Câu 1: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2thỏa mãn các tính chất sau: X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH.. Y tác dụng được với dung
Trang 1Câu 1: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2thỏa mãn các tính chất sau:
X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH
Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
Z có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3
C CH3[CH2]2COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2(CH3)2
D CH3[CH2]2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 17,72 gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2 thu được CO2 và 1,06 mol nước Mặt khác, cho 26,58 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là:
A 18,56 gam B 27,42 gam C 18,28 gam D 27,14 gam
Câu 3: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml H2SO420%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% và đun sôi nhẹ khoảng 5 phút Kết luận nào sau đây làđúng?
A Chất lỏng trong ống nghiệm thứ 2 trở thành đồng nhất.
B Chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm phân thành 2 lớp.
C Chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm trở thành đồng nhất.
D Chất lỏng trong ống nghiệm thứ nhất trở thành đồng nhất.
Trang 2Câu 4: Hợp chất X (chứa vòng benzen) và có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO= 14:1:8 Cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 60 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được a gam chất rắn khan Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của a là
Câu 5: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so
với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 325 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X ta thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O Mặt khác 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br21M Giá trị của V là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít CO2và 3,24 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY>MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a:b là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este đơn chức X thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H10.O2
Câu 9: Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol; 2,78 gam natri panmitat
và m gam natri oleat Phát biểu nào sau đâykhông đúng?
A Phân tử X có 5 liên kết π.
B 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2trong dung dịch
C Giá trị của m là 3,04.
D Khối lượng phân tử của X là 858.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm các este đơn chức, no, mạch hở Hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6 gam và thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 11: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử X, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH (dư) thì thu được 15,5 gam etylen glicol Giá trị của m là
Trang 3A 33,0 B 66,0 C 16,5 D 15,5.
Câu 12: Cho 20,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được muối
và 9,2 gam ancol etylic.Tên của X là
A etyl fomat B metyl axetat C etyl axetat D etyl propionat.
Câu 13: Từ chất X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
Công thức phân tử của X là
A C3H4O4 B C8H8O2 C C4H6O4 D C4H4O4
Câu 14: Cho 34 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở đều thuộc hợp chất thơm (tỉ khối hơi
của X so với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ mol của 2 este) Cho X tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm hai muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng 2 muối trong Y lần lượt là
A 46,58% và 53,42% B 35,6% và 64,4%.
C 56,67% và 43,33% D 55,43% và 55,57%.
Câu 15: Cho este X chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được
không quá 8,96 lít CO2 đktc Nếu thủy phân X trong môi trường kiểm đun nings thu được 1 muối và 1 ancol cùng số mol, có cùng số cacbon Số cấu tạo phù hợp của X là :
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 g muối và 0,92 g
glixerol Giá trị của m là
Câu 17: Este X hai chức mạch hở có CTPT là C6H8O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, được tạo ra từ ancol Y và axit cacboxylic Z, Đun Y với H2SO4đặc pử 170oC không tạo ra được anken Y không phản ứng với Cu(OH)2ở điều kiện thường Nhận xét nào sau đây là đúng
A Trong phân tử chất Z có số nguyên tử C bằng số nguyên tử oxi
B Chất Z không làm mất màu dung dịch Brom
C Trong X có ba nhóm –CH3
Trang 4D Chấy Y là ancol etylic
Câu 18: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa
11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2(đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là
Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:
Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam một este X trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 5,17
gam muối Mặt khác 18,92 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br240% Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết π Tên gọi của X là:
A metyl acrylat B metyl metacrylat C vinyl propionat D vinyl axetat.
