1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề GPSL người

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,56 MB
File đính kèm chuyên-đề-GPSL-người.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG KIẾN THỨC VỀ: GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI I TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG 1. Cơ thể bao gồm các hệ cơ quan khác nhau: Hệ vận động; Hệ tuần hoàn; Hệ hô hấp; Hệ tiêu hóa; Hệ bài tiết; Hệ sinh dục; Hệ nội tiết; Hệ thần kinh. Mỗi hệ cơ quan trên thực hiện một chức năng riêng nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hoạt động chung của cơ thể. Hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan. Mỗi cơ quan tham gia vào việc thực hiện chức năng chung của hệ cơ quan đó. 2. Ngoài hệ vận động (cơ – xương) được da bao bọc và bảo vệ bên ngoài, tất cả các hệ cơ quan còn lại được bảo vệ trong các khoang xương và khoang cơ thể. Não chứa trong khoang sọ; tim phổi chứa trong khoang ngực; hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dục nằm trong khoang bụng, ngăn cách với khoang ngực bằng cơ hoành. 3. Tất cả các cơ quan, hệ cơ quan đều được cấu tạo bằng tế bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể. Tuy hình dạng, kích thước và chức năng có khác nhau nhưng tất cả các tế bào đều có cấu trúc thống nhất: màng, tế bào chất, nhân, trong tế bào chất có các bào quan, nhân mang các thông tin di truyền. 4. Tập hợp các yếu tố có cấu trúc tế bào giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc tế bào, để thực hiện một chức năng nhất định, tạo thành mô. Có 4 loại mô: Mô biểu bì; Mô liên kết; Mô cơ; Mô thần kinh. 5. Mọi hoạt động của cơ thể, dù đơn giản hay phức tạp đều thực hiện bằng các cơ chế phản xạ. Nói khác đi phản xạ là đơn vị chức năng sinh lí của mọi hoạt động của cơ thể, là cơ sở hoạt động của hệ thần kinh. II. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của các tế bào trong cơ thể. Tế bào có những đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó. 2. Có mấy loại mô, nêu rõ những đặc điểm cấu trúc liên quan đến chức năng của mỗi loại (hay sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của mỗi loại). 3. Thế nào là một hệ cơ quan? Trong cơ thể có những hệ cơ quan nào? Mối quan hệ giữa hệ cơ quan đó với hoạt động chung của cơ thể. 4. Phản xạ là gì? Vễ và phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ. Ý nghĩa của chúng trong đời sống. Khi kích thích vào dây thần kinh tới bắp cơ hoặc khi kích thích trực tiếp vào bắp cơ làm cơ co. Đó có phải là phản xạ không? CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG I. TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG. 1. Hệ vận động thực hiện được chức năng vận động là do có sự phối hợp của hệ cơ và bộ xương. Cơ bám vào xương thông qua các khớp, khi cơ co sẽ làm vận động các xương a) Bộ xương (xét riêng) có chức năng: Nâng đỡ các phần mềm của cơ thể như một giá đỡ Bào vệ các cơ quan trọng: hộp sọ chứa não, ống xương sống chứa tủy, lồng ngực bảo vệ tim, phôi,… Nhiệm vụ chính là cùng với hệ cơ làm cơ thể hoạt động (vận động) b) Xương có cấu tạo vững chắc do cách sắp xếp của các nan xương ở đầu các xương dài và cấu tạo hình ống của mô xương cứng ở thân xương. c) Xương phát triển từ sụn. Trong thành phần của xương có chất cốt giao (chất hữu cơ) kết hợp với các hợp chất vô cơ, chủ yếu là muối canxi, khiến xương vừa vững chắc vừa đàn hồi. d) Xương lớn lên nhờ màng xương (có lớp mô sinh xương) và sự dài ra của các xương dài nhờ các tấm sụn tăng trưởng nằm ở gần đầu xương. 3. Đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với các động vật là thích ứng với dáng đứng thẳng trên 2 chân, tay được giải phóng để sử dụng các công cụ lao động. Đặc điểm này được thể hiện ở sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới, ở cột sống và lồng ngực, ở xương đai hông và cuối cùng là ở hộp sọ và lối đính sọ vào cột sống. 4. a) Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là các tế bào cơ vân (gọi là sợi cơ) Sợi cơ bó cơ bắp cơ (có nhiều mạch máu và thần kinh chi phối) b) Trong cơ thể, cơ co rút khi bị kích thích, làm xương chuyển động và tạo công. 5. Đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người là sự phân hóa ở các cơ chi trên và cơ chi dưới. Cơ chi trên phân hóa theo hướng phân nhỏ thành những nhóm cơ phụ trách những hoạt động rất tinh vi (trong lao động sáng tạo), đặc biệt là cơ cẳng tay phụ trách bàn tay. Cơ chi dưới là những nhóm cơ lớn, khỏe, đặc biệt là cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân. II. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Bộ xương có những chức năng gì? Chức năng nào là quan trọng nhất? Xương có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó? 2. Trình bày sự phát triển của bộ xương. 3. Nêu rõ những đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với các động vật trong lớp thú. 4. Trình bày cấu tạo của bắp cơ liên quan đến chức năng vận động của cơ thể. 5. Trình bày những đặc điểm tiến

