BÀI TOÁN CHIA KẸO EULER VÀ ỨNG DỤNGLục Trí Tuyên Tóm tắt: Bài toán chia kẹo Euler là bài toán đếm nổi tiếng với nhiều ứng dụng trong các bài toán đếm khác.. Bài này tôi trình bày bài to
Trang 1BÀI TOÁN CHIA KẸO EULER VÀ ỨNG DỤNG
Lục Trí Tuyên
Tóm tắt: Bài toán chia kẹo Euler là bài toán đếm nổi tiếng với nhiều ứng dụng trong các bài toán đếm khác Bài này
tôi trình bày bài toán gốc cơ bản và một số bài toán đếm dạng ứng dụng mà nếu đếm theo cách thông thường sẽ rất khó khăn, nhưng khi hiểu theo các đếm của bài toán Euler thì bài toán lại trở thành đơn giản
BÀI TOÁN GỐC
Bài toán: Có n n ,( 1) chiếc kẹo chia k em nhỏ (1 k n ) Hỏi có bao nhiêu cách chia kẹo sao cho không có
em nhỏ nào không có kẹo ?
Hướng dẫn giải:
Nếu k thì chỉ có 1 1 cách chia kẹo.
Nếu k2 , ta trải n chiếc kẹo thành hàng ngang Tiếp theo ta dùng k 1 cái thước đặt vào (n 1) khe giữa các viên kẹo
để chia nó thành k phần Như vậy có tất cả
1 1
k n
C
cách
Như vậy có tất cả
1 1
k n
C
cách chia kẹo đúng cho cả trường hợp k 1.
ỨNG DỤNG ĐẾM SỐ NGHIỆM NGUYÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1.1: Phương trình x1 x2 x k n với n k có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?
Hướng dẫn giải:
Coi x i là phần kẹo của em nhỏ thứ i trong bài toán chia kẹo thì số nghiệm của phương trình chính là số cách chia n chiếc kẹo cho k em nhỏ Vậy phương trình có
1 1
k n
C
nghiệm nguyên dương
Ví dụ 1.2: Phương trình x1 x2 x k n có bao nhiêu nghiệm nguyên không âm?
Hướng dẫn giải:
Có x1 x2 x k n x11 x2 1 x k 1 n k
i i
thì
' i
x
là các số nguyên dương
Áp dụng bài toán gốc ta có tất cả
1 1
k
n k
C
nghiệm nguyên không âm của phương trình
Ví dụ 1.3: Bất phương trình x1x2 x k n n k ,( 1) có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?
Hướng dẫn giải:
Có x1 x2 x k n x1 x2 x k x ' n với x Vậy có tất cả ' 1 1
k n
C nghiệm nguyên dương
của phương trình
Ví dụ 1.4: Bất phương trình x1x2 x k n n k ,( ), có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?
Hướng dẫn giải:
x x x n x x x x n với x Hay tương đương : ' 0
với x '' x ' 1
Áp dụng bài toán Euler thì phương trình trên có
k n
C nghiệm
Trang 2Ví dụ 1.5: Phương trình x1 x2 x k n có bao nhiêu nghiệm nguyên thỏa mãn x i d i với d i 0 cho
trước, biết 1
1
,
k i i
Hướng dẫn giải:
k
i
k
i i
thì theo bài toán chia kẹo, phương trình có
1 1
k
n k D
C
nghiệm
ỨNG DỤNG CHO CÁC BÀI TOÁN ĐẾM THỰC TẾ
Ví dụ 2.1: Cho đa giác đều 20 cạnh nội tiếp trong đường tròn( ) O Có bao nhiêu tam giác mà các đỉnh là 3 đỉnh
của đa giác và 3 cạnh là 3 đường chéo của đa giác?