Câu 21: Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó X là muối của axit hữu cơ
đa chức, Y là muối của axit vô cơ Cho 7,36 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch T và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm)
Cô cạn T, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X đơn chức, không no ( phân tử có một liên kết đôi C=C),
mạch hở cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 15,84 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan và 3,96 gam một chất hữu cơ Giá trị của x là
Câu 24: Đun 0,2 mol este đơn chức X với 300 ml NaOH 1M Sau khi kết thúc phản ứng, chưng cất lấy
hết ancol Y và chưng khô được 20,4 gam chất rắn khan Cho hết ancol Y vào bình Na dư khối bình đựng
Na tăng 9 gam Công thức
A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOCH3
Trang 5Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este HCOOC2H5và CH3COOCH3bằng dung dịch NaOH 1M đun nóng Thể tich dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 26: Cho este no, đa chức, mạch hở X (có công thức phân tử CxHyOz với x≤5) tác dụng với dung
dịch NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm một muối của axit cacboxylic và một ancol Biết X có tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 27: Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; X và Y đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ 1: 1 X tác dụng với xút cho một muối và một anđehit Y tác dụng với xút dư cho hai muối và nước Công thức cấu tạo của X và Y là
A HCOOC6H4CH=CH2và HCOOCH=CH-C6H5
B C6H5COOCH=CH2và CH2=CH-COOC6H5
C HCOOC6H4CH=CH2và CH2=CH-COOC6H5
D C6H5COOCH=CH2và C6H5CH=CH-COOH
Câu 28: Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức.Trong phân tử X, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thì có 12 gam NaOH phản ứng Đốt cháy hoàn toàn m gam X, cần thể tích O2(đktc) tối thiểu là
A 17,92 lít B 8,96 lít C 14,56 lít D 13,44 lít.
Câu 29: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 25 gam dung dịch KOH 11,2%, sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 gam muối của một axit hữu cơ và 1,6 gam một ancol Công thức của X là
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D CH2=CHCOOCH3
Câu 30: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 15,45 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 31: Hỗn hợp X chứa hai chất béo được tạo bởi từ axit stearic và axit oleic Xà phòng hóa hoàn toàn
m gam X, thu được 13,8 gam glixerol Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 12,105 mol O2, thu được CO2và H2O Giá trịgần nhất của m là
Trang 6Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn x mol este E chỉ chứa chức este cần dùng 3,5x mol O2, thu được a mol CO2
và b mol H2O với a – b = x Số đồng phân este của E là