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG KIẾN THỨC VỀ:

GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I - TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1 Cơ thể bao gồm các hệ cơ quan khác nhau:

Hệ vận động; Hệ tuần hoàn; Hệ hô hấp; Hệ tiêu hóa; Hệ bài tiết; Hệ sinh dục; Hệ nội tiết;

Hệ thần kinh

Mỗi hệ cơ quan trên thực hiện một chức năng riêng nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hoạt động chung của cơ thể Hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan Mỗi cơ quan tham gia vào việc thực hiện chức năng chung của hệ cơ quan đó

2 Ngoài hệ vận động (cơ – xương) được da bao bọc và bảo vệ bên ngoài, tất cả các hệ cơ quan còn lại được bảo vệ trong các khoang xương và khoang cơ thể Não chứa trong khoang sọ; tim phổi chứa trong khoang ngực; hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dục nằm trong khoang bụng, ngăn cách với khoang ngực bằng cơ hoành

3 Tất cả các cơ quan, hệ cơ quan đều được cấu tạo bằng tế bào Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể Tuy hình dạng, kích thước và chức năng có khác nhau nhưng tất cả các tế bào đều có cấu trúc thống nhất: màng, tế bào chất, nhân, trong tế bào chất có các bào quan, nhân mang các thông tin di truyền

4 Tập hợp các yếu tố có cấu trúc tế bào giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc tế bào,

để thực hiện một chức năng nhất định, tạo thành mô Có 4 loại mô:

- Mô biểu bì; Mô liên kết; Mô cơ; Mô thần kinh

5 Mọi hoạt động của cơ thể, dù đơn giản hay phức tạp đều thực hiện bằng các cơ chế phản

xạ Nói khác đi phản xạ là đơn vị chức năng sinh lí của mọi hoạt động của cơ thể, là cơ sở hoạt động của hệ thần kinh

Trang 2

II - CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của các tế bào trong cơ thể Tế bào

có những đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó

2. Có mấy loại mô, nêu rõ những đặc điểm cấu trúc liên quan đến chức năng của mỗi loại (hay sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của mỗi loại)

3. Thế nào là một hệ cơ quan? Trong cơ thể có những hệ cơ quan nào? Mối quan hệ giữa hệ cơ quan đó với hoạt động chung của cơ thể

4. Phản xạ là gì? Vễ và phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ Ý nghĩa của chúng trong đời sống

Khi kích thích vào dây thần kinh tới bắp cơ hoặc khi kích thích trực tiếp vào bắp cơ làm cơ co Đó có phải là phản xạ không?

CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG

I - TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG.

