1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án số học 6 Bội chung nhỏ nhất

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 109,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng:Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là …………..... mỗi số thừa số nguyên tố chung nhỏ nhất ƯCLN... Quy tắc tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MINH ĐỨC

SỐ HỌC 6 – TIẾT 34

Giáo viên: Mai Hùng Cường

Minh Đức, ngày 13 tháng 11 năm 2019

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

11

2

Số nguyên tố yêu thích

Trang 3

Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng:

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là

………… trong ….……… của các số đó.

số lớn nhất tập hợp các ước chung

Trang 4

ƯCLN(4; 9) là:

A 4 B 9; C 36; D 1

Trang 5

Điền vào chỗ (…) để hoàn thành quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta làm như sau:

Bước 1: Phân tích …… ra thừa số nguyên tố;

Bước 2: Chọn ra các

……….;

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ ………… của nó;

Tích đó là … phải tìm.

mỗi số

thừa số nguyên tố chung nhỏ nhất

ƯCLN

Trang 6

Phân tích các số 12 và 40 ra TSNT như sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng

12 = 22.3

40 = 22.10 Sai

Sửa lại: 40 = 23.5

Trang 7

SỐ HỌC 6 – TIẾT 34

BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

Trang 8

* Nhận xét:

Tất cả các bội chung của a và b đều là bội của BCNN(a; b)

* Chú ý:

BCNN(a; 1) = a;

BCNN(a; b; 1) =BCNN(a; b);

* Khái niệm:

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

Trang 9

Ví dụ: Tìm BCNN(12; 40)

Ta có:

B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72; 84; 96; 108; 120; 132; 144; ….}

B(40) = {0; 40; 80; 120; 160; ….}

BC(12; 40) = {0; 120; …}

BCNN(12; 40) = 120

Trang 10

Quy tắc tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước:

B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

B2: Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng;

B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với

số mũ lớn nhất của nó Tích đó là BCNN cần tìm;

Trang 11

Bài tập:

a) Tìm BCNN(8; 12);

b) Tìm BCNN(7; 9; 10);

c) Tìm BCNN(12; 16; 48);

Trang 12

a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó

b) Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy.

* Chú ý:

Trang 13

1 BCNN(1; 6; 4) bằng

A 24 B 6 C 12 D 4

2 BCNN (24; 72; 36) bằng

A 72 B 36 C 24 D 144

3 BCNN(7; 10) bằng

A 1 B 7 C 70 D 10

BÀI TẬP: Hãy chọn đáp án đúng

Trang 14

Tìm ƯCLN Tìm BCNN

So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN

1 Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

2 Chọn các thừa số nguyên tố

chung chung và riêng

3 Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ

Trang 15

TÌM TÒI – MỞ RỘNG

2 Học thuộc định nghĩa BCNN của hai hay nhiều số.

3 Xem lại các bước tìm BCNN bằng cách phân tích các

số ra TSNT.

4 Tìm hiểu cách tìm BC của hai hay nhiều số thông qua

việc tìm BCNN của chúng.

5 Bài tập: 149; 150/SGK - 59

1 Bài tập:

Bai bạn Bình và Phương ở hai lớp khác nhau Bình cứ 3 ngày thì trực nhật 1 lần, Phương cứ 4 ngày thì trực nhật một lần Hôm nay hai bạn trực nhật cùng nhau, hỏi sau bao nhiêu hôm nữa hai bạn lại trực nhật cùng nhau?

Ngày đăng: 21/10/2021, 12:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w