Câu 33: Cho este đa chức X ( có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 34: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng ( MX< MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2(đktc), thu được 5,6 lít khí CO2(đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A HCOOCH3và 6,7 B CH3COOCH3và 6,7
C HCOOCH2CH3và 9,5 D (HCOO)2C2H4và 6,6
Câu 35: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và ancol Z Biết dung dịch của ancol Z hòa tan được Cu(OH)2tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2OOCCH3 B HCOOCH2CH2CH2OOCH
C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D HCOOCH2CH(CH3)OOCH
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
C4H8O2có độ bất bão hòa k = 2
X tác dụng được với Na và NaOH => X là axit có nhánh: CH3CH(CH3)-COOH
Y tác dụng được với NaOH và được điều chế từ acol và axit có cùng số nguyên tử C => Y là este:
CH3COOC2H5
Z t/d được với NaOH và AgNO3/NH3 và không phân nhánh => Z là HCOOCH2CH2CH3
Câu 2: Đáp án B
BTKL => mCO2= mchất béo+ mO2– mH2O= 17,72 + 1,61.32 – 1,06.18 = 50,16 gam => nCO2= 1,14 mol
Trang 7BTNT O: nO(chất béo)= 2nCO2+ nH2O– 2nO2= 1,14.2 + 1,06 – 1,61.2 = 0,12 mol
=> nchất béo= nO(chất béo)/6 = 0,02 mol
Khi cho chất béo tác dụng với NaOH vừa đủ:
nNaOH= 3nchất béo= 0,06 mol
nglixerol= nchất béo= 0,02 mol
BTKL: mmuối= mchất béo+ mNaOH– mglixerol= 17,72 + 0,06.40 – 0,02.92 = 18,28 gam
Tỉ lệ:
17,72 gam chất béo thu được 18,28 gam muối
Câu 3: Đáp án C
Ống 1:
=> Chất lỏng đồng nhất
Ống 2:
=> Chất lỏng đồng nhất
Câu 4: Đáp án B
Gọi công thức của X là CxHyOz
x : y : z =
=
= 7/6 : 1: 0,5
= 7 : 6 : 3
Vậy CTPT của X là C7H6O3
nX= 2,76/138 = 0,02 (mol); nKOH= 0,06 (mol)
nKOH/ nX= 3 lần => X phải chứa vòng bezen và có 3 trung tâm phản ứng với KOH
=> CTCT của X là HCOO-C6H4-OH
HCOO-C6H4-OH + 3KOH → HCOOK + OK-C6H4-OK + 2H2O
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX+ mKOH= mRẮN+ mH2O
=> mRẮN = 2,76 + 0,06.56 – 0,04.18 = 5,4(g)
Trang 8Câu 5: Đáp án C
Mancol> 32 => ancol > CH3OH
=> este X là: NH2-CH2-COOC2H5
nX= 25,75/ 103 = 0,25 (mol) ; nNaOH= 0,325 (mol)
NH2-CH2-COOC2H5+ NaOH → NH2-CH2-COONa + C2H5OH
BTKL mX+ mNaOH= mRẮN+ mC2H5OH
=> mRẮN = 25,75 + 0,325.40 – 0,25.46 = 27,25 (g)
Câu 6: Đáp án C
nCO2= 5,7 mol
nH2O = 5 mol
Số C = 5,7/0,1 =57
Số H = 10/0,1 = 100
Vậy công thức phân tử của chất béo đó là C57H100O6 Độ bất bão hòa: k = (2C + 2 – H)/2 = (57.2+2-100)/2 = 8
Số liên kết π có khả năng phản ứng với Br2: 8 – 3 (trong 3 gốc COO) = 5
=> nBr2= 0,5 mol => V = 0,5 lít
Câu 7: Đáp án C
nO2= 0,21 mol
nCO2= 0,18 mol
nH2O= 0,18 mol
nCO2= nH2O=> Este no, đơn, hở
BTNT O: 2neste+ 2nO2= 2nCO2+ nH2O => neste= [(2.0,18+0,18) – 0,21.2]/2 = 0,06
Số C = 0,18/0,06 = 3 => C3H6O2
=> Y là CH3COOK (a mol) và Z là HCOOK (b mol) (tương ứng với hai este CH3COOCH3 và HCOOC2H5)
mchất rắn= mmuối+ mKOH dư=> 7,98 = 98a+84b+0,05.56 (1)
a+b = 0,06 (2)
Giải (1) và (2) được a = 0,01; b = 0,05
=> a:b = 1:5
Câu 8: Đáp án B
nCO2= 0,2 (mol) ; nH2O= 0,2 (mol) => este no, đơn chức
