Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A.. Câu 11: Đun nóng một este đơn chức có phân tử khối là 100 với dung dịch NaOH, thu được hợp
Trang 1Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,72 g một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2thu được CO2và 1,06 mol
H2O Mặt khác cho 26,58 g chất béo này vào vừa đủ dd NaOH thì thu được lượng muối là
Câu 2: este X có trong tinh dầu hoa nhài có CTPT là C9H10O2 Thủy phân hoàn toàn 3g X trong dung dịch KOH vừa đủ thu được 1,96 g muối và m gam ancol thơm Z Tên gọi của X là
A Etyl benzoate B phenyl propionat C phenyl axetat D benzyl axetat
Câu 3: Este X đơn chức mạch hở có tỉ khối so với Oxi là 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E
gồm các este X, Y, Z (biết Y, Z đều no mạch hở có MY<MZ) thu được 0,75 mol CO2 Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp gồm 2 ancol (có cùng số nguyên tủ C) và hỗn hợp 2 muối Phân tử khối của Z là
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 3 este (chỉ chứa chức este) tạo bởi axit fomic với các ancol metylic, etylen
glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m g X cần 3,584 lít O2(đktc) thu được CO2 và 2,52 g nước Giá trị của m là
Câu 5: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩmđều có phản ứng tráng gương Cấu tạo có thể có của este là:
A CH2COOCH=CH2 B HCOO-CH2CH=CH2
C HCOO=CH=CHCH3 D CH2=CH-COOCH3
Câu 6: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra
Trang 2A CH3COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H3COOC2H5 D C3H5COOC2H5.
Câu 7: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O Hiệu suất của phản ứng este hóa.
Câu 8: Cho 0,3 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được m gam
glixerol Giá trị của m là
Câu 9: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 10,4 gam C 8,56 gam D 8,2 gam.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa
đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl format B etyl axetat C etyl propionat D propyl axetat.
Câu 11: Đun nóng một este đơn chức có phân tử khối là 100 với dung dịch NaOH, thu được hợp chất có
nhánh X và ancol Y Cho hơi Y qua CuO đốt nóng rồi hấp thụ sản phẩm vào lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3thu được dung dịch Z Thêm H2SO4loãng vào Z thì thu được khí CO2 Tên gọi của este là
A etyl metacrylat B etyl isobutyrat C metyl isobutyrat D metyl metacrylat.
Câu 12: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 13: Este X có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 14: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 15: Để thủy phân hoàn toàn m gam metyl axetat cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1,0M.
Giá trị của m là
Trang 3Câu 16: Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dung dich NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và
hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri stearat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,966 mol O2, sinh ra 0,684 mol CO2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C.
B Giá trị của m là 10,632.
C X tác dụng hoàn toàn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Câu 17: Đun nóng 2m gam triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối
natristearat và natrioleat Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2 Phần 2 đem cô cạn thu được 54,84 gam muối Giá trị của m là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn (a) mol X ( là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở ) thu được
(b) mol CO2và (c) mol H2O(b-c=4a) Hidro hóa m1gam X cần 6,72 lít H2(đktc) thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2
gam chất rắn Giá trị của m2là
Câu 19: Cho 2,04g một este đơn chức X có công thức C8H8O2 tác dụng hết với dung dịch chứa 1,60g NaOH Cô cạn dung dịch thu được 3,37g chất rắn khan Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là :
Câu 20: Este X gồm công thức phân tử C7H12O4 Cho 16 gam X phản nứng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối Công cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOCH2CH2– O – OOCOC2H5 B HCOOCH2CH2CH2CH2– OOCCH3
C CH3COOCH2CH2CH2– OCOCH3 D C2H5COOCH2CH2CH2– OOCH3
Câu 21: X là trieste của glixerol và axit hữu cơ Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản
phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2dư thu được 60g kết tủa Chất X có công thức là
A (CH3COO)3C3H5 B (HCOO)3C3H5
C (C17H35COO)3C3H5. D (C17H33COO)3C3H5.
