- HS thảo luận - Cho HS thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày - Cho HS trình bày - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét * Kết luận : Hằng ngày cơ thể người phải lấy - HS lắng nghe từ môi trườn[r]
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 4 SOẠN THEO PHÂN MÔN
* Lưu ý : Quý thầy, cô xem thông tin bộ giáo án nằm ở cuối trang.
SOẠN MẪU TUẦN 1 :
* PHÂN MÔN TẬP ĐỌC :
Tiết 1: Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời các câu hỏi SGK)
* Kĩ năng sống : thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra :
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của hs
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu chủ điểm
đầu tiên : " Thương người như thể thương thân" với
tranh minh họa thể hiện những con người yêu
thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
- Giáo viên giới thiệu bài tập đọc : “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” là một trích đoạn từ truyện "Dế Mèn
phiêu lưu kí"
- GV ghi tựa bài lên bảng
3.2 Bài mới :
a) Luyện đọc :
- Gọi hs đọc toàn bài một lần
- Bài tập đọc này thuộc thể loại gì ?
- Bài này chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
+ Đ1 : Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đ2 : 5 dòng tiếp theo (hình dáng chị Nhà Trò)
+ Đ3 : 5 dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đ4 : đoạn còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế
Trang 2- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc lại toàn bài 1 lần
- GV đọc lại toàn bài diễn cảm 1 lần
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu hs đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi SGK
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi :
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa như thế
nào ?
- Cho HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi :
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích Cho biết
vì sao em thích ?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV: Nội dung bài nói lên điều gì ?
- GV chốt lại và ghi lên bảng
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn, khen ngợi
4) Củng cố :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
- GD HS theo mục tiêu bài học
5) Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài hôm nay
- Về học bài và chuẩn bị bài : "Mẹ ốm"
- Đọc và trả lời
- Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu (lời nói), xòe
cả 2 càng ra, dắt Nhà Trò đi(cử chỉ và hànhđộng)
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá người
bự phấn vì hình ảnh này tả rất đúng về NhàTrò như 1 cô gái, đáng thương, yếu đuối
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,bênh vực kẻ yếu
Trang 3- Hiểu nội dung bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
* KNS: Thể hiện sự thông cảm; xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các họat động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : Bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ kẻ yếu”.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài tập
đọc “Mẹ ốm”
- Ghi tựa bài
3.2 Các hoạt động :
a Luyện đọc :
- Gọi hs đọc toàn bài một lần
- Bài tập đọc này thuộc thể loại gì ?
- Bài này chia làm mấy khổ ?
- Hướng dẫn HS đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp nhau các khổ
- Theo dõi sữa sai, HD phách nhịp (SGK)
- Điều chỉnh phát âm cho HS
- Gọi HS khác nối tiếp đọc các khổ thơ
- Nhận xét
- Giải nghĩa
+ Truyện Kiều : là truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào Nguyễn Du kể về thân phận của 1 người con
gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Những câu thơ này cho biết mẹ bạn nhỏ
ốm : là trầu nằm khô giữa cối trầu vì mẹkhông ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹkhông đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng
Trang 4- Toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Chuyển
giọng linh hoạt : từ trầm, buồn khổ sở 1, 2 đến lo
lắng ở khổ 3 ; vui hơn khi mẹ khỏe em diễn trò cho
mẹ xem khổ 4, 5 ; thiết tha ở khổ 6, 7
- GV đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ
- Hôm nay học bài gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài và trả lời lại một số
- Nhận xét
* Câu 3 : (SGK)+ Bạn nhỏ rất thương mẹ :Nắng mưa từ… chưa tan
Cả đời đi gió … Tập đi
Vì con mẹ… Nếp nhăn
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe :Con mong mẹ… Ngủ say
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui :
Mẹ vui con có quản gì vai chèo+ Bạn nhỏ thấy mẹ có ý nghĩa với mình
- Nhẩm HTL bài thơ theo nhóm
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
- Nhận xét
- Trả lời
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 5- Dặn dị : HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau.
- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (BT) CT phương ngữ : BT(2) a hoặc b ; hoặc bài tập do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ, phấn màu…
- Học sinh : SGK, bảng con, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 KTBC : Kiểm tra sách, vở dành cho mơn học
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Các em đã gặp một chú Dế
Mèn biết lắn nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
trong bài TĐ “ …” Một lần nữa ta gặp lại Dế Mèn
qua bài chính tả nghe - viết hơm nay
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn viết chính tả :
3.2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả cần viết
- Đọc đoạn viết một lượt
- Gọi 1 – 2 HS đọc lại bài viết
- Nội dung bài chính tả nĩi về gì ?
- Bài chính tả cĩ mấy câu ?
- Nêu cách viết hoa trong bài chính tả ?
- Cho HS tìm và nêu các từ khĩ viết
3.2.2 Giáo viên đọc, HS viết vào vở :
- Cho HS chuẩn bị vở viết bài, bút
- Đọc từng cùm từ, đọc từng câu thơ cho HS viết,
- Đọc lại bài viết
Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp bênh vực người yếu
áo thâm, mặc áo, chỗ)
Trang 6đọc 2 đến 3 lần.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lại bài
3.2.3 Thu vở, chữa bài :
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả cho HS soát
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giải thích yêu cầu
- GV cho HS thảo luận làm bài
- Cho HS trình bày
- Nhận xét
* Bài tập 3a (b)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giải thích yêu cầu
- Cho HS thi làm nhanh bài tập
- Nhận xét nhanh, khen HS giải đố nhanh, viết
đúng chính tả
4 Củng cố, dặn dò :
- Hôm nay học chính tả bài gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết
sai những từ đã ôn luyện, HTL cả hai câu đố để
đố lại người khác
- Chuẩn bị bài sau
- Soát lại và bổ sung nếu có
+ Sai : thẻ xanh+ lưỡng lự : thẻ vàng
- Kết quả đúng :+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giangmang lạnh đang bay ngang trời
- Đọc yêu cầu bài tập
- Chú ý
- HS thi giải nhanh và viết đúng vào bảngcon
- Nhận xét bạn Kết quả :a) Cái la bànb) Hoa ban
Trang 7- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mụcIII).
- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
* GD : Biết vận dụng trong phn tích cấu tạo của tiếng trong mộn chính tả, tránh viết sai
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng (mỗi bộ phận viết 1 màu)
- Phiếu học tập
- SGK, VBT Tiếng việt 4 (tập 1)
* Học sinh : SGK, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III.Các hoạt động dạy - học :
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị :
- KT sự chuẩn bị của HS dành cho môn học
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
- Tiết luỵên từ và câu hôm nay sẽ giúp các em nắm
được các bộ phận cấu tạo của các tiếng, từ đó hiểu
thế nào là tiếng bắt đầu vần với nhau trong thơ
3.2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Viết bảng câu tục ngữ
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
- Cho học sinh đếm thầm
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài tập 2 : Đánh vần tiếng bầu.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Cho HS phân tích cấu tạo tiếng bầu
- GV hướng dẫn HS gọi tên các phần
- Đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trao đổi cặp để trả lời
- Chú ý
- Hai HS trình bày kết quả (lên bảng) vừa
Trang 9Luyện từ và câu Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.Mục đích, yêu cầu :
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
* HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu
* Học sinh : SGK, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 KTBC :
- Tiết trước các em học bài gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
câu “ Lá lành đùm lá rách” được GV ghi bảng
- Nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài
“Luyện tập về cấu tạo tiếng”
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn luyện tập :
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc, phát phiếu cho các nhóm (yêu cầu
mỗi nhóm phân tích 4 tiếng)
- Cho HS trình bày
- Nhận xét Tuyên dương nhóm làm nhanh, đúng
(Nếu HS phân tích sai, cho đánh vần để phát hiện
chỗ sai)
- GV chốt kết quả :
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Khôn kh ôn ngang
Ngoan ng oan ngang
Đối đ ôi sắc
* Bài tập 2 : Tìm tiếng bắt vần với nhau trong câu
tục ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV : bài tập yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần với
nhau trong 2 câu ca dao Các em chỉ ghi ra vần
- Đọc yêu cầu bài tập 1
- Làm việc theo nhóm 4, sau đó dán kết quảlên bảng lớp
- Đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc to câu tục ngữ Cả lớp đọc thầmsuy nghỉ trả lời :
- Nhóm 2
Trang 10- Cho HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3 : Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Ghi bảng khổ thơ (SGK)
- Cho HS thảo luận
- Theo dõi, nhắc HS đọc khồ thơ nhiều lần để phát
hiện cặp tiếng bắt vần với nhau
xinh xinh - nghênh nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn :
choắt - thoắt (vần oắt)
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn :
xinh - nghênh (vần inh - ênh)
* Bài tập 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Qua các bài tập đã làm em hãy cho biết : “ Thế
nào là hai tiếng bắt vần với nhau ?
