ĐẠI CƯƠNGHệ thần kinh ngoại biên TKNB bao gồm các cấu trúc: dây thần kinh sọ từ III – XII, thần kinh cột sống, thần kinh tứ chi, các đám rối chi trên và đám rối thắt lưng – cùng.. Bao gồ
Trang 1KHÁM DÂY THẦN KINH
NGOẠI BIÊN
BS Nguyễn Duy Linh
BM Ngoại – ĐHYD Cần Thơ
Trang 2MỤC TIÊU
Giải phẫu của dây TKNB
Khám LS dây TKNB chi trên & dưới.
CLS chẩn đoán tổn thương dây TKNB.
Một số dạng tổn thương dây TKNB chi trên và chi dưới
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Hệ thần kinh ngoại biên (TKNB) bao gồm các cấu trúc: dây thần kinh sọ từ III – XII, thần kinh cột sống, thần kinh tứ chi, các đám rối chi trên và đám rối thắt lưng – cùng Bao gồm các sợi trục thần kinh (sợi axon) liên kết giữa thần kinh trung ương với vùng vận động, cảm giác thân thể, các tạng và cơ quan đích.
Trang 44 LÂM SÀNG
Khám lâm sàng rất quan trọng để chẩn đoán tổn thương dây thần kinh ngoại biên;
Cần khám tỉ mỉ để phát hiện các tổn thương về vận động, các rối loạn cảm giác, rối loạn vận mạch và dinh dưỡng.
Trang 5Bệnh sử
Hỏi bệnh sử là bước quan trọng trước khi khám
Giúp khu trú được vị trí tổn thương.
Những triệu chứng chính làm bệnh nhân than phiền thường là chỉ điểm của tổn thương, có thể là đau, yếu cơ, dị cảm, mất khả năng tự chủ,…
Trang 6Quan sát
Trước khi khám bệnh nhân nên quan sát chi tiết
Quan sát tổng thể bệnh nhân như tư thế ngồi của bệnh nhân có thực sự thoải mái
chưa, vẻ mặt và những vấn đề khác
Bộc lộ toàn bộ chi trước khi khám
Khám chi trên nên quan sát vùng sau cổ, với chi dưới nên xem vùng thắt lưng
Trang 74.1 Các rối loạn vận động
Dùng thang điểm sức cơ: 6 độ
0 Liệt hoàn toàn
1 máy cơ
2 co cơ không chống lại trọng lực
3 co cơ chống lại trọng lực
4 co cơ chống trọng lực và đối kháng lại
5 bình thường
Trang 8Khám phản xạ gân cơ
Trang 9Khám vận động vai và chi trên
Khi khám mỗi chi phải thử toàn bộ các cơ khoảng 44 nhóm, tuy nhiên về mặt thực
hành, người ta chọn những cơ tiêu biểu gọi là cơ chìa khóa
Trang 10Khám vận động vai và chi trên
Cơ răng trước Đẩy vai ra trước C5-C7 TK ngực dài
Cơ dưới gai Xoay ngoài cánh tay C5-C6 TK dưới vai
Cơ Delta Dạng cánh tay 30-900 C5-C6 TK mũ
Cơ nhị đầu Gấp cẳng tay và ngửa cẳng tay C5-C6 TK cơ bì
Cơ gấp cổ tay trụ Gấp cổ tay xương trụ C7,C8,T1 TK trụ
Cơ gấp các ngón sâu III-IV (phần
trụ)
Gấp đốt xa ngón 4-5 C7,C8,T1 TK trụ
Cơ gian cốt Gấp các đốt gần, duỗi đốt xa ngón 2, dạng chung
các ngón
C8,T1 TK trụ
Cơ sấp tròn Sấp cẳng tay C6,C7 TK giữa
Cơ gấp cổ tay quay Gấp cổ tay xương quay C6,C7 TK giữa
Trang 11Cơ gấp các ngón nông Gấp đốt giữa các ngón 2-5, gấp cổ tay C7,C8,T1 TK giữa
Cơ dạng ngón cái ngắn Dạng đốt bàn ngón cái C8,T1 TK giữa
Cơ đối ngón cái Đối ngón cái C8,T1 TK giữa
Cơ gấp các ngón sâu I-II (phần quay) Gấp đốt xa các ngón 2-3, gấp cổ tay C7,C8,T1 TK gian cốt trước
Cơ gấp ngón cái dài Gấp đốt gần ngón cái C7,C8,T1 TK gian cốt trước
Cơ tam đầu Duỗi cẳng tay C6,C7,C8 TK quay
Cơ trâm quay Gấp cẳng tay (ngón cái phía trên) C5,C6 TK quay
Cơ duỗi cổ tay quay Duỗi cổ tay xương quay C5,C6 TK quay
Cơ duỗi chung các ngón Duỗi cổ tay và các ngón 2-5 C7,C8 TK gian cốt sau
Cơ dạng ngón cái dài Dạng đốt bàn ngón cái và cổ tay quay C7,C8 TK gian cốt sau
Trang 12CƠ VẬN ĐỘNG RỄ TK DÂY TK
Cơ thắt lưng chậu Gấp hông L1,L2,L3 TK Đùi & L1,2,3
Cơ tứ đầu đùi Duỗi gối L2,L3,L4 Tk đùi
Cơ khép dài Khép đùi L2,L3,L4 TK bịt
Cơ mông nhỏ Dạng đùi và xoay L4,L5,S1 TK mông trên
Cơ mông to Dạng đùi (BN nằm sấp) L5,S1,S2 TK mông dưới
Cơ nhị đầu đùi Gấp cẳng chân (kết hợp với duỗi
đùi)
L5,S1,S2 TK ngồi
Cơ bán gân Gấp cẳng chân (kết hợp với duỗi
đùi)
L5,S1,S2 TK ngồi
Cơ bán màng Gấp cẳng chân (kết hợp với duỗi
đùi)
L5,S1,S2 TK ngồi
Khám vận động hông và chi dưới
Trang 13Cơ chày trước Gấp mu bàn chân và ngửa bàn chân L4,L5 TK mác sâu
Cơ duỗi các ngón dài Duỗi chung các ngón 2-5, gấp mu bàn
chân
L5,S1 TK mác sâu
Cơ duỗi ngón cái dài Duỗi ngón cái, gấp mu bàn chân L5,S1 TK mác sâu
Cơ duỗi ngón cái ngắn Duỗi các ngón 1-5 L5,S1 TK mác sâu
Cơ mác dài và ngắn Gấp gan bàn chân, sấp bàn chân và
xoay ngoài
L5,S1 TK mác nông
Cơ chày sau Gấy gan bàn chân, ngửa bàn chân và
xoay trong
L4,L5 TK chày
Cơ bụng chân Gấp gối S1,S2 TK chày
Cơ dép Gấp cổ chân, gan bàn chân S1,S2 TK chày
Trang 144.2 Khám cảm giác
Trang 154.3 Khám các rối loạn vận mạch và giao cảm
Các rối loạn vận mạch và giao cảm thường xảy ra ở xa chỗ chấn thương và cường
độ thay đổi theo dây thần kinh
Các rối loạn quan trọng ở dây thần kinh giữa có chứa nhiều sợi thần kinh giao cảm hơn là dây thần kinh quay, hông khoeo ngoài
Trang 165 XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Đo điện cơ (EMG): ghi điện cơ là một xét nghiệm rất quan trọng để chẩn đoán và đặt
chỉ định điều trị Điện cực thường là một cái kim cắm vào cơ mà ta cần khảo sát chức năng các sợi cơ lúc nghĩ ngơi và khi gắng sức
Đo vận tốc dẫn truyền sợi thần kinh: giúp đánh giá chức năng vận động và cảm giác
ngoại biên theo sau một kích thích điện Nó có thể giúp khu trú vị trí tổn thương và phân biệt bệnh cơ hay thần kinh cơ
Trang 175 XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Điện thế gợi (Evoked Potentials): Khi kích thích vào các cơ quan cảm thụ thần kinh,
hay vào dây thần kinh ngoại vi, các xung thần kinh hướng tâm về hệ thần kinh trung ương và gây ra các hoạt động điện của tổ chức thần kinh trung ương
Các xét nghiệm về hình ảnh như X quang, CT Scan và đặc biệt MRI giúp đánh giá
tổn thương phần mềm và tổn thương của dây thần kinh, MRI cũng là chẩn đoán hình ảnh quan trọng đối với tổn thương đám rối cánh tay
Trang 18Thank you!