2-4 giờ)
Secobarbital CH2CH=CH2 -CH(CH3)-(C3H7) H O An thần, ngủ, giãn cơ Phenobarbital -C2H5 -CH(CH3)-(C3H7) H O Ngủ, giãn cơ
Tác động cực ngắn: tác dụng ngay, kéo dài 30 phút – 1 giờ (thuốc mê)
Pentobarbital C2H5 -CH(CH3)(C3H7) H S An thần, ngủ
Thiobarbital CH2CH=CH2 -Cyclohexen-1 H S An thần, ngủ
Thiamilal -CHCH=CH2 -CH(CH3)(C3H7) H S An thần, ngủ
Methohexital CHCH=CH2 -CH(CH3)C-C(C2H5) H O An thần, ngủ
Trang 46Avoidance of Stressors
Trang 48Exercise
Meditation , Relaxation
Trang 49GOOD NIGHT! SLEEP TIGHT!