nhuộm loại Đặc điểm 1.Thuốc nhuộm trực tiếp Ar-SO3Na Ar là gốc hữu cơ mang màu của thuốc nhuộm tự bắt màu, chúng là những hợp chất màu tự hòa tan trong nước và có khả năng tự bắt màu v
Trang 1nhuộm
loại
Đặc điểm
1.Thuốc
nhuộm
trực tiếp
Ar-SO3Na
Ar là gốc hữu
cơ mang màu của thuốc nhuộm
tự bắt màu, chúng là những hợp chất màu tự hòa tan trong nước
và có khả năng tự bắt màu với các vật liệu một cách trực tiếp nhờ các lực hấp thụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm
thuộc nhóm azo, một số ít là dẫn xuất của dioxazin
và ftaloxianin
có khả năng
tự bắt màu, công nghệ nhuộm đơn giản và rẻ, Một số phẩm màu trực tiếp
có độ bền màu cao
2.Thuốc
nhuộm
axít
Ar-SO3Na Trong đó:
Ar-SO3: là ion mang màu
hòa tan trong nước thường dùng để nhuộm lông thú hoặc nhuộm da
đa số phẩm màu thuộc về nhóm azo, số ít hơn là dẫn
xuất của antraquinon, triarylmetan, xanten, azin và quinophtalic; một
số có thể tạo phức với ion kim loại
đủ màu, màu tươi và thuần sắc
3.Thuốc
nhuộm
hoạt tính
S-R-T-X S: là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan
R: là phần mang màu, thường là các hợp chất Azo(-N=N), antraquynon, axit chứa kim loại hoặc ftaloxiamin
T: là gốc mang nhóm phản ứng
X: là nguyên
trong phân tử của chúng có chứa các nhóm nguyên tử có thể thực hiện mối liên kết cộng hóa trị với vật liệu nói chung nhờ vậy nên độ bền màu cao
Màu tươi, có
độ bền màu cao với gia công ướt
Trang 2tử hay nhóm phản ứng
4.Thuốc
nhuộm
bazo-
cation
hầu hết chúng là các muối clorua, oxalate hoặc muối kép của bazơ hữu cơ
các dẫn xuất của
đi-triphenylmetan, mono và
diazo, polymetyl, azometyl,
antraquinon và ftaloxianin
có đủ gam màu, màu tươi, thuần sắc và cường
độ màu rất mạnh, nhưng cho màu kém bền với giặt và ánh sáng
5.Phẩm
màu hoàn
nguyên
R-C=O những hợp chất màu hữu cơ
không hòa tan trong nước, tuy
có cấu tạo hóa học và màu sắc khác nhau nhưng chúng có chung một tính chất
Phẩm màu indigoit gồm indigo và dẫn xuất của nó
- Phẩm màu hoàn nguyên đa vòng
có đủ màu, màu tươi ánh, giá thành cao
có độ bền cao
so với gia công ướt, với ánh sáng và khí
quyển
6 lưu
huỳnh
7.Phẩm
màu phân
tán
trong phân tử của phẩm màu phân tán
có chứa các nhóm amin tự
do hoặc đã bị ankyl hóa (-NH2, -NHR, -NR2…) đặc biệt
là có chứa nhóm amin
đã bị thế bằng gốc alkyl hydroxyl (- NH-CH2-CH2-OH)
những hợp chất màu không tan trong nước do trong phân tử không chứa nhóm tạo tính tan – SO3Na, -COONa, có kích thước phân tử nhỏ, khối lượng phân tử không lớn, cấu tạo không phức tạp
- Loại thông thường và có thể điazo hóa sau nhuộm
- Loại chứa trong phân tử, nguyên
tử kim loại
- Loại phân tán hoạt tính, có thể liên kết với xơ bằng liên kết hóa trị
Độ hòa tan của phẩm màu phân tán trong nước rất thấp
Trang 3không tan azo trong phân tử nhưng không
chứa các nhóm có tính tan như:
-SO3Na, -COONa
bền màu cao với gia công ướt, còn độ bền màu với ánh sáng và
ma sát thì không cao lắmđược
sử dụng rộng rãi vì công nghệ nhuộm đơn giản, giá thành thấp, màu của phẩm màu tươi
9.Phẩm
màu
pigment
những hợp chất có cấu tạo hóa học khác nhau có đặc điểm chung
là không tan trong nước do trong phân tử không chứa các nhóm cho tính tan –SO3H, - COOH) hoặc các nhóm này bị chuyển về dạng muối bari, canxi không tan trong nước
có độ bền màu cao với ánh sáng và bền với nhiệt
độ cao có khả năng bao phủ cao và thuần sắc, tươi màu Nhưng màu kém bền với ma sát khô và ướt, vải ít nhiều bị cứng
10 thuốc
nhuộm
trong các
ngành
công
nghiệp
khác
• Nhuộm lông thú: dùng phẩm màu trực tiếp, phẩm màu axit (loại lông thường
và loại axit crom), phẩm màu hoạt tính và phẩm màu oxy hóa
• Nhuộm da: Dùng phẩm màu trực tiếp, phẩm màu axit, phẩm màu hoạt tính ,
phẩm màu bazơ, Dùng cách phủ màng màu
• Nhuộm cao su: Pigment bocđo B Pigment da cam Pigment xanh lam R.
• Nhuộm chất dẻo: từng loại chất dẻo và sản phẩm có thể dùng pigment các
loại, phẩm màu hòa tan trong chất béo, phẩm màu hòa tan trong dung môi hữu cơ, phẩm màu hoàn nguyên không tan và phẩm màu phân tán
Nhuộm giấy: dùng chủ yếu các loại pigment, đôi khi cũng dùng loại phẩm màu hòa
tan trong nước như phẩm màu bazơ, phẩm màu trực tiếp và phẩm màu axit