1 Hệ vận động thực hiện được chức năng vận động là do có sự phối hợp

của hệ cơ và bộ xương Cơ bám vào xương thông qua các khớp, khi cơ co

sẽ làm vận động các xương

a) Bộ xương (xét riêng) có chức năng:

- Nâng đỡ các phần mềm của cơ thể như một giá đỡ

- Bào vệ các cơ quan trọng: hộp sọ chứa não, ống xương sống chứa tủy, lồng ngực bảo

vệ tim, phôi,…

- Nhiệm vụ chính là cùng với hệ cơ làm cơ thể hoạt động (vận động)

b) Xương có cấu tạo vững chắc do cách sắp xếp của các nan xương ở đầu các xương dài và cấu tạo hình ống của mô xương cứng ở thân xương

Trang 3

c) Xương phát triển từ sụn Trong thành phần của xương có chất cốt giao (chất hữu cơ) kết hợp với các hợp chất vô cơ, chủ yếu là muối canxi, khiến xương vừa vững chắc vừa đàn hồi

d) Xương lớn lên nhờ màng xương (có lớp mô sinh xương) và sự dài ra của các

xương dài nhờ các tấm sụn tăng trưởng nằm ở gần đầu xương

3 Đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với các động vật là thích ứng với dáng đứng thẳng trên 2 chân, tay được giải phóng để sử dụng các công cụ lao động Đặc

điểm này được thể hiện ở sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới, ở cột sống và lồng ngực, ở xương đai hông và cuối cùng là ở hộp sọ và lối đính sọ vào cột sống

4 a) Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là các tế bào cơ vân (gọi là sợi cơ)

Sợi cơ bó cơ bắp cơ (có nhiều mạch máu và thần kinh chi phối)

b) Trong cơ thể, cơ co rút khi bị kích thích, làm xương chuyển động và tạo công

5 Đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người là sự phân hóa ở các cơ chi trên và cơ chi dưới.

- Cơ chi trên phân hóa theo hướng phân nhỏ thành những nhóm cơ phụ trách những hoạt động rất tinh vi (trong lao động sáng tạo), đặc biệt là cơ cẳng tay phụ trách bàn tay

- Cơ chi dưới là những nhóm cơ lớn, khỏe, đặc biệt là cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân

II -CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Bộ xương có những chức năng gì? Chức năng nào là quan trọng nhất? Xương có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó?

2 Trình bày sự phát triển của bộ xương.

3 Nêu rõ những đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với các động vật trong lớp thú.

4 Trình bày cấu tạo của bắp cơ liên quan đến chức năng vận động của cơ thể.

5 Trình bày những đặc điểm tiến hóa thể hiện ở cơ thể người.

CHƯƠNG III TUẦN HOÀN

I - TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1. Máu, nước mô và bạch huyết thuộc môi trường trong của cơ thể nhờ đó mà các tế

bào thường xuyên tiếp nhận những chất cần thiết lấy từ môi trường ngoài (cơ quan tiêu hóa, hô hấp) đồng thời lấy đi từ các tế bào các sản phẩm phân hủy để lọc, thải ra môi trường ngoài (nhờ các cơ quan bài tiết)

2. Nước mô hình thành thường xuyên từ máu do huyết tương thấm qua thành mạch tạo nên Nước mô là cầu nối giữa máu trong các mao mạch với tế bào để thực hiện sự trao đổi chất giữa máu với tế bào Nước mô hình thành thường xuyên nhưng cũng lại liên tục thấm vào các mao mạch bạch huyết; trờ về tim (qua các tỉnh mạch chủ trên) hòa chung vào máu

Trang 4

3. Máu thực hiện được chức năng vận chuyển các chất là do được lưu thông khắp cơ thể nhờ hoạt động của các cơ quan tuần hoàn mà động lực chủ yếu là do sự co bóp của tim đẩy máu vào hệ mạch

Trang 5

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Vai trò của môi trường trong? Các thành phần cơ bản của môi trường trong và mối liên quan giữa chúng

2. Thành phần của máu Đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng thành phần

3. Cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu đối với cơ thể

4. Truyền máu khi cơ thể mất nhiều máu dựa trên những nguyên tắc nào?

5. Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào? Theo những con đường nào (thể hiện bằng sơ đồ con đường vận chuyển)

6. Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào? Vì sao tim có thể hoạt động suốt đời mà không mệt

