ĐIỀU DƯỠNG RĂNG HÀM MẶT
Trang 1BµI gi¶ng R¨ng hµm mÆt
Trang 2Mục lục
1 Giải phẫu sinh lý và tổ chức học của răng 3
2 Chăm sóc người bệnh sâu răng và dự phòng sâu răng 7
3 Chăm sóc người bệnh viêm tuỷ răng, viêm quanh cuống 12
5 Chỉ định, chống chỉ định và chăm sóc người bệnh nhổ răng 24
6 Cấp cứu răng miệng: giảm đau, cầm máu……….29
7 Chăm sóc răng miệng ban đầu……… 35
8 Chăm sóc người bệnh chấn thương vùng hàm mặt 42
Trang 3GiảI phẫu sinh lý và tổ chức học của răng
Mục tiêu học tập:
1 Mô tả được số lượng, hình thể giải phẫu, cấu tạo và chức năng của răng
2 Trình bày được tuổi mọc, tuổi thay, cách đọc và viết các ký hiệu của răng
2 Hình thể giải phẫu của răng
Trang 4Men răng:
- Nhẵn bóng, trong suốt và rất giòn
- Nằm ở ngoài cùng bao phủ toàn bộ thân răng
- Men răng là tổ chức cứng nhất cơ thể
- Có độ dày không đều ( mặt nhai: 2- 2,5 mm; cổ và rãnh: 1mm )
- Cấu tạo bởi các trụ men hình lăng trụ
- Thành phần của men răng gồm có 96% là chất vô cơ, 4% là chất hữu cơ và nước
Ngà răng:
- Nằm trong lớp men, vàng nhạt, không trong và bóng như men răng
- Có ở thân, cổ và chân răng, bao bọc quanh buồng tuỷ
- Thành phần của ngà răng bao gồm 70% là chất vô cơ, 30% là chất hữu cơ và nước
4 Cấu tạo vùng quanh răng
Lợi: gồm có lợi tự do ôm khít lấy cổ răng và lợi cố định dính chặt vào xương hàm
Dây chằng: là phương tiện để giữ răng với huyệt ổ răng Gồm có dây chằng ngang, chéo và nan hoa
Xương răng: là một dạng đặc biệt của xương, được hình thành trong quá trình hình thành chân răng
Xương hàm: chứa huyệt ổ răng Phần cuối cùng của chân răng là cuống răng, ở
đây có lỗ Apex là nơi mạch máu và thần kinh đi vào trong buồng tuỷ nuôi dưỡng và cảm giác cho răng
5 Cách gọi tên răng
5.1 Cách gọi tên cung hàm: chia 2 hàm bằng 2 đường thẳng vuông góc với nhau được
4 cung được qui ước như sau:
Nếu là răng vĩnh viễn thì: cung hàm trên bên phải là cung 1; cung hàm trên bên trái là cung 2; cung hàm dưới bên trái là cung 3; cung hàm dưới bên phải là cung 4
Nếu là răng sữa: cung hàm trên bên phải là cung 5; cung hàm trên bên trái là cung 6; cung hàm dưới bên trái là cung 7; cung hàm dưới bên phải là cung 8
5.2 Cách gọi tên răng
Cách gọi tên răng được qui ước như sau:răng cửa giữa là răng số 1; răng cửa bên
là răng số 2; răng nanh là răng số 3; răng hàm nhỏ thứ nhất là răng số 4; răng hàm nhỏ thứ hai là răng số 5; răng hàm lớn thứ nhất là răng số 6; răng hàm lớn thứ hai là răng số 7; răng khôn là răng số 8
Trang 5Thời gian mọc răng sữa có thể sai số: n ± 2 ( n: số tháng )
Tuổi thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn:
Tên răng thay và mọc Tuổi mọc
2 răng cửa giữa hàm dưới thay 6 tuổi
4 răng hàm lớn thứ nhất mọc 6 tuổi
2 răng cửa giữa hàm trên thay 7 tuổi
4 răng hàm nhỏ thứ nhất thay 9 tuổi
4 răng hàm nhỏ thứ hai thay 11 tuổi
4 răng hàm lớn thứ hai mọc 12 tuổi
Thời gian thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn có thể sai số: n ± 1 ( n: số năm )
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự mọc răng vĩnh viễn:
- Di truyền
- Bệnh lý: còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh nội tiết
- Nhổ răng sữa sớm
- Điều kiện kinh tế xã hội
Câu hỏi lượng giá
* Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 4 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 1 Hình thể ngoài của răng gồm 3 phần:
Trang 6D Điều kiện kinh tế xã hội
Câu 4 Kể 3 đặc điểm của ngà răng:
5 Men răng là tổ chức cứng nhất của cơ thể
6 Ngà răng có mầu trong suốt, mầu trắng và nằm ngoài men răng