Gọi CTPT của este là CnH2nO2
Trang 9=> neste= 1/2 nO= 0,1 (mol)
=> Meste= 6/ 0,1 = 60
=> 14n + 32 = 60 => n = 2
Vậy CTPT của este là C2H4O2
Câu 9: Đáp án C
nglixerol= 0,92: 92 = 0,01 (mol); nC15H31COONa= 2,78/ 278 = 0,01 (mol)
X + 3NaOH → C15H31COONa + 2C17H33COONa + C3H5(OH)3
Vì thu được glixerol nên X là este 3 chức => nC17H33COONa= 0,02 (mol)
=> CTCT của X là
=> X có 5 liên kết pi trong phân tử
A Đúng
B Đúng ( mất màu ở nhóm C17H33)
C Sai vì m = 0,02 304 = 6,08 (g)
D Đúng
Câu 10: Đáp án A
Gọi CT của axit no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2
Đốt cháy CnH2nO2luôn cho nCO2= nH2O
Gọi nCO2= nH2O = x ( mol)
=> mtăng= mCO2+ mH2O
=> 44x + 18x = 18,6
=> x = 0,3 (mol)
BTNT C: nCaCO3 = nCO2= 0,3 (mol) => mCaCO3= 0,3.100 = 30 (g)
Câu 11: Đáp án A
nC2H4(OH)2= 15,5 : 62 = 0,25 (mol)
Trong X số nguyên tử C nhiều hơn số nguyên tử O là 1 => X có 5 nguyên tử C
Vậy CTCT của X là: HCOOCH2CH2OOCCH3
Trang 10HCOOCH2CH2OOCCH3+ NaOH → HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2
=> mHCOOCH2CH2OOCCH3= 0,25 132 = 33 (g)
Câu 12: Đáp án D
nC2H5OH= 9,2/46 = 0,2 mol
neste= nC2H5OH= 0,2 mol => Meste= 20,4/0,2 = 102 (C5H10O2)
CTCT este: CH3CH2COOCH2CH3 Tên gọi etyl propionat
Câu 13: Đáp án A
=> Y là HCOONa
=> Z là HCHO
HCHO(Z) + 2Br2+ H2O → CO2+ 4HBr
=> X : HCOOCH2OOCH
=> CTPT của X là: C3H4O4
Câu 14: Đáp án C
Do tỉ khối hơi của X so với O2 không đổi với mọi tỉ lệ mol của 2 este nên 2 este là đồng phân của nhau
MX= 136 => C8H8O2
Do X tác dụng với NaOH sau phản ứng thu được hai muối khan nên 2 este trong X là:
HCOOCH2C6H5(x mol) và HCOOC6H4CH3(y mol)
x+y = nX= 34/136 = 0,25
x + 2y = nNaOH= 0,35
=> x = 0,15; y = 0,1
Muối gồm HCOONa (0,25 mol) và CH3C6H4ONa (0,1 mol)
=> Phần trăm từng muối là 56,67% và 43,33%
Câu 15: Đáp án A
nCO2 ≤ 0,4 nên số C ≤ 4
TH1 : muối và ancol 1 C → axit và ancol đều 1 C : HCOOH và CH3OH → 1 CTHH của X
TH2 : muối và ancol 2 C → Axit và ancol đều 2 C : CH3COOH và C2H5OH
Trang 11→ có 2 CTHH thỏa mãn X
Câu 16: Đáp án C
Chất béo + 3NaOH → muối + glixerol
Ta có nglixerol= 0,01 mol
Suy ra nNaOH= 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng có m + 0,03.40 = 9,12 + 0,92 nên m = 8,84 g
Câu 17: Đáp án B
X không tạo bởi axit HCOOH
Y không tạo anken nên Y là ancol 2 chức
Y không tác dụng với Cu(OH)2nên Y có 2 nhóm OH không liền kề
X là
Y là HO – CH2– CH2- CH2OH
Z là CH2(COOH)2
A sai
B đúng
C sai
D sai
Câu 18: Đáp án B
Đốt cháy ancol Y → 0,4 mol CO2và 0,5 mol H2O→ ancol Y no
→nY= nH2O– nCO2= 0,1 mol
Y có số C = 4, số H = 1 :0,1 =10
Y là ancol đơn chức nên Y là C4H10O : 0,1 mol
Vì nKOH> nancol nên X phải có este của phenol → neste của phenol= 0,05 mol
→ phản ứng tạo ra nước : 0,05 mol
X + 0,2 mol KOH → 24,1g muối và 0,1 mol C4H10O + mH2O
→ m = 24,1 + 0,1.74 +0,05.18 – 0,2.56= 21,2
Câu 19: Đáp án B
neste= 33,3 : 74 = 0,45 mol
=> nancol= neste= 0,45 mol