7. Nêu rõ cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện tim

CHƯƠNG IV

HÔ HẤP

I – TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG

1 Cấu tạo các cơ quan hô hấp:

a) Đường dẫn khí: mũi thanh quản khí quản phế quản

b) Nơi diễn ra sự trao đổi khí: phổi, bao gồm nhiều phế nang Phế nang là những túi mỏng, có mạng lưới mao mạch dày đặc bao quanh, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí dễ dàng

2 Cử động hô hấp: Nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của lồng ngực mà

không khí lưu thông qua phổi để thực hiện sự trao đổi khí

3 Sự trao đổi khí

Trang 6

4 Các hình thức hô hấp: - Hô hấp thường ( không ý thức)

- Hô hấp sâu ( có ý thức)

5 Điều hòa hô hấp: điều hòa thần kinh và thể dịch

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Các bộ phận của hệ hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao?

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự lưu thông khí qua phổi Hô hấp sâu có ý nghĩa như thế nào? Vì sao những người ít luyện tập, khi lao động nặng thì nhịp hô hấp lại tăng nhiều hơn người có luyện tập

3. Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi

và sự trao đổi khí ở phổi tạo điểu kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào

4. Vai trò của hệ tuần hoàn trong quá trình trao đổi khí

5. Vì sao mà người ta có thể thở bình thường ngay cả khi không hề suy nghĩ gì ( kể cả lúc ngủ)

CHƯƠNG V TIÊU HÓA

I – TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1 Cấu tạo của hệ tiêu hóa gồm:

a) Ống tiêu hóa: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già Từ thực quản đến ruột già, cấu tạo chung gồm ba lớp:

- Lớp mô liên kết bao ngoài

- Lớp cơ ở giữa,có cơ vòng (ở trong), cơ dọc (ở ngoài) Ở dạ dày thêm lớp cơ chéo

- Lớp màng nhày ở trong cùng, có các tuyến tiết dịch nhày hoặc dịch tiêu hóa (tuyến

vị, tuyến ruột…)

b) Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tiết dịch có ống dẫn đổ vào ống tiêu hóa (ở khoang miệng và đầu ruột non)

2 Chức năng của các cơ quan tiêu hóa

Biến đổi thức ăn phức tạp thành những hợp chất đơn giản có thể hòa tan, hấp thụ vào máu và bạch huyết để vận chuyển tới các tế bào hoặc cơ quan dự trữ

a) Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học nhờ răng và các cơ ở thành ống tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày, thành các phần tử nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi (tăng bề mặt tiếp xúc) cho sự biến đổi hóa học nhờ các enzim có trong dịch tiêu hóa, tạo thành những hợp chất đơn giản

có thể hấp thụ

Trang 7

b) Sự hấp thụ tiến hành chủ yếu ở ruột non (cấu tạo của ruột phù hợp với chắc năng hấp thụ: bề mặt hấp thụ lớn (400-500m2 -sách mới, 500 – 600m2 –sách cũ)

II CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Nêu rõ vai trò của các cơ quan tiêu hóa đối với đời sống của cơ thể

2. Tại sao nói sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng và dạ dày chủ yếu là sự biến đổi về mặt cơ học Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì

3. Vì sao thức ăn sau khi đã được nghiền bóp kĩ ở dạ dày chỉ chuyển xuống ruột non thành từng đợt? Hoạt động như vậy có tác dụng gì?

4. Nêu rõ chức năng của ruột non Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng đó như thế nào? Vì sao nói màng ruột là màng thấm có chọn lọc

5. Các chất hấp thụ ở ruột được vận chuyển đến các tế bào của cơ thể theo những con đường nào?

CHƯƠNG VI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I – TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1 Cần phân biệt: trao đổi chất (TĐC) giữa cơ thể với môi trường ngoài và giữa

cơ thể với môi trường trong (máu, nước mô) Trong quá trình sống, tế bào

luôn luôn trao đổi chất với máu thông qua nước mô (môi trường trong)

