I.Môc tiªu: KT: M« t¶ ®îc thÝ nghiÖm chøng tá sù tån t¹i cña ¸p suÊt trong lßng chÊt láng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong c«ng[r]
Trang 1PHâN PHẩI CHươNG TRìNH VậT Lí 8
8 8 áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
12 11 Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acimet
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết K I: Cơ học
22 19 Các chất KM cấu tạo K thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên
28 24 Công thức tính nhiệt KM
30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27 Sự bảo toàn năng KM trong các quá trình cơ và nhiệt
33 29 Câu hỏi và bài tập tổng kết K II: Nhiệt học
Trang 2Tuần 1 Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động
3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1 Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh về các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT
2 Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
3.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (2 phút)
Tổ chức cho học sinh quan sát
hình 1.1 SGK Đặt vấn đề như
SGK
HĐ2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên
(13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1
Tổ chức cho học sinh đọc thông
tin SGK để hoàn thành C1
- Thông báo nội dung 1 (SGK)
- Yêu cầu mỗi học sinh suy
nghĩ để hoàn thành C2 và C3
- Lưu ý:
C2: Học sinh tự chọn vật mốc
và xét chuyển động của vật
khác so với vật mốc
C3: Vật không thay đổi vị trí
so với vật mốc thì được coi là
đứng yên
HĐ3: Tính tương đối của chuyển
Quan sát
Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1
Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên
Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và C3
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
Ghi nội dung 1 vào vở
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
động và đứng yên (10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu
một hình ảnh khác tương tự
Hướng dẫn học sinh quan sát
Tổ chức cho học sinh suy nghĩ
tìm phương án để hoàn thành C4,
C5
Tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm để hoàn thành C6
Cho đại diện lên ghi kết quả
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả
lời C7
Thông báo: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất
chuyển động tương đối với nhau,
nếu lấy Trái Đất làm mốc thì
Mặt Trời chuyển động
HĐ4: Một số chuyển động
thường gặp (5 phút)
Lần lượt treo các hình 1.3a, b,
của hoặc chiếu các hình tương tự
1.3 cho học sinh quan sát
Nhấn mạnh:
- Quỹ đạo của chuyển
động
- Các dạng chuyển
động
Tổ chức cho học sinh làm việc cá
nhân để hoàn thành C9
HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn
dò (15 phút)
Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên
máy)
Tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm để hoàn thành C10 và C11
Lưu ý:
- Có sự thay đổi vị trí của
vật so với vật mốc, vật
chuyển động
- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên
- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5
- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh giá thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6
(1) đối với vật này
(2) đứng yên
Cả lớp nhận xét thống nhất C7.
Làm việc cá nhân để hoàn thành C8
- Quan sát
- Ghi nội dung 3 SGK vào vở
- Làm việc cá nhân tập thể lớp để hoàn thành C9
- Quan sát
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để hoàn thành C10 và C11
- Nhắc lại nội dung bài học
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở
III.Một số chuyển động thường gặp
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Yêu cầu một số em nêu
lại nội dung cơ bản của
bài học
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu
lần lượt cho học sinh làm các bài
tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT
Tổ chức học sinh hoạt động cá
nhân, thảo luận trên lớp để hoàn
thành 1.1, 1.2, 1.3 SBT
Dặn dò: Học thuộc nội
dung ghi nhớ và làm các
bài tập 1.4, 1.5, 1.6 SBT
Xem trước bài vận tốc
- Hoạt động cá nhân thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT
IV.Vận dụng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Tuần 2 Tiết 2
BÀI 2 : VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1 - Học sinh biết được vận tốc là gì.
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức để tính s và t
2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức để tính v, s, t
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (3 phút)
Giáo viên đặt vấn đề: Một người
đang đi xe đạp và một người
đang chạy bộ, hỏi người nào
chuyển động nhanh hơn ?
Để có thể trả lời chính xác, ta
cùng nghiên cứu bài vận tốc
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15
phút)
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh
làm C1
Cho một nhóm học sinh thông
báo kết quả ghi vào bảng 2.1 và
cho các nhóm khác đối chiếu kết
quả Tại sao có kết quả đó ?