7 Cách gọi tên răng là theo thứ tự gọi tên cung hàm trước, gọi tên
Câu 9 Qui ước cách gọi tên cung hàm đối với răng vĩnh viễn như sau:
A Cung hàm trên bên phải là cung 1
B Cung hàm trên bên trái là cung 1
C Cung hàm dưới bên phải là cung 1
D Cung hàm dưới bên trái là cung 1
Câu 10 Qui ước cách gọi tên cung hàm đối với răng sữa như sau:
A Cung hàm trên bên phải là cung 5
B Cung hàm trên bên trái là cung 5
C Cung hàm dưới bên phải là cung 5
D Cung hàm dưới bên trái là cung 5
Trang 7Sâu răng và dự phòng sâu răng
Mục tiêu học tập:
1 Kể được các nguyên nhân gây sâu răng
2 Trình bày được diễn biến của quá trình sâu răng
- Là một bệnh rất phổ biến đang trở thành một gánh nặng cho xã hội
- Là nguyên nhân của các cơn đau đôi khi rất dữ dội, có khi bị chẩn đoán nhầm nên càng tai hại, vì nếu biết ngay lúc đầu thì có thể dễ dàng điều trị nhanh chóng và triệt để
- Có thể đưa ra các biến chứng nguy hiểm dẫn tới tử vong
- Có những mối liên quan qua lại giữa sâu răng và trạng thái chung của cơ thể, cũng như bệnh sâu răng và điều kiện ăn uống sinh hoạt
- Là một bệnh cần được điều trị có hiệu quả và tìm cách đề phòng một cách tích cực
Vậy sâu răng là gì?
Sâu răng là quá trình bệnh lý ở tổ chức cứng của răng, bệnh làm phá huỷ dần lớp men và ngà răng để tạo thành lỗ sâu, lỗ sâu không có khả năng tự tái tạo và hồi phục
2 Nguyên nhân gây sâu răng
Sâu răng được hình thành do sự tác động qua lại của nhiều yếu tố trong đó có 3 nguyên nhân chính và 1 nguyên nhân phụ
2.1 Nguyên nhân chính
- Do vi khuẩn tập trung trong mảng bám răng Mảng bám răng là các mảnh vụn thức ăn không được vệ sinh làm sạch sau 24 giờ liên kết lại tạo thành mảng bám răng Mảng bám răng không được làm sạch thì sau 14 ngày tạo thành cao răng Sau khi mảng bám răng hình thành vi khuẩn sẽ biến chất đa đường thành chất tựa hữu cơ nhờ men của vi khuẩn qua 1 thời gian làm tiêu tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu
- Do thức ăn có chứa nhiều đường và tinh bột
- Do tổ chức cứng của răng: là men răng răng và ngà răng Chất lượng của men
và ngà răng phụ thuộc hàm lượng các chất vô cơ và hữu cơ trong nó đặc biệt là Fluor
2.2 Nguyên nhân phụ
Thời gian cần thiết để hình thành lỗ sâu là từ 6- 12 tháng
Sơ đồ Keys biểu diễn nguyên nhân gây sâu răng:
Trang 8- Rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý, nước oxy già
- Hướng dẫn người bệnh không ăn các chất kích thích đối với răng
Bước 2: hàn vĩnh viễn sau khi đã lấy làm sạch và lấy bớt chất hàn tạm ở lỗ sâu bằng ciment, amangam, composite…
6 Các biện pháp dự phòng sâu răng
- Loại trừ mảng bám răng: sau mỗi bữa ăn phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cách chải răng đủ thời gian từ 3- 5 phút và đúng phương pháp Chọn bàn chải có lông mềm vừa phải để có thể làm sạch răng nhưng không gây tổn thương lợi, đầu hơn thuôn nhỏ và có kích thước phù hợp Thuốc đánh răng có chứa Fluor Đặt lông bàn chải nghiêng 1 góc 45 so với trục của răng sao cho lông bàn chải len vào kẽ lợi, rung nhẹ
Trang 9theo chiều ngang tại chỗ, làm nhiều lần như vậy ở cả mặt trong, mặt ngoài Riêng mặt nhai phải chải nhẹ nhàng động tác tới lui Nên thay bàn chải 3 tháng/ lần hoặc bàn chải
bị toè, mòn Ngoài ra nên dùng chỉ tơ nhà khoa để làm sạch vùng mặt bên của răng
- Giáo dục hạn chế ăn đường: hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cân bằng hợp lý, chọn những thực phẩm không chứa nhiều đường, không ăn vặt, nên ăn thức ăn thô và
ăn nhiều hoa quả