-Tiêp nhận các chất dinh dưỡng và ôxi

-Thải loại các sản phẩm phân hủy: CO2 và chất thải

Đó là sự trao đổi chất bên trong cơ thể được biểu hiện ra bên ngoài bằng sự trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường xung quanh Trao đổi chất bên ngoài là biểu hiện của

sự trao đổi chất bên trong mà thực chất là quá trinh chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra trong tế bào

2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào bao gồm đồng hóa và dị hóa quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 8

Đồng hóa Dị hóa

+ Tổng hớp các chất từ các hợp chất đơn giản + Phân giải các chất đã được tổng hợp + Tích lũy năng lượng trong các chất được tổng hợp + Giải phóng năng lượng đã tích lũy

để sử dụng trong hoạt động sống của

tế bào

3. Năng lượng được giải phóng để sử dụng cho mọi hoạt động sống của cơ thể cuối cùng đều biến thành nhiệt

Nhiệt được sản sinh ra liên tục nhưng nhiệt độ cơ thể giữ được ổn định là nhờ khả năng điều tiết của cơ thể bằng các cơ chế lí hóa học nhờ đó đảm bảo được sự cân bằng nhiệt giữa 2 mặt: sinh nhiệt = thoát nhiệt

4. Đo nhiệt sản sinh ra có thể xác định được nhu cầu trao đổi chất của cơ thể

5. Biết được nhu cầu TĐC của cơ thể trong một ngày và biết được giá trị dinh dưỡng của thức ăn có thể xác định được khẩu phần

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Trình bày sự biến đổi vật chất trong cơ thể

2. Trình bày sự biến đổi vật chất và năng lượng trong các tế bào trong mối quan hệ với sự TĐC giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

3. Trình bày mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào

4. Tại sao nói TĐC là đặc tính cơ bản của sự sống?

5. Có thể xác định cường độ trao đổi chất bằng cách nào? Việc xác định đó có ý nghĩa gì?

6. Khẩu phần là gì? Lập khẩu phần phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

7. Vì sao nhiệt độ cơ thẻ luôn giữ được ổn định mặc dù nhiệt độ của môi trường xung quanh có thể cao hay thấp?

CHƯƠNG VII BÀI TIẾT

I - TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

Trang 9

II – CÂU HỎI

1. Cơ quan bài tiết có tầm quan trong như thế nào? Thận có chức năng gì?

2. Trình bày cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu

3. Trình bày sơ đồ cấu tạo của vi thể thận

4. Quá trình lọc và tạo thành nước tiểu ở thận xảy ra như thế nào? Máu trong động mạch thận khác trong tỉnh mạch thận như thế nào?

Trang 10

CHƯƠNG VIII DA

I – TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG

Nội dung chủ yếu của chương được tóm tắt trong bảng sau

Cấu tạo của da Chức năng của da Các lớp Thành phần cấu tạo

Lớp biểu bì

Lớp bì

(da chính thức)

Lớp mỡ dưới da

- Tầng sừng

- Tầng Manpighi (tầng phát sinh, có các tế bào sắc tố)

- Mô liên kết đàn hồi, có:

• Tuyến mồ hôi

• Lông

• Tuyến nhờn

• Mạch máu, mạch bạch huyết

• Cơ quan thụ cảm - Mô mỡ

-Bảo vệ ngăn vi khuẩn, các hóa chất

-Bào vệ chống tác dụng của tia cực tím

• Điều hòa nhiệt và bài tiết

• Tiếp nhận các kích thích của môi trường

• Bào vệ chống các tác động

cơ học

• Góp phần điều hòa nhiệt (có tác dụng cách nhiệt) Trên cơ sở các chức năng của da, cần bảo vệ da

và giữ gìn vệ sinh da

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Da có những chức năng gì? Mỗi chức năng đó do những bộ phận nào của da đảm nhận? Trong các chức năng đó, chức năng nào quan trọng nhất? Vì sao?