Câu 22: Cho 23,00 gam C2H5OH tác dụng với 24, 00 gam CH3COOH (t0, xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng là 60% Khối lượng este thu được là:
A 23,76 gam B 22 gam C 21,12 gam D 26,4 gam.
Trang 4Câu 23: Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit oleic và axit
linoelic Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X ( trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 24: Este X đơn chức có tỉ khối so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X vào 300 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CH-COO-CH2-CH3 B CH3-COO-CH=CH-CH3
C CH2=CH-CH2-COO-CH3 D CH3-CH2-COO-CH-CH2.
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam
glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 26: Cho 8,8 gam C2H5COOCH3tác dụng với 120ml dung dịch KOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là:
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn triglxerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glixerol và m
gam hỗn hợp hai muối natri stearat và natri oleat có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 Giá trị của m là:
Câu 28: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn
toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 29: Một este X mach hở có khối lượng m gam Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch
KOH lấy dư, sau khi kết thúc thu được m1gam một ancol Y ( Y không có khả năng hòa tan Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2và 7,20 gam H2O Giá trị của m là
Câu 30: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng
tổng số nguyên tử C và O Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là :
Trang 5Câu 31: Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y ( MX< MY) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C8H8O2 C C6H10O2 D C6H8O2
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2
và y mol H2O Biết m=78x-103y Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2
phản ứng tối đa là 0,15 mol Giá trị của a là
Câu 34: Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no, đơn
chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y) Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X, Y lần lượt thu được b mol CO2, c mol CO2và 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là
Câu 35: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng
hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 36: Cho este đa chức X ( có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a gam este 2 chức, mạch hở X ( được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol)
cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan Gía trị của m là
Trang 6Câu 38: Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được b gam chất rắn khan Giá trị của b là
Câu 39: Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Bảo toàn khối lượng ta có 17,72 + 1,61.32 = mCO2+ 1,06.18 → mCO2= 50,16 → nCO2= 1,14 mol
Bảo toàn O có nO(chất béo)+ 2nO2= 2nCO2+nH2O → nO( chất béo )=0,12 → nchất béo =0,02 mol
→ 26,58 g chất béo có số mol :0,03 mol→ phản ứng với 0,09mol NaOH
Ta có chất béo + 0,09 mol NaOH → muối + 0,03 mol C3H5(OH)3
Bảo toàn khối lượng mmuối=26,58 + 0,09.40 -0,03.92 =27,42 g
Câu 2: Đáp án D
nX=0,02 mol →nmuối= 0,02 mol → Mmuối=98 → muối là CH3COOK
→ X là CH3COOC7H7→ X có thể là CH3COOCH2C6H5
→ X là benzyl axetat
Câu 3: Đáp án C
MX= 100
X đơn chức nên X có CT là CxHyO2: 12x + y +32 =100
Trang 7Thỏa mãn x=5 và y=8
Đốt 0,2 mol E → 0,75 mol CO2→ số nguyên tử Ctb= 3,75→ Y có 3C
→ ancol tạo ra có 2 C( do ancol 1 C chỉ có CH3OH)
→ 2 ancol là C2H4(OH)2và C2H5OH
X đơn chức nên X tạo C2H5OH→ X : C2H3COOC2H5
Y no có 3 C và chỉ chứa chức este nên Y : HCOOC2H5
→ Z : (HCOO)2C2H4→ MZ=118
Câu 4: Đáp án C
nO2=0,16 mol và nH2O=0,14 mol
Ta thấy trong X có các este có đặc điểm: số C = số nhóm OH ⇒ Khi đốt cháy X: nCO2=nC(X)= nOH= x mol
Bảo toàn khối lượng : m + 0,16.32 = 44x +2,52
Bảo toàn O : x + 0,16.2=0,14 + 2x
→ x =0,18 mol và m=5,32 g
Câu 5: Đáp án C
Thu được hỗn hợp sản phẩm tráng được gương => chứa andehit và muối HCOONa
HCOO-CH=CH-CH3+ NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO
Câu 6: Đáp án C
neste= nNaOH pư= 0,1 mol = nRCOONa
nNaOH ban đầu= 0,135 mol => nNaOH dư= 0,035 mol => mNaOH dư = 1,4 g
=> mmuối= 10,8 – 1,4 = 9,4
=> M muối = 94 => MR= 94 – 44- 23 = 27 => R là C2H3
=> Este là C2H3COOC2H5
Câu 7: Đáp án D
nH2O= 23,4 : 18 = 1,3 mol ( 1ml = 1g đối với nước )
Đặt số mol của CH3COOH là a , số mol của C2H5OH là b ta có hệ
neste = 14,08 : 88 = 0,16 mol
CH3COOH + C2H5OH→ CH3COOC2H5+ H2O
0,2 0,3 => 0,2 mol ( theo lý thuyết )
Trang 8Câu 8: Đáp án B
(C17H35COO)3C3H5+ 3 KOH→ C3H5(OH)3 + 3C17H35COOK
=> mC3H5(OH)3= 0,3 92 = 27,6 g
Câu 9: Đáp án A
nEste = 8,8 : 88 = 0,1 mol và nNaOH= 0,2 0,2 = 0.04 mol
CH3COOC2H5+ NaOH→ C2H5OH + CH3COONa
=> mrắn = mCH3COONa = 0,04 82 =3,28 g
Câu 10: Đáp án B
nEste = nKOH= nR1OH= 0,1 1 = 0.1 mol
=> MR1OH = 4,6 : 0,1 = 46
=> MR1= 29 => R1là C2H5
=> MEste = 8,8 : 0,1 = 88
=> MR= 88 – R1– 44 = 15 => R là CH3
Este là CH3COOC2H5
Câu 11: Đáp án C
Z là sản phẩm của AgNO3/ NH3với andehit mà Thêm H2SO4loãng vào Z thì thu được khí CO2
=> Z là (NH4)2CO3
=> Andehit là HCHO
=> Y là CH3OH
=> RCOOCH3có phân tử khối là 100 => R là C3H5
Vì X là mạch nhánh => Este là : CH2=C(CH3)-COOCH3
Câu 12: Đáp án B
nCO2/nhh= 0,12/0,05 = 2,4 => 1 este là HCOOCH3
BTNT Na: nNaOHpu= 2nNa2CO3= 0,06 > 0,05 => Este còn lại là este của hợp chất phenol RCOOC6H4R’ Đặt số mol của HCOOCH3và RCOOC6H4R’ lần lượt là x, y
Ta có:
x + y = nhh= 0,05
x+2y = nNaOH= 0,06
Trang 9=>x = 0,04 mol; y=0,01 mol Giả sử trong Y có n nguyên tử C.
BTNT C:
2nHCOOCH3+ n.nRCOOC6H4R’= nCO2+ nNa2CO3
0,04.2 + 0,01.n = 0,12 + 0,03 => n=7 Y là HCOOC6H5
Sau khi làm bay hơi thì trong Z chứa: 0,05 mol HCOONa và 0,01 mol C6H5ONa
=>mchất rắn= 0,05.68 + 0,01.116 = 4,56 gam
Câu 13: Đáp án A
nNaOH/ nX= 2 nên X là este của hợp chất phenol X không có phản ứng tráng bạc, vậy những CTCT của X thỏa mãn là:
CH3CH2COOC6H5; o,m,p-CH3COO-C6H4-CH3
Câu 14: Đáp án A
CTCT của X thỏa mãn là: (CH2COOCH3)2, CH3CH(COOCH3)2, (COOC2H5)2, (CH3COO)2C2H4
Câu 15: Đáp án B
nCH3COOCH3= nNaOH= 0,1 mol => mCH3COOCH3 = 0,1.74 = 7,4 (g)
Câu 16: Đáp án B
X + NaOH → (C17H33COO)3Na + (C17H35COO)3Na + C3H5(OH)3
=> X ban đầu tạo bởi muối của 2 axit C17H33COOH và C17H35COOH
Gọi CTPT của X là: C57HyO6
C57HyO6+ (54+ 0,25y)O2→ 57CO2+ 0,5yH2O
Theo đề bài 0,966 → 0,684
=> 0,684 (54+ 0,25y) = 57 0,966 => y = 106
Vậy CTPT X: C57H106O6:
nX= nCO2/57 = 0,012 (mol) => mX= 0,012 886 = 10,632 (g)
CTCT: C17H33COO
C17H33COO C3H5
C17H33COO
A sai vì phân tử X chứa 2 liên kết đôi C= C
B Đúng
C Sai vì X + H2dư (Ni, t0) phải thu được tristearin
D Sai vì phân tử X chứa 57 nguyên tử
Trang 10Đặt nC17H35COONa: x mol
P1: nC17H33COONa=nBr2=0,12 mol
P2: 306x+0,12.304=54,84=>x=0,06 mol
=>X là (C17H33COO)2(C17H35COO)C3H50,06 mol
=>m=886.0,06=53,16 gam
Câu 18: Đáp án D
Đốt cháy hợp chất hữu cơ X CnH2n+2-2kcó độ bất bão hòa k ta luôn thu được
=> Công thức trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở là: CnH2n-8O6
(X có 5 liên kết pi trong đó có 2 liên kết pi của gốc axit)
nH2= 0,3 (mol)
CnH2n-8O6+ 2H2→ CnH2n-4O6
0,15 ← 0,3
BTKL => m1= 39- mH2= 39 – 0,3.2 = 38, 4 (g)
X + 3NaOH→ hỗn hợp muối + C3H5(OH)3
BTKL ta có: m2= mX+ mNaOH– mC3H5(OH)3= 38,4 + 0,7.40 – 0,15.92 = 52, 6 (gam)
Câu 19: Đáp án B
nX= 0,015 mol ; nNaOH= 0,04 mol
Este đơn chức X có (p + vòng) = 5 => Có thể có 1 vòng benzen
+) TH1: X có dạng RCOO-R1-C6H5
RCOO-R1-C6H5 + NaOH -> RCOONa + C6H – R1– OH
Vì 2 chất sản phẩm đều là chất rắn => bảo toàn khối lượng thì : mX+ mNaOH= mrắn(Khác với đề)
=> Loại
+) TH2: X có dạng : RCOOC6H4R1
RCOOC6H4R1+ 2NaOH -> RCOONa + R1C6H4ONa + H2O
Bảo toàn khối lượng : mX+ mNaOH= mrắn+ mH2O(Thỏa mãn)
=> Nhận
Các CTPT có thể có : o,m,p - HCOOC6H4CH3; CH3COOC6H5
Trang 11Câu 20: Đáp án A
Câu 21: Đáp án B
nCaCO3=nCO2=0,6 mol
Số C = nCO2/nX=0,6/0,1=6
Câu 22: Đáp án C
nC2H5OH=0,5 mol; nCH3COOH=0,4 mol => hiệu suất tính theo CH3COOH
=> nCH3COOC2H5=nCH3COOH pư=0,4.0,6=0,24 mol => mCH3COOC2H5=0,24.88=21,12 gam
Câu 23: Đáp án D
BTKL : mChất béo+ mNaOH= mchất rắn+ mC3H5(OH)3
Mà nC3H5(OH)3= nCHẤT BÉO= 0,1 (mol)
=> mchất rắn= 0,1 856 + 0,5 40 – 0,1.92 = 96,4(g)
Câu 24: Đáp án D
MX= 6,25 16 = 100 (g/mol) ; nNaOH= 0,3 (mol); nX= 20: 100 = 0,2 (mol)
RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH
=> nKOHdư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
=> mRCOOK = mrắn– mKOHdư = 28 – 0,1.56 = 22,4
=> MRCOOK = 22,4 : 0,2 = 112 => R = 29
CTCT X: CH3CH2COOCH=CH2
Câu 25: Đáp án B
nglixerol=9,2/92=0,1 mol