Năng lực 2.1 Năng lực chung: + Năng lực tự học: Đọc SGK, tìm hiểu các kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường xuyên chuẩn bị bài,
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SÌN HỒ KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC 9
Năm học 202 - 202
LƯỢNG
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Chủ đề 1:
CÁC THÍ
NGHIỆM
CỦA MEN
ĐEN
1 Kiến thức Men đen và di truyền học
- Nêu được khái niệm di truyền, biến dị,
di truyền học
- Trình bày được một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
K- G: Lấy được ví dụ thực tế (Về hiện tượng di truyền và biến dị)
Lai một cặp tính trạng
- Nêu được nội dung quy luật phân ly
- Trình bày được khái niệm lai phân tích
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menden
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự học, tự chủ: Tự lấy được ví
dụ thực tế về hiện tượng di truyền và biến dị
07 Tiết (từ tiết 01- 07)
- HS tự nghiên cứu về tiểu sử Menden và phương pháp nghiên cứu của ông.
- Câu hỏi 4 mục câu hỏi bài tập bài 1: Không thực hiện
- Giáo viên cần sử dụng nội dung thí nghiệm lai một cặp tính trạng và phần giải thích để đưa ra nội dung quy luật phân ly
- Mục V: trội không hoàn toàn không dạy
- Câu hỏi 4 mục câu hỏi bài tập bài 2: Không thực hiện
- Câu hỏi 3 mục câu hỏi bài tập bài 3: Không thực hiện
- Bài 6: Thực hành: tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại: khuyến khích học sinh tự làm
- Bài 7 Bài tập chương I: bài 3 trang 22 không thực hiện
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các bài tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công nhiệm vụ trong nhóm khi hoàn thành các nhiệm vụ
2.2 Năng lực KHTN
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
- Học sinh nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nêu được nội dung, ý nghĩa của quy luật phân li, phân li độc lập
- Vận dụng quy luật phân li để giải quyết bài tập
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
- Trung thực: báo cáo kết quả thảo luận nhóm…
- Trách nhiệm: biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
2 Chủ đề 2
NHIỄM
SẤC THỂ
1 Kiến thức Nhiễm sắc thể
- Nêu được cấu trúc, chức năng của nhiễm sắc thể
Diễn biến của NST trong quá trình phân bào
08 (từ tiết 08- 15)
- Mục I Biến đổi hình thái NST trong chu kì
tế bào: không dạy.
- Câu 1 trang 30 không thực hiện
Trang 3- Trình bày được những biến đổi cơ bản
của NST qua các kì của nguyên phân
- Trình bày được những diễn biến cơ
bản của NST qua các kì của giảm phân I
và giảm phân II
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân và
giảm phân
Phát sinh giao tử và thụ tinh
- Nêu được khái niệm thụ tinh
- Biết được ý nghĩa của các quá trình
giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
và biến dị
- Trình bày được cơ chế xác định NST
giới tính ở người
- Nêu được khái niệm di truyền liên kết
- Trình bày được quá trình phát sinh giao
tử đực và cái
K- G: Học sinh giải thích được vì sao tỉ
lệ đực cái của mỗi loài là 1: 1
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: so sánh được
nguyên phân, giảm phân
- Hình thành năng lực diễn đạt một cách rõ
ràng, trật tự
- Phát triển tư duy logic, so sánh, phân
tích
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công
nhiệm vụ trong nhóm khi hoàn thành các
nhiệm vụ
- Câu 2 trang 33 không thực hiện
- GV hướng dẫn giải thích vỉ sao tỉ lệ đực cái của mỗi loài là 1: 1.
- Câu 2, 4 trang 43 không thực hiện
Trang 42.2 Năng lực KHTN
- Nêu được chức năng của NST
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân, giảm phân
- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
- Vận dụng chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp mục đích sản xuất
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
- Trung thực: báo cáo kết quả thảo luận nhóm…
- Trách nhiệm: biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Chủ đề 3
ADN
1 Kiến thức ADN
- Nêu được thành phần hóa học của ADN và ARN, tính đặc thù và đa dạng của ADN
- Trình bày cấu trúc không gian của ADN, nêu được nguyên tắc bổ sung
01 (tiết 16)
Trang 52 Năng lực 2.1 Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Đọc SGK, tìm hiểu các kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Thấy được cấu trúc không gian và cấu trúc hóa học của phân tử ADN, hoàn thành các dạng bài tập
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công nhiệm vụ trong nhóm giao nhiệm vụ và sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2.2 Năng lực KHTN
+ Nêu được thành phần hóa học của ADN và ARN, tính đặc thù và đa dạng của ADN
+ Trình bày cấu trúc không gian của ADN, nêu được nguyên tắc bổ sung
+ Vận dụng nguyên tắc bổ sung để hoàn thành bài tập
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
- Trung thực: báo cáo kết quả thảo luận nhóm…
- Trách nhiệm: biết chăm sóc bản thân, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
4 Ôn tập chủ
đề I, II
(tiết 17)
Trang 6giữa kì I (tiết 18)
6 Chủ đề 3
AND
(tiếp theo)
1 Kiến thức ADN, ARN (tiếp)
- Nêu được bản chất và chức năng của ADN
- Học sinh biết được các cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
bổ sung, bán bảo toàn
- Kể tên các loại ARN
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- GV giới thiệu được thành phần hóa học, chức năng của prôtêin
- Trình bày mối quan hệ trong sơ đồ:
gen mARN Prôtêin tính trạng
2 Năng lực 2.1 Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Đọc SGK, tìm hiểu các kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập
+ Năng lực tự học, tự chủ: tự tìm hiểu bản chất và chức năng của ADN
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được mối quan hệ giữa ADN( gen) – mARN – Protein – tính trạng ; các cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn
+ Năng lực vận dụng: Làm các bài tập đơn giản dựa vào nguyên tắc bổ sung của ADN và ARN Kể tên các loại nuclêotit của ADN, ARN, Prôtêin
08 (từ tiết 19- 26)
- Xác định trình tự đơn phân (VD: Bài 4 trang
47 và bài 4 trang 50)
Mục II lệnh trang 55 không thực hiện
Trang 7+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công nhiệm vụ trong nhóm khi hoàn thành các bài tập
2.2 Năng lực KHTN
- Tìm hiểu bản chất và chức năng của ADN
+ Nêu được thành phần hóa học của ADN và ARN, tính đặc thù và đa dạng của ADN
+ Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và mối quan hệ của ADN và ARN
+ HS hiểu được thành phần hóa học, chức năng của prôtêin
+ Vận dụng kiến thức theo nguyên tắc bổ sung để làm các bài tập về ARN từ mạch ADN và ngược lại
Vận dụng mqh về gen và tính trạng để làm được bài tập từ adn và ARN và protêin
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
7 Chủ đề 4:
BIẾN DỊ
1 Kiến thức Biến dị di truyền
- Nêu được khái niệm đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Nêu được các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Vai trò của đột biến
Biến dị không di truyền
05 (từ tiết 27- 31) - Mục I lệnh trang 67: Không thực hiện
- Mục IV sự hình thành thể đa bội: khuyến khích học sinh tự đọc.
- Câu hỏi 2 trang 71:không thực hiện
Trang 8- Nêu được khái niệm thường biến.
- Phân biệt thường biến và đột biến
- Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
K - G: Lấy ví dụ về thường biến
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, tự chủ: tự tìm hiểu các dạng biến dị di truyền và biến dị không di truyền
+ Năng lực giải quyết vấn đề: thấy được
sự khác nhau giữa các loại biến dị và lấy được ví dụ cụ thể, hoàn thành các bài tập + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công nhiệm vụ trong nhóm khi hoàn thành các nhiệm vụ
+ Năng lực quan sát: thông qua quan sát hình ảnh, vis dụ thấy được các dạng biến
dị di truyền và biến dị không di truyền
2.2 Năng lực KHTN
+ Nêu được các khái niệm, các dạng đột biến và phân biệt các dạng đột biến
+ Phân biệt được đột biến với thường biến + Giải thích ở mức độ đơn giản thường biến không di truyền
+ Vận dụng kiến thức về thường biến vào trồng trọt, chăn nuôi
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin
Trang 9qua sách, báo…
- Trung thực: báo cáo kết quả thảo luận nhóm…
- Trách nhiệm: biết chăm sóc bản thân, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Nhân ái, khoan dung: thấy được tác hại của các dạng đột biến, từ đó có thái độ cảm thông và chia sẻ với người mắc bệnh
di truyền
8 Chủ đề 5:
DI
TRUYỀN
HỌC
NGƯỜI
1 Kiến thức
- Nêu đặc điểm 1 số bệnh, tật di truyền:
bạch tạng, câm điếc bẩm sinh, Đao, Tơcnơ
- Nêu được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền, đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh
2 Năng lực 2.1 Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, tự chủ: tự tìm hiểu một
số bệnh, tật di truyền, nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Giải thích được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền, hoàn thành các bài tập
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công nhiệm vụ trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ
+ Năng lực quan sát, tìm tòi: thông qua quan sát hình ảnh, vi dụ thấy được các bệnh, tật di truyền
02 (từ tiết 32- 33)
Mục II.1 bảng 30.1 trang 87 không dạy
Trang 102.2 Năng lực KHTN
+ Nêu được các đặc điểm 1 số bệnh, tật di truyền: bạch tạng, câm điếc bẩm sinh, Đao, Tơcnơ
+ Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng
+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ
để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người, Giải thích được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, + Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau
+ Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của
ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
- Trung thực: báo cáo kết quả thảo luận nhóm…
- Trách nhiệm: biết chăm sóc bản thân, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Nhân ái, khoan dung: biết cảm thông chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn mắc bệnh, tật di truyền
Trang 11Ôn tập học
kì I
bài 40, ôn tập theo khung ôn tập 02
(từ tiết 34- 35)
- Mục I bảng 40.1 không thực hiện cột “giải thích”, mục II câu 7,10 trang 117 không thực hiện
10 Kiểm tra
học kì I
01 (Tiết 36)
11 Chủ đề 6:
ỨNG
DỤNG DI
TRUYỀN
HỌC
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào, công nghệ gen
- Nêu được hiện tượng thoái hóa giống,
ưu thế lai
- Nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai
2 Năng lực 2.1 Năng lực chung:
+ Tự chủ tự học: HS tự tìm hiểu và thu thập kiến thức về ứng dụng di truyền học trong chăn nuôi trồng trọt
+ Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các bài tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác giữa các cá nhân, nhóm tìm hiểu về thành tựu chọn giống ở Việt Nam
2.2 Năng lực KHTN
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm công nghệ gen, công nghệ tế bào, lấy
ví dụ ứng dụng trong thực tế
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát, thực tế, để tìm hiểu về ứng dụng di truyền học
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận
04 (từ tiết 37- 40)
- Mục I lệnh trang 89 ý 2 không thực hiện
- Mục II ứng dụng công nghệ tế bào không dạy chi tiết về cơ chế, chỉ giới thiệu các ứng dụng
- Mục I Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen: - - - - Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
- Mục II Ứng dụng công nghệ gen: Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu các ứng dụng
- Bài 33 khuyến khích học sinh tự đọc
- Bài 35 Mục III Các phương pháp tạo ưu thế lai không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
- Bài 36,37 khuyến khích hs tự đọc
- Bài 38 khuyến khích hs tự làm
Trang 12dụng kiến thức tìm hiểu về vai trò của công nghệ gen, công nghệ tế bào
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin qua sách, báo…
- Trung thực: Trung thực trong học tập, trong các hoạt động thảo luận và thực hiện nhiệm vụ do GV giao
- Trách nhiệm: biết chăm sóc bản thân, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
12 Chủ đề 7:
SINH VẬT
VÀ MÔI
TRƯỜNG
1 Kiến thức Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Nêu được các khái niệm: Môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái Cho
ví dụ về môi trường sống, nhân tố sinh thái
K - G: Phân biệt được các nhân tố sinh thái Cho ví dụ
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến đặc điểm hình thái, sinh lí của sinh vật Lấy được ví dụ về các sinh vật:
ưa bóng, ưa sáng, ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt, biến nhiệt…
- Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài, lấy ví dụ minh họa
2 Năng lực
05 (từ tiết 41- 45)
Câu 4 trang 121 không thực hiện
Mục I lệnh trang 122-123 không thực hiện
Trang 132.1 Năng lực chung:
+ Tự chủ tự học: HS tự tìm hiểu và thu thập kiến thức về môi trường và nhân tố sinh thái, các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
+ Năng lực giải quyết vấn đề: lấy được ví
dụ về các loại môi trường sống, nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố lên sinh vật, hoàn thành các bài tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác giữa các cá nhân, nhóm tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái, các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
2.2 Năng lực KHTN
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm môi trường, kể tên các loại môi trường, các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật Cho ví dụ nhân tố sinh thái
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát, thực tế, để tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thường
xuyên chuẩn bị bài, tìm hiểu các thông tin
Trang 14qua sách, báo…
- Trung thực: Trung thực trong học tập, trong các hoạt động thảo luận và thực hiện nhiệm vụ do GV giao
- Trách nhiệm: biết chăm sóc bản thân, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
13 Chủ đề 8:
HỆ SINH
THÁI
1 Kiến thức Quần thể, quần xã sinh vật
- Nêu được khái niệm: Quần thể, quần
xã Cho ví dụ
- Phân biệt quần thể với quần xã
- Nêu được những đặc trưng cơ bản của một quần thể: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể
- Ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh
về dân số
- Nêu được những đặc trưng cơ bản chỉ
có ở quần thể người
- Nêu được khái niệm cân bằng sinh học, cho ví dụ
Hệ sinh thái
- Nêu khái niệm hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn
- Lấy ví dụ về hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn
- Nêu được các thành phần chủ yếu của một lưới thức ăn
Thực hành: Tìm hiểu hệ sinh thái
- Nêu được các thành phần vô sinh, hữu sinh của hệ sinh thái
- Chỉ ra được môi trường sống của các
08 (từ tiết 46- 53)
- Lập sơ đồ chuỗi, lưới thức ăn