Cho học sinh làm C2 và chọn
một nhóm thông báo kết quả,
các nhóm khác đối chiếu kết
quả trong bảng 2.1
Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể nêu ra 3 trường hợp:
- Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn
- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn
- Hai người chuyển động bằng nhau
Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo luận nhóm
Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m
Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến
I.Vận tốc là gì ?
t
s
v
t s
v
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh so sánh độ lớn các
giá trị tìm được ở cột 5 trong
bảng 2.1
Thông báo các giá trị đó là vận
tốc và cho học sinh phát biểu
khái niệm về vận tốc
Cho học sinh dùng khái niệm
vận tốc để đối chiếu với cột xếp
hạng, có sự quan hệ gì ?
Thông báo thêm một số đơn vị
quãng đường là km, cm và một
số đơn vị thời gian khác là phút,
giờ và giây Cho học sinh làm
C3
HĐ3: Lập công thức tính vận
tốc (8 phút)
Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và
dựa vào bảng 2.1 gợi ý cho học
sinh lập công thức (cột 5 được
tính bằng cách nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu
Cho học sinh từ công thức trên
hãy suy ra công thức tính s và t
HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3 phút)
Đặt các câu hỏi:
- Muốn tính vận tốc ta phải
biết gì ?
- Quãng đường đo bằng
dụng cụ gì ?
- Thời gian đo bằng dụng
cụ gì ?
Trong thực tế người ta đo bằng
một dụng cụ gọi là tốc kế Treo
hình 2.2 lên bảng Tốc kế
thường thấy ở đâu ?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc
(5 phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý
cho học sinh nhận xét cột 1 và
tìm ra các đơn vị vận tốc khác
theo C1
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận
của nhóm mình
Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây
Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân
Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc
Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh
Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm 3) Quãng đường đi được 4) Trong một đơn vị Trả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thời gian chạy
Thảo luận nhóm suy ra
s = v.t ,
Trả lời cá nhân:
- Phải biết quãng đường, thời gian
- Đo bằng thước
- Đo bằng đồng hồ
Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy bay…
Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống các cột khác
II.Công thức tính vận tốc:
s = v.t ,
v
s
s
v
v s
t
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
tốc này sang đơn vị vận tốc
khác Cần chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm
1h = 60ph = 3600s
HĐ6: Vận dụng (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn
một vài học sinh thông báo kết
quả Rút ra nhận xét nếu các kết
quả có sự khác nhau
Cho học sinh làm C6, C7, C8,
chọn vài học sinh thông báo kết
quả Rút ra nhận xét nếu các kết
quả có sự khác nhau
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút
được 450m Một người khác
chạy bộ 6km trong 0,5 giờ Hỏi
người nào chạy nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận
tốc người đi xe đạp
Cho 3 nhóm học sinh tính vận
tốc người chạy bộ
Cho học sinh đúc kết lại khi nào
thì hai người chạy nhanh, nhanh
hơn ? chậm hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4,
2.5 SBT
Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm và thông báo kết quả theo yêu cầu của giáo viên
III.Đơn vị vận tốc
Trang 8Tuần 3 Tiết 3
BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu ví dụ của từng loại chuyển động
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là: Vận tốc thay đổi theo thời gian
- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức
3.Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập (4 phút)
Nêu hai nhận xét về độ
lớn vận tốc của chuyển
động đầu kim đồng hồ và
chuyển động của xe đạp
khi em đi từ nhà đến
trường
Vậy: Chuyển động của
đầu kim đồng hồ tự động
là chuyển động đều,
chuyển động của xe đạp
khi đi từ nhà đến trường
là chuyển động không
đều
HĐ2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và
chuyển động không đều
(15 phút)
Giáo viên hướng dẫn học
- Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động có vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