2. Da bẩn ảnh hưởng đến những chức năng nào của da và ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Trang 11

CHƯƠNG IX THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

I – TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Bằng thí dụ hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với đời sống

2. Trình bày sự giống và khác nhau giữa phân hệ thần kinh cơ – xương với phân hệ thần kinh sinh dưỡng

Vẽ sơ đồ cung phản xạ của các phản xạ sau:

- Mạch máu co

(da tái, môi

thâm) khi trời

lạnh - Co chân

lại khi chân

dẫm phải gai

3. Hãy nêu rõ sự giống nhau và khác nhau giữa bộ phận thần kinh giao cảm và phó giao cảm

4. Trình bày cấu tạo của tủy sống, vẽ và ghi cấu tạo trong trên sơ đồ cắt ngang, Nêu rõ chức năng của tủy sống liên quan đến các thành phần cấu trúc

Trang 12

5. Bộ não ở người có cấu tạo như thế nào? Nêu rõ những đặc điểm tiến hóa thể hiện ở bán cầu não lớn của người

6. Trình bày những đặc điểm cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác phù hợp với chức năng tiếp nhận kích thích ánh sáng, cho ta phân biệt được hình ảnh của cảnh vật xung quanh như thế nào?

7. Nguyên nhân của tật cận và viễn thị, từ đó có cách phòng và khắc phục các tật đó như thế nào?

8. Cấu tạo của tao phù hợp với chức năng tiếp nhận và cho ta cảm giác về âm thanh như thế nào?

9. Thế nào là phản xạ có điều kện (PXCĐK).Thành lập PXCĐK như thế nào? Ý nghĩa của nó đối với đời sống

10. Phân biệt PXCĐK vơi PXKĐK và mối quan hệ giữa chúng

11. Ức chế PXCĐK xảy ra như thế nào? Mối quan hệ giữa ức chế PXCĐK và sự thành lập của PXCĐK mới, ý của của nó đối với đời sống

CHƯƠNG X NỘI TIẾT

I – TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1 Khái niệm:

Ống dẫn để ra ngoài gọi là

tuyến ngoại tiết.

Tế bào tuyếnVí dụ: tuyến nước bọt, gan tụy, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn

Ti

ết

dị

ch

đổ

o

Máu: gọi là tuyến nội tiết Sản phẩm của nó là hooc môn.

V

í dụ: tuyến giáp, tuyến trên thận,… 2 Hooc

môn

a) Tính chất: - Tác dụng bằng con đường thể dịch, ảnh hưởng đến một chức năng

nhất định, đến quá trình sinh lí của cơ quan

- Có hoạt tính cao

- Tác dụng với mọi cơ thể, không có tính đặc trưng cho loài b) Tác dụng:

- Kích thích, điều khiển

Trang 13

- Tác dộng phối hợp

- Tác động điều hòa

3 Các tuyến nội tiết trong cơ thể gồm:

- Tuyến yên: quan trọng nhất, điều khiển mọi tuyến khác

- Tuyến giáp

- Tuyến phó giáp

- Tuyến trên thận - Tuyến tụy

- Tuyến sinh dục (hooc môn sinh dục nam và nữ) - Tuyến nội tiết lâm thời ( thể vàng, nhau thai)

II – CÂU HỎI ÔN

TẬP

1. Kể tên các tuyến nội tiết và các tuyến ngoại tiết trong cơ thể? Tuyến nội tiết và ngoại tiết khác nhau cơ bản ở điểm nào?

2. Nhiệm vụ chủ yếu của tuyến nội tiết là gì? Cho ví dụ

3. Tuyến sinh dục là loại tuyến nào? Căn cứ vào đâu để phân loại như vậy? Trình bày những biến đổi dưới tác dụng của hooc môn sinh dục ở tuổi dậy thì đối với nam và nữ

4. Tại sao khi có thai không có hiện tượng rụng trứng tiếp? Tại sao trứng không được thụ tinh sau 1 thời gian sẽ lại có hiện tượng kinh nguyệt và trứng khác lại phát triển? Hãy sơ đồ hóa tác dụng của các tuyến nội tiết lâm thời

CHƯƠNG XI SINH SẢN

I – TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN CHƯƠNG

1 Cấu tạo của hệ sinh dục

- Túi tinh: tích tinh trùng và - Tử cung: nơi làm tổ của phôi

Ngày đăng: 20/10/2021, 14:22

w