Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớnhơn trong hỗn hợp E là Câu 4: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản
Trang 1Mức độ vận dụng cao - Đề 2 Câu 1: Đốt cháy hết 25,56g hỗn hợp H gồm hai este đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một
amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin ( MZ >75) cần đúng 1,09 mol O2 thu được CO2và H2O với
tỉ lệ mol tương ứng là 48 : 49 và 0,02 mol khí N2 Cũng lượng H trên cho tác dụng hết với dung dịchKOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan và một ancol duy nhất Biết KOHdùng dư 20% so với lượng phản ứng Giá trị của m là:
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH
28% (M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gamchất rắn khan Y Nung chất rắn Y trong bình kín với lượng oxi vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất
1 Cho các phát biểu liên quan tới bài toán:
2 Thể tích CO2(ở đktc) thu được 5,264 lít
3 Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21
4 Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74
5 Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Câu 3: Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptitmạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7 Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z
Trang 2với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol.Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3,
CO2, H2O và 7,84 lít khí N2(đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớnhơn trong hỗn hợp E là
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản
ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng sốnguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam
H2O Giá trị của m là
Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH
28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gamchất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác,cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2(đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giátrịgần nhất với
Câu 6: Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có
quá 5 liên kết π) thu được tổng thể tích CO2và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2cần dùng Lấy 21,6 gam X tácdụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chấtrắn Giả trị lớn nhất của m là
Câu 7: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa
11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancolY và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu
được 8,96 lít CO2(đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là
Câu 8: X là este 3 chức Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu
cơ Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axitaxetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với
Trang 3Na, thu được 0,4032 lít H2(đktc) Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O
và CO2là bao nhiêu gam?
Câu 9: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C = C và
có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩmcháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng.Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉchứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khốilượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
A 8,64 gam B 9,72 gam C 4,68 gam D 8,10 gam.
Câu 10: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn
toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2(đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng
m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa6,62 gam hỗn hợp 3 muối Khối lượng của axit cacboxylic trong T là
A 3,84 gam B 3,14 gam C 3,90 gam D 2,72 gam.
Câu 11: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX<MY<MZ), T là este tạo bởi X,
Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T Chia 79,8 gam hỗn hợp Mthành 3 phần bằng nhau
Phần 1: Đem đốt cháy hết bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2(đktc) và 16,2 gam H2O
Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3đến khi xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gamAg
Phần 3: Cho phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch G Cô cạn
dung dịch G thu được m gam chất rắn khan Giá trị của mgần nhất với
Câu 12: Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa
hết 80 ml dung dịch KOH aM Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic
và các ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168gam H2O Giá trị của agần nhất với
Trang 4Câu 13: Hỗn hợp E gồm bốn chất mạch hở X, Y, Z, T (trong đó: X, Y ( MX < MY) là hai axit kế tiếpthuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T) Đốt cháy 37,56 gam Ecần dùng 24,864 lít O2 (đktc), thu được 21,6 gam nước Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam Ecần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được vớidung dịch Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở ( đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai
nhóm chức trong số các nhóm –OH; -CHO; -COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộlượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3.Giá trị của
m là
Câu 15: Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ X, Y đều mạch hở (MX<MY) Thủy phân hoàn toàn 7,1 gam Ebằng dung dịch chứa NaOH vừa đủ Sau phản ứng, thu được một ancol duy nhất và 7,74 gam hỗn hợp haimuối (gồm muối của một axit hữu cơ đơn chức và muối của Gly) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng Etrên cần 0,325 mol O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 0,26 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Ytrong E gần nhất với
Câu 16: X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C, Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch
hở) Đốt cháy hoàn toàn 46,32 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 1,92 mol O2 Mặt khác đun nóng46,32 gam E cần dùng 660 ml dung dịch KOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa muốikali của hai axit cacboxylic Tổng số nguyên tử H có trong phân tử X và Y là
Câu 17: Cho các hợp chất hữu cơ mạch hở: X, Y là hai axit cacboxylic; Z là ancol no; T là este đa chức
tạo bởi X, Y với Z Đun nóng 33,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa
đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bìnhtăng 15 gam; đồng thời thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thuđược Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị
nào sau đây?