Đọc định nghĩa ở SGK Cho ví dụ
I.Định nghĩa:
SGK
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
sinh lắp ráp thí nghiệm
hình 3.1
Cần lưu ý vị trí đặt bánh
xe tiếp xúc với trục thẳng
đứng trên cùng của
máng
Một học sinh theo dõi
đồng hồ, một học sinh
dùng viết đánh dấu vị trí
của trục bánh xe đi qua
trong thời gian 3 giây, sau
đó ghi kết quả thí nghiệm
vào bảng 3.1
Cho học sinh trả lời C1,
C2
HĐ3: Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển
động không đều (12
phút)
Yêu cầu học sinh tính
trung bình mỗi giây trục
bánh xe lăn được bao
nhiêu mét trên các đoạn
đường AB, BC, CD Giáo
viên yêu cầu học sinh
đọc phần thu thập thông
tin mục II
Giáo viên giới thiệu công
thức Vtb
Lưu ý: Vận tốc trung bình
trên các đoạn đường
chuyển động không đều
thường khác nhau Vận
tốc trung bình trên cả
đoạn đường thường khác
trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và bảng 3.1
Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 3.1
Các nhóm thảo luận trả lời câu C1: Chuyển động của trục bánh
xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường AB, BC, CD là chuyển động không đều
C2: a – Chuyển động đều
b, c, d – chuyển động không đều
Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB,
BC, CD
Học sinh làm việc cá nhân với câu C3
II.Vận tốc trung bình của chuyển đông không đều:
C3: Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe nhanh dần
t
S
V
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
các quãng đường liên
tiếp của cả đoạn đường
đó
HĐ4: Vận dụng
Học sinh làm việc cá
nhân với C4
Học sinh làm việc cá
nhân với C5
Học sinh làm việc cá
nhân với C6
HĐ5: Củng cố – Dặn dò
(3 phút)
Nhắc lại định nghĩa
chuyển động đều và
chuyển động không đều
Về nhà làm câu C7 và
bài tập ở SBT
Học phần ghi nhớ ở SGK
Xem phần có thể em
chưa biết
Xem lại khái niệm lực ở
lớp 6, xem trước bài biểu
diễn lực
III.Vận dụng:
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:
Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:
C6: Quãng đường tàu đi được:
S = V.t = 30.5 = 150km
) / ( 4 ) ( 30
) ( 120
1
1
s
m t
S
V
) / ( 5 , 2 ) ( 24
) ( 60
2
2
s
m t
S
V
) / ( 3 , 3 24 30
60 120
2 1
2 1
t t
S S
t S V
Trang 11Ngày dạy:
I Mục tiêu:
-Nêu KM ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết KM lực là đại KM vectơ
-Biểu diễn KM vectơ lực
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều KM tính K thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-GV đặt vấn đề K ở đầu bài và
đặt thêm câu hỏi:? Lực và vận tốc
có liên quan gì nhau không
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm
lực và tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
-GV giới thiệu K ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
Hoạt động 3: Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng vectơ:
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
-HS làm theo nhóm phân tích câu 1
Tiết 4: Biểu diễn lực
I)Ôn lại khái niệm lực:
II)Biểu diễn lực:
Trang 12-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm
của lực đã học ở lớp 6
-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và
GV giới thiệu
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2 và
trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực K thế nào?
Dùng cái gì? Biểu diễn những yếu
tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ giảng
cho HS các yếu tố của lực ở mũi
tên
Hoạt động 4: Vận dụng:
-GV đặt câu hỏi K^ dẫn HS trả
lời các kiến thức cơ bản của bài
học
XK^ dẫn HS làm 2 câu C2, C3
SGK
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở
-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS ghi vở
-HS quan sát tranh theo dõi
-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV
-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
1)Lực là một đại KM vectơ:
Một đại KM vừa có ộ lớn, vừa có 5K và chiều là một
đại KM vectơ
Lực là một đại KM vectơ 2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- SK và chiều là 5K
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn Kd độ của lực theo một tỉ xích cho b)Vectơ lực KM kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F
Kd độ lực KM kí hiệu F
III)Vận dụng:
4)Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT