trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.. Ñònh nghóa -Ghi nhaän khaùi nieäm.[r]
Trang 1ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN Tiết 3-4
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các Bài tập về điện trường
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK
- Thước kẻ, phấn màu
2 Học sinh :- Chuẩn bị Bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1: Oån định lớp.
Hoạt động 2 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :
-Trình bày nội dung của thuyết ê ?
-Phát biểu định luật bảo toàn đtích ?
- Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng ?
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
-Giới thiệu môi trường tương tác
điện: Đặt 2 quả cầu tích điện
trái dấu trong 1 bình kín hút
hết không khí (hình 3.1) Ta
thấy lực hút của 2 quả cầu lại
mạnh lên Như vậy phải có 1
môi trường nào đó truyền
tương tác điện giữa 2 quả cầu
-> Nơi nào có lực điện tác
dụng lên điện tích thì nơi đó có
điện trường.
-Giới thiệu khái niệm : Môi
trường tuyền tương tác giữa các
điện tích gọi là điện trường
-Hãy đọc mục 2(hàng chữ màu
đen) và xem hình 3.2 sgk.
-Giới thiệu khái niệm điện
trường
- Lắng nghe GV giới thiệu
-Hoàn thành yêu cầu của GV
-Ghi nhận khái niệm điện trường
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
Trang 2Hoạt động 4 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
* Vẽ hình và thông báo:
Q + q +
O M
Điện tích đặt tại O, điện trường
được tạo ra xung quanh điện tích
Ta đặt đtích thử q tại M trong
điện trường của đtích Q và xét
lực điện tác dụng lên q, theo định
luật culông thì q nằm xa Q thì lực
điện nhỏ >điện trường tại các
điểm xa Q thì lực điện nhỏ
->điện trường tại các điểm xa Q
yếu Do đó ta dùng khái niệm
đặc trưng cho sự mạnh yếu
củađiện trường là “Cường độ
điện trường”
-Nêu lên khái niệm cường độ
điện trường
-Thông báo :
Theo định luật culông ta có:
2
r
k
F
Ta có thể lấy độ lớn q= 1C thì lực
điện tác dụng lên điện tích thử q
là 2 Nếu q càng lớn thì
r
Q
k
F
lực điện F càng lớn (F ~ q ) nên
ta dùng thương số đặc trưng
q F
cho điện trường tại điểm đang
xét (tại q) và thương số làm
q F
số đo cường độ điện trường, kí
hiệu: E
-Giới thiệu định nghĩa cường độ
điện trường (E) và biểu thức
-Xem hình vẽ và nghe GV thông báo và tiếp thu kiến thức
-Ghi nhận khái niệm
-Chú ý nghe gv thông báo
-Tiếp nhận định nghĩa và ghi vào vỡ
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa : Cường độ điện trường tại
một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm
+
-Yêu cầu học sinh đọc mục II.4
và tự nhận thức được đơn vị của
cường độ điện trường
- Giới thiệu véc tơ cường độ điện
trường Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây bởi
một điện tích điểm
-Yêu cầu hs đọc mục II 5 và lên
bảng báo cáo kết quả đã thu
được?
Gợi ý : thế (1.1) vào (3.1) ta
được, ta được: E = k| |Q2
r
-Yêu cầu hs đọc mục II.6 và đại
diện nhóm lên bảng báo cáo kiến
thức đã thu được và biểu diễn
bằng hình vẽ
-Đọc mục II.4 và tự nhận thức kiến thức : V/m
-Chú ý nghe gv thông báo và quan sát hình vẽ
-Học sinh đọc mục II.5 và lên bảng báo cáo kiến thức thu được
-Đọc mục II.6 và thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên báo cáo: giả sử có 2 điện tích điểm Q1 và Q2 gây ra tại điểm
M hai điện trường E1 và E2
(hs vẽ hình sgk trên bảng)
đó và độ lớn của q
E =
q F
Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
Véc tơ cường độ điện trường gây bởi E
một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
- Độ lớn : E = k| |Q2
r
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
n
E E
E
E 1 2
Tiết 2.
Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu hình ảnh các đường
sức điện
-Giới thiệu đường sức điện
trường
-Treo hình vẽ hình dạng đường
sức của một số điện trường trên
bảng
- Quan sát hình 3.5 Ghi nhận hình ảnh các đường sức điện
-Ghi nhận khái niệm
- Quan sát hình vẽ
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điện trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Trang 4-Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9
-Từ hình dạng đường sức ở hình
3.6 ; 3.8 và 3.9 hãy nêu lên các
đặc điểm của đường sức điện ?
-Vì hs đã học ở lớp 9 nên GV
chỉ Giới thiệu điện trường đều ở
hình vẽ 3.10
-Yêu cầu hs đọc mục 5
-Xem các hình vẽ để nhận xét
-Trả lời:
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
-Lắng nghe gv giới thiệu
-Đọc mục 5 và tự ghi nhớ kiến thức
- Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi + Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc
tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
Hoạt động 6 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Cho học sinh đọc phần “Em có biết” ?
-Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11,
12, 13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập
- Đọc phần Em có biết ? -Nhận nhiệm vụ về nhà