Trang 5A 56,4 B 58,9 C 64,1 D 65,0.
Câu 18: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn
hợp E chứa X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 2,25 mol O2, thu được 2,1mol CO2 Mặt khác, đun nóng 134,7 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa hai ancol
có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp gồm hai muối có khối lượng m gam Giá trị của mgần nhất với
giá trị nào sau đây?
Câu 19: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử,
mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O.Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy
ra phản ứng xà phòng hóa) Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, đun nóng.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
A 43,2 gam B 81,0 gam C 64,8 gam D 108,0 gam.
Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với
20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối Y và một ancol Z Đun nóng lượng ancol Z ở trên vớiaxit H2SO4 đặc ở 179oC thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng
X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phảnứng xảy ra hoàn toàn
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
B Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
C Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.
Câu 21: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa
hoàn toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai muối có tổng khối lượng agam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lítkhí CO2(đktc) và 9,72 gam H2O Giá trị của agần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 22: Este X đơn chức có tỉ khối so với oxi bằng 2,3125 Đun nóng 10,98 g hỗn hợp E chứa X và este
Y ( chỉ chứa một loại nhóm chức, mạch hở ) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5 M thu được hỗn hợp
Z chứa 2 ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp chứa x gam muối A và y gam muối B ( M < M ) Dẫn từ
Trang 6từ toàn bộ Z qua bình đựng Na dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau khi khí thoát ra hết thì thấy khốilượng bình tăng 5,85 g Tỉ lệ x : y là
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y và Z ( Z có nhiều hơn Y một nguyên tử
cacbon) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cầndung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơnchức, mạch hở Q Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thứccủa Z là
A C5H6O2 B C5H8O2 C C4H6O2 D C4H8O2
Câu 24: Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức
gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-4O6) Đun nóng 15,34 gam E với dung dịchNaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 16,84 gam hỗn hợp các muối Đốt cháytoàn bộ T cần dùng 8,176 lít khí O2(ở đktc), thu được CO2 và 7,02 gam H2O Phần trăm khối lượng của
Y trong E là:
Câu 25: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ X và Y ( MX< MY) càn vừa đủ 300
ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của môt axit hữu
cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) và 5,4 gamnước Công thức của Y là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C CH2=CHCOOCH3D CH3COOCH3
Câu 26: Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên
kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH) Đốt cháy hoàn toàn mgam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2 Nếu lấy m gam hỗn hợp E đunnóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no
Z và m1gam muối Phát biểu nào sau đâykhông đúng?
A Giá trị của m là 10,12 B Trong phân tử Y có hai gốc Ala.
C X chiếm 19,76% khối lượng trong E D Giá trị của m1là 14,36
Câu 27: Hỗn hợp A gồm X là một este của amino axit ( no, chứa 1 – NH2, 1- COOH) và hai peptit Y, Zđều được tạo từ glyxin và analin ( nY: nZ = 1: 2; tổng số liên kết peptit trong Y và Z là 5) Cho m gam A
Trang 7tác dụng vừa đủ với 0,55 mol NaOH, thu được dung dịch chứa 3 muối của amnoaxit ( trong đó có 0,3mol muối của glyxxin) và 0,05 mol ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam A trong O2 dư, thuđược CO2, N2và 1,425 mol nước Phát biểu nào sau đâykhông đúng?
A Số mol của Z là 0,1 mol.
B Tổng số nguyên tử cacbon trong X là 5.
C Y là (Gly)2(Ala)2
D Số mol nước sinh ra khi đốt cháy Y, Z là 1,1 mol.
Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau ( trong
đó X có số mol nhỏ nhất) Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng hoàntoàn, thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong cùng mộtdãy đồng đẳng và hỗn hợp hơi M gồm các chất hữu cơ no, đơn chức Cho F phản ứng với lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag Cho hỗn hợp M phản ứng với lượng dư dung dịchAgNO3trong NH3, thu được 6,48 gam Ag Thành phần phần trăm về khối lượng của X trong E là
B Chất T làm mất màu nước brom.
C Đốt cháy 1 mol chất Y thu được 4 mol CO2
D Chất X phản ứng với H2(Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:1
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,36 mol hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu
được 2,79 mol CO2 và 1,845 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,36 mol X cần dùng a mol H2
(xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y gồm hai este Đun nóng toàn bộ Y với 855 ml dung dịch NaOH 1M(vừa đủ), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và hỗn hợp Z gồm các muối của các axit cacboxylic Giá trịcủa agần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án
Trang 821-B 22-C 23-A 24-C 25-A 26-B 27-B 28-A 29-C 30-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Dễ thấy : nZ= ( nH2O – nCO2)/ 0,5 => Các este đều no, đơn chức, mạch hở
Gọi CTTQ 2 este: CnH2nO2: a mol
CTCT của aminoaxit: CmH2m+1NO2: 0,04 (mol)
nCO2= na + 0,04m = 0,96 (1)
mH= a(14n + 32) + 0,04(14m + 47) = 25,56 (2)
Thế (1) vào (2) => a = 0,32 (mol)
Từ (1) => 8n + m = 24
Do m > 2 => n < 3 => Phải có HCOOCH3=> ancol là CH3OH: 0,32 mol
nKOHpư = a + 0,04 = 0,36 (mol)
- Chất lỏng thu được sau pư gồm H2O của dung dịch ROH và ancol
mROH= 7,28 gam; mH2O = 18,72 gam
=> mancol= 7,4 gam
Sau pư còn MOH dư nên este pư hết
nancol= neste= 0,1 mol
Trang 9=> Mancol= 74 gam: C4H9OH (vì este đơn chức)
-R bảo toàn nên ta có:
nROH= 2 nmuối
=> M = 39: Kali
nKOH ban đầu= 0,13 mol; nKOH dư= 0,13 - 0,1 = 0,03 mol
=> mmuối của este= 12,88 - 0,03 56 = 11,2 gam
=> Mmuối= 112
Muối có công thức là R-COO-K
=> R = 29: C2H5
Vậy este là C2H5COOC4H9=> (2) và (4) sai
BTNT C: => nCO2= 0,125mol => V = 3,024 lít => (1) sai
=> Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 - 0,3 = 0,13 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,27 + 0,13)/0,21 = 1,9: Vô lý, loại
Trang 10Do thủy phân X thu được muối natri axetat nên 2 este là este của axit axetic.
nCO2= 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
=> nancol= nH2O – nCO2= 0,2 mol
Số C trong mỗi ancol: 0,4/0,2 = 2
Vậy 2 ancol là: CH3CH2OH (x mol) và C2H4(OH)2(y mol)
Trang 11E là esto no, đơn chức, mạch hở nên X là ancol no, đơn chức, mạch hở ROH
X gồm: H2O (1,04 mol) và ROH trong đó
Trang 12nNaOH>2nX=>NaOH dư, X hết
Để khối lượng chất rắn lớn nhất thì este là
Khi đốt Y: nCO2= 0,4 mol, nH2O = 0,5 mol => ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O
nancol= nH2O – nCO2= 0,1 mol
=> nOH- ( trong Y)= 2nH2= 0,036 (mol)
Vì X là este 3 chức => Y là ancol chức => nY= 1/3 nOH- = 0,012 (mol)
=> MY= 1,104/ 0,012 = 92 => Y là glixerol C3H5(OH)3
Gọi CTPT của X: CnH2n-8O6( vì X có 5 liên kết pi trong phân tử)
nX= nglixerol= 0,012 (mol) => Mx= 242 (g/mol)