Hướng dẫn giải:
Gọi số đo mỗi cung chứa 1 cạnh của đa giác đều là 1 đơn vị (thực ra bằng
2 20
) Xét 1 tam giác thỏa mãn, với mỗi đỉnh gọi số đo 3 cung chứa 3 cạnh của nó làx y z , , thì ta có : x y z , , 2 và
Đặt x ' x 1 ; ' y y 1 ; ' z z 1 ta có x y z ', ', ' 1 và x y z ' ' ' 17
Theo bài toán Euler có
2 16
C nghiệm của phương trình Thực hiện cho 20 đỉnh nhưng mỗi tam giác được đếm 3 lần
ứng với 3 đỉnh của nó nên số tam giác thỏa mãn đề bài là
2 16
20
3 C
tam giác
Tổng quát: Với n giác đều và số đa giác k đỉnh mà các cạnh đều là đường chéo của n giác là 11
k
n k
n C k
Ví dụ 2.2: Cho n giác đều nội tiếp đường tròn O
Hỏi có bao nhiêu tam giác tù mà các đỉnh là đỉnh của đa giác này?
Hướng dẫn giải:
Xét mỗi tam giác tù thỏa mãn có đỉnh góc tù là 1 đỉnh của đa giác đều Gọi x y , là số lần số đo cung chứa 2 cạnh bên
của tam giác so với số đo cung chứa 1 cạnh Tam giác này tù khi và chỉ khi 1
2,( , )
n
(tức nhỏ hơn
1 2 đường tròn)
Nếu n chẵn, áp dụng Ví dụ 1.3, số nghiệm của phương trình là
2 1 2
n
C
Vậy số tam giác thỏa mãn là
2 1 2
n
n C
Nếu n lẻ, ta có : 2
n
x y
với [ x ] là ký hiệu số nguyên lớn nhất không vượt quá x Áp dụng Ví dụ 1.4 ta có
phương trình có
2 2
n
C
nghiệm Vậy số tam giác thỏa mãn là
2 2
n
nC
Vậy số tam giác tù thỏa mãn là :
2 1 2 2 2
khi nchan khi
n n
n C
Trang 3Ví dụ 2.3: Trong mặt phẳng ( Oxy ) cho hình chữ nhật OMNP với M (0 10; ) ; N (100 10; ) vàP (100 0; ) Gọi S
là tập hợp tất cả các điểm A x y x y N ( ; ), , nằm bên trong (kể cả trên cạnh) củaOMNP Lấy ngẫu nhiên 1 điểm ( ; )
A x y S Tính xác suất để x y 90
Hướng dẫn giải:
Bài này có thể đếm theo kiểu liệt kê các trường hợp của y từ 0 đến10 Mỗi trường hợp này đếm số giá trị của x
thỏa mãn
Trang 4Bây giờ ta trình bày cách sử dụng bài toán Euler
Không gian mẫu dễ thấy bằng | | 101 11 1111
Bài toán trở thành đếm các nghiệm nguyên không âm của bất phương trình x y 90 (*) với điều kiện
0 x 100 &0 y 10
+) Số nghiệm không âm của (*) không ràng buộc điều kiện (tức là tính cả các nghiệm mà 11 y 90 ) bằng số nghiệm nguyên dương của x ' y ' 92 Ở đây : x ' x 1 1; ' y y 1 1
Do đó, theo Ví dụ 1.4, số nghiệm là
2 92
C nghiệm.
+) Ta đếm số nghiệm của (*) thỏa mãn 0 x 90 &11 y 90
Ta có
(*) ( x ) ( y ) x y ' ' với x ' x 1; ' y y 10 nguyên dương
Số nghiệm của phương trình này theo Ví dụ 1.4 là
2 81
C
+) Vậy số nghiệm của (*) thỏa mãn ràng buộc ban đầu là
92 81
Vậy xác suất cần tính của bài toán là :
1111 101
Ví dụ 2.4: Cho đa giác đều 15 đỉnh Gọi M là tập tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giá đều này
Chọn ngẫu nhiên 1 tam giác thuộc M Tính xác suất để tam giác được chọn là tam giác cân nhưng không đều.
Hướng dẫn giải:
Giải sử đa giác đều nội tiếp đường tròn ( ) O và số đo mỗi cung căng 1 canh là 1 đơn vị, ta có 15 cung bằng nhau
như vậy Không gian mẫu có kích thước
3 15
| | C
Xét một đỉnh tam giác cân có 1 đỉnh là 1 đỉnh của đa giác đều thì số đo cung chứa hai cạnh bên bằng nhau bằng
1,
x x , cạnh còn lại là y 1, x . Ta có : 2x y 15 x 7 và x y x 5 Vậy có 6 tam giác cân có đỉnh là đỉnh của đa giác đã cho nên có tất cả 15 6 90 tam giác cân không đều thỏa mãn.
Vậy xác suất cần tính là 153
90 18 91
P C
Ví dụ 2.5: Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập X {0 1 2 3 4 5 6 7, , , , , , , } Rút ngẫu nhiên
một một số thuộc tập S Tính xác suất để rút được số mà trong đó chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số
đứng trước
Hướng dẫn giải:
Không gian mẫu dễ tính được | | 7 8 8 . 448
Xét một số abc thỏa mãn đề bài thì 1 a b c 7
Đặt x a 1; y b a z c b t ; ; 7 c, Ta có : x y z t , , , 0, , , , x y z t và : x y z t 6 (*) Vậy
số nghiệm nguyên không âm của phương trình (*) chính là số các số abc thỏa mãn đề bài.
Mà theo Ví dụ 1.2, phương trình (*) có
6 4 1 9
nghiệm Do đó có
3 9
C số thỏa mãn biến cố xảy ra.
Vậy xác suất cần tính là :
3
448 16
C
Ví dụ 2.6: Cho đa giác đều 20 đỉnh Lấy ngẫu nhiên 3 đỉnh Tính xác suất để 3 đỉnh đó tạo thành một tam giác vuông không cân
Hướng dẫn giải:
Gọi ( ) O là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 20 đỉnh và gọi số đo mỗi cung chắn bởi 1 cạnh của
đa giác là 1 đơn vị, ta có 20 cung như vậy.
Xét 1 tam giác vuông tại một đỉnh của đa giác, gọi m n , là số đo hai cung căng bởi hai cạnh bên của tam giác, ta có
10
m n (*) với n m , 1; , m n Do đó số tam giác vuông tạo thành từ 1 đỉnh là
1
C trong đó có 1 tam
Trang 5giác vuông cân khi m n 5 nên có 8 tam giác vuông không cân từ 1 đỉnh Vậy có tất cả 20 8 160 tam giác
vuông không cân thỏa mãn
Vậy xác suất cần tính là : 203
160 8
57
P C
Ví dụ 2.7: Cho n n ,( 4) giác đều nội tiếp đường tròn( ) O Có bao nhiêu hình thang (không là hình chữ nhật) mà
4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đều đã cho?
Hướng dẫn giải:
Gọi mỗi cung chứa một cạnh của đa giác đều trên đường tròn là 1 đơn vị (có n cung như vậy).
Xét một hình thang thỏa mãn mà đỉnh đầu tiên chứa đáy nhỏ là A i, các đỉnh tiếp theo theo thứ tự thuận chiều kim
đồng hồ Gọi x y y z , , , lần lượt là số đo các cung chứa đáy nhỏ, hai cạnh bên và đáy lớn của hình thang, ta có:
1
2
, ,
(*)
x y z
x z
Ta có phương trình (*) tương đương với x z n 2y (**) với mỗi y thỏa mãn 1 y n2 2
Theo bài toán chia kẹo Euler, phương trình (**) có n 2y 1 nghiệm nguyên dương Bây giờ ta đếm các nghiệm nguyên dương của (**) mà x z
Nếu n lẻ thì (**) không có nghiệm x z nên số nghiệm thỏa mãn x z là
2 1 2
n y
Nếu n chẵn thì (**) có đúng 1 nghiệm x z nên số nghiệm thỏa mãn x z là
2 2 2
n y
Vậy số nghiệm của (*) thỏa mãn các ràng buộc đã cho là
3 2 1
2 1 1
n
y
với n lẻ
4
2
1
n
y
với n chẵn
Với mỗi bộ số x y z , , thỏa mãn (*) xuất phát từ 1 đỉnh đa giác là đỉnh đầu tiên của đáy nhỏ hình thang (ứng với
cạnh x ) theo chiều thuận kim đồng hồ ta có 1 hình thang thỏa mãn Vậy tổng số hình thang thỏa mãn là :
1
8n n ( )( n )
với n lẻ,
1
8n n ( )( n )
với n chẵn
Áp dụng: Với n 20 tức đa giác đều 20 cạnh, số hình thang không phải hình chữ nhật tạo thành từ các đỉnh của
đa giác là:
1
20 18 16 720
Ví dụ 2.8: Gọi S là tập tất cả các số có 7 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng59 Lấy ngẫu nhiên một số trong
S Tính xác suất để số được chọn chia hết cho11
Hướng dẫn giải:
Gọi a a1 2a7 là số thỏa mãn đề bài với
59 1
( )
Trang 6Vậy số phần tử của không gian mẫu là số nghiệm của (1).
Ta có :
(*) trong đó : 1
x a x và 1x x2, , ,3 x7 10 Do các x i trong nghiệm của (*) không vượt quá 10 nên số
nghiệm của (*) là
6 10
C
Vậy :
6 10
| | C
Có : a a1 2a7 chi hết cho 11 nên a1 a3 a5 a7 a2 a4 a6 11 22 33; ; ;
Kết hợp với (1) ta được : a2 a4 a6 24 (2) và a1 a3 a5 a7 35 (3)
Phương trình (2) tương đương 10 a2 10 a4 10 a6 6
nên tương tự (1) có số nghiệm là
2 5
C
Phương trình (3) tương đương 10 a1 10 a3 10 a5 10 a7 5
nên tương tự (1) có số nghiệm là 3
4
C
Vậy số các số có 7 chữ số có tổng là 59 và chia hết cho 11 là
Do đó xác suất của
biến cố cần tìm là :
6 10
4 21
P A
C
Ví dụ 2.9: Từ các số 0,1,2,3,4,5,6 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số (các chữ số không nhất thiết khác nhau)
và chia hết cho 9
Hướng dẫn giải:
Gọi số thỏa mãn có dạng a a1 2a5 thỏa mãn đề bài, ta có : a +a +a +a + a = 9 ; 18 ; 271 2 3 4 5
Trường hợp 1: a +a +a +a + a = 91 2 3 4 5 với 1a1 6 0; a i 6( i 2, , )5 Đặt
1, 2, ,5
i i
x a i thì ta có :
1
13 1
( )
i
a x
- Số nghiệm nguyên dương bất kỳ của (1) là C124
- Nếu a1 7 1,( ) x2 x3 x4 x5 6 x i 7 nên không trùng với các trường hợp
8
i
x , phương trình này có 4
6
C nghiệm.
j i
nên không trùng với trường hợp trên Phương trình này có
4 5
C
nghiệm nên với 4 vị trí x i có 4
5
4.C nghiệm.
Vậy trường hợp này có
số thỏa mãn đề bài
Trường hợp 2:a + a +a +a +a =181 2 3 4 5 với 1a1 6 0; a i 6( i 2, , )5 Đặt x i 7 a i i , 1, ,5
thì ta có :
1
17 2
( )
i
x
Trang 7- Số nghiệm nguyên dương bất kỳ của (2) là
4 16
C
- Nếu x1 7 1,( ) x2 x3 x4 x5 10 x i 7 nên không trùng với các trường hợp x i 8 , phương trình này có
4
10
j i
nên không trùng với trường hợp trên
Phương trình này có
4 9
C
nghiệm nên với 4 vị trí xi có
4 9
4.C nghiệm.
Vậy trường hợp này có
C C C số thỏa mãn đề bài
Trường hợp 3: a + a +a +a +a =271 2 3 4 5 với 1a1 6 0; a i 6( i 2, , )5 Đặt
x a i thì ta có :
1
8 3
( )
i
x
Từ (2) và x i 1 x i 6 nên tập nghiệm của (3) không vượt ra khỏi miền xác định của x i
Phương trình này có
4 7
C nghiệm.
Vậy trường hợp này có
4 7
C số thỏa mãn đề bài.
Vậy có tất cả