- Cho HS trình bày
- Nhận xét
- Chốt kết quả : hai tiếng bắt vần với nhau là hai có
phần vần giống nhau (giống nhau hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn)
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Cá nhân trả lời câu hỏi
Trang 114 Củng cố - dặn dò :
- Hỏi : Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có ? nêu VD
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Giáo viên : SGK, tranh (TV) minh họa
- Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em học bài : “Sự tích hồ Ba Bể”
- Ghi tựa bài
* Phần đầu chuyện (tranh 1)
- Treo tranh 1_kể “ ngày xưa …”
* Phần nội dung chính của câu chuyện (tranh 2 và
tranh 3)
- Treo tranh 2 : kể “ May sao đến ng ba …”
- Tiếp tục với tranh 3 : “ Khuya hôm đó … ”
* Tranh 4 : kết thúc câu chuyện “ Trong khi tất cả
… ”
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- Giao việc : Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới
- Nghe và quan sát tranh
- Kể theo nhóm theo yêu cầu GV
Trang 12tranh Các em kể cho nhau nghe từng đoạn của
câu chuyện Mỗi em kể 1 đoạn theo tranh
- Cho các nhóm tập kể
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Cho HS tập kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hôm nay học bài gì ?
- Câu chuyện hôm nay giúp em hiểu ra điều gì ?
- GD HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài kế tiếp
I Mục đích, yêu cầu :
1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)
2 Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nóilên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh : SGK, VBT, sự chuẩn bị bài
III.Các hoạt động dạy - học :
3.1 Giới thiệu bài : Đây là tiết Tập làm văn đầu
tiên trong chương trình lớp 4, thầy (cô) sẽ giúp
các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện
Phân biệt đựơc văn kể chuyện với các loại văn
khác Đồng thời các em sẽ bước đầu xây dựng
một bài văn kể chuyện
- Ghi tựa bài
- Hát
- Đem đồ dùng học tập ra để trên bàn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa
Trang 133.2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể lại câu chuyện ngắn gọn
+ Đêm đến chuyện gì xảy ra?
+ Chuyện sáng hôm sau ?
+ Sự việc gì xảy ra khi mọi người không tin lời
mẹ con bà góa ?
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS giải thích
- Gọi HS đọc bài văn “ Hồ Ba Bể”
+ Bài văn có phải là bài văn kể chuyện không ?
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào ?
- Trao đổi cặp trả lời
- Đại diện trình bày
a/ Tên các nhân vật : Bà lão ăn xin, mẹ con bàgóa
b/ Các sự việc xảy ra và kết quả :+ Bà già xin ăn trong ngày hội cúng phậtnhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ xin ăn vào ngũtrong nhà
+ Đêm khuya bà già hiện hình một con gialong lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con bà góa góitro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèothuyền cứu người
c/ Ý nghĩa câu chuyện :
Ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵnsàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng địnhngười có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành Hồ Ba Bể
+ Không có nhân vật+ Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặcđiểm, địa hình, khung cảnh thú vị gợi cảm xúcthơ ca
- HS trình bày
- Nhận xét
Trang 14- Chốt lại : so với bài : “ Sự tích Hồ Ba Bể” ta
thấy bài HBB không phải là bài văn KC
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Theo em thế nào là kể chuyện ?
+ Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng
rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ I (xưng em hoặc
tôi)
- Cho HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét góp ý GV kết luận
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận trả lời
+ Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật
- Thế nào là văn kể chuyện ?
- Lồng ghép nội dung giáo dục theo mục tiêu bài
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Cá nhân phát biểu :+ Phải có nhân vật+ Các sự việc xảy ra có liên quan đến nhânvật
Đường làng trưa ấy nắng chang chang Đitrước em vài bước là một cô tay bồng connhỏ, vai khoác túi, lại xách thêm một chiếc va
li to Có lẽ cô ở xa về thăm quê Cô đi chậm,
mồ hôi mồ kê nhễ nhai, chắc đã meat vì vừaphải bế con trên tay lại mang xách nhiều đồđạc Em rảo bước cho kịp cô rồi cất tiếngchào :
- Cô về làng đấy à ! Cháu cũng về làng cô đưacháu mang đở đồ cho
Thấy em nói vậy, cô tỏ vẽ mừng rỡ chuyềnchiếc va li cho em…………
- Một số HS thi kể trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét
- HS trình bày
- Nhận xét
- Phát biểu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 15học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Thuộc ghi nhớ, viết vào VBT câu
chuyện em vừa kể Chuẩn bị bài sau
* MÔN TOÁN :
Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
I Mục tiêu :
* Giúp HS ôn tập về :
- Đọc, viết được các số đến 100.000
- Biết phân biệt cấu tạo số
* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2; bài 3a (viết được 2 số); 3b (dòng 1)
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, bảng con …
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay, chúng
ta cùng học toán bài “Ôn tập về các số đến 100.000”
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn ôn tập :
a Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng :
- GV viết lần lượt các số 83251 ; 83001 ; 80201 ;
80001
- Hướng dẫn HS phân lớp trước, rồi mới phân hàng
* Cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong
Trang 16dãy số này Đặt câu hỏi gợi ý :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị ?
VD :
0 … 20000 … … 50000 …
- Theo dõi gợi ý nếu cần
- Cho HS tìm ra quy luật viết các số 36000; 37000;
78000; 39000; 40 000; 41 000; 42 000
- GV cho HS nêu quy luật viết và thống nhất kết
quả
- Nhận xét
* Bài 2 : Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đính bảng số lên bảng
- Cho HS phân tích mẫu
- Cho HS làm vào phiếu
b Tiến hành tương tự câu a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nếu có HS viết sai GV cho HS nêu giá trị của từng
chữ số trong một số để HS phát hiện chỗ sai
- Cho HS làm bài
+ Là các số tròn chục nghìn + Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơnhơn kém nhau 10000 đơn vị
- 4 HS lên bảng viết tiếp :
+ HS2 viết : 63850 + HS 3 nêu : số 63850 gồm sáu chục nghìn,
ba nghìn, tám trăm, năm chục, 0 đơn vị
Trang 174.Củng cố - dặn dị :
- Hơm nay học bài gì ?
- Cho HS đọc các hàng thuộc lớp nghìn và lớp đơn
vị
- Viết số lên và nêu theo yêu cầu
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp
+ 6000 + 200 + 3 = 6203+ 6000 + 200 + 30 = 6230+ 5000 + 2 = 5002
- Ơn tập các số đến 100000
- Vài HS đọc : trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm , chục , đv
- Viết : 13675 ; 4073 ; 6302 và nêu giá trịcủa từng chữ số
- HS lắng nghe
Tốn Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
II Đồ dùng dạy - học :
- Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, bảng con …
III Các hoạt động dạy - học :
3.1 Giới thiệu bài : Giờ học hơm nay các em tiếp
tục cùng nhau ơn tập các kiến thức đã học về các
bên cạnh tiếp theo trả lời (8700)…
- Cho HS chơi thử , giải thích thêm
- Tiếng hành chơi trị chơi