- Tăng cường độ cứng chắc của răng bằng dung dịch có chứa Fluor 0,2% Do Fluor có tác dụng làm cho men răng cứng hơn, ít bị axit phá huỷ hơn và cản trở sự hình thành mảng bám
- Khám định kỳ để phát hiện sớm các tổn thương khoảng 6 tháng đến 1 năm một lần
Câu hỏi lượng giá
* Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 8 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Trang 109 Thời gian cần thiết để hình thành lỗ sâu là từ 1-2 tháng
10 Sâu ngà nông thì bị ê buốt khi có kích thích, khi hết kích thích
thì hết ê buốt ngay
11 Giai đoạn sâu ngà nông khám thực thể thấy đáy cứng là lỗ sâu
đang tiến triển
12 Điều trị sâu ngà sâu là hàn 3-6 ngày nếu không có phản ứng gì
thì hàn vĩnh viễn
13 Dự phòng sâu răng cho mỗi cá nhân, không nên ăn nhiều hoa
quả ngọt vì có nhiều đường
14 Tăng cường độ cứng chắc của răng bằng cách cho xúc miệng
Trang 111.1 Giải phẫu sinh lý tuỷ răng
- Tuỷ răng là một khối tổ chức liên kết mạch máu nằm trong một cái hốc ở chính giữa răng gọi là hốc tuỷ răng Hình dạng của tuỷ tương tự hình thể ngoàI của răng, nó gồm có tuỷ buồng và tuỷ chân, tuỷ buồng thông với tuỷ chân và thông với tổ chức liên kết ở quanh cuống răng qua lỗ Apex
- Tuỷ răng nằm trong buồng cứng và là mạch máu tận cùng khi vào răng qua một hay nhiều lỗ hẹp vùng cuống, cho nên khi có rối loạn máu khó lưu thông, dinh dưỡng tuỷ răng bị ảnh hưởng
- Dây thần kinh cảm giác (nhánh của dây thần kinh số V) dễ bị ép ở trong buồng kín nên khi viêm tuỷ gây đau nhiều, mặt khác dây V dễ tạo phản xạ, nên khi đau
ở răng dễ lan đi các nơi khác ở xung quanh
1.2 Nguyên nhân
- Do răng sâu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách ( > 70% )
- Viêm nhiễm ngược dòng từ vùng quanh cuống
- Do viêm nhiễm tại chỗ và toàn thân
Triệu chứng thực thể: Khám thấy lỗ sâu giống như ở sâu ngà sâu nhưng chưa có
điểm hở tuỷ, thử tuỷ (+)
Xử trí
Trang 12- Chăm sóc: Rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý ấm, dung dịch oxy già Dặn người bệnh không ăn nhai vào vùng răng bị bệnh, đặc biệt tránh các thức ăn gây kích thích cho răng
- Điều trị bảo tồn theo 2 phương pháp: Hàn tạm thời bằng eugienate, canxihydroxit… rồi theo dõi trong vòng 6 tháng Nếu ổn định thì hàn vĩnh viễn bằng ciment, amangam, coposite…
1.3.2 Viêm tuỷ cấp( T 2 )
Triệu chứng
Triệu chứng cơ năng: Cơn đau xuất hiện tự nhiên kéo dài từ 15 phút đến hàng giờ, đau dữ dội từng cơn nhất là về đêm, cơn đau xuất hiện đột ngột và mất đi cũng đột ngột Đau tăng khi có kích thích nóng, lạnh
Triệu chứng thực thể: Thấy răng có vết rạn nứt hay có lỗ sâu đã hở tuỷ ( thường
lỗ sâu khoảng 3- 4 mm ), có trường hợp không có tổn thương ở răng do viêm tuỷ ngược dòng từ vùng cuống lên, gõ răng rất đau, thử tuỷ (+) tính
Xử trí
- Chăm sóc: giảm đau cho bệnh nhân bằng cách nạo sạch ngà mủn, rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý ấm, bôi và chấm thuốc tê tại chỗ như: lidocain, xylocain và tránh ăn nhai vào vùng răng bệnh và tránh ăn các chất kích thích như: chua, lạnh, ngọt…
- Rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý
- Lấy sạch tuỷ hoại tử và làm sạch ống tuỷ
- Hàn ống tuỷ bằng cortisomol, AH26
- Hàn vĩnh viễn sau hàn ống tuỷ 2 tuần
2 Viêm quanh cuống răng
2.1 Nguyên nhân
- Viêm tuỷ hoại tử không được điều trị
- Viêm nhiễm vùng quanh răng
- Do sang chấn
- Do hoá chất có tính kích thích mạnh
2.2 Các thể lâm sàng của viêm quanh cuống
2.2.1 Viêm quanh cuống bán cấp
- Toàn thân: mệt mỏi, có thể có sốt nhẹ
- Cơ năng: đau tự nhiên liên tục, va chạm vào răng đau tăng lên tuy nhiên triệu chứng cơ năng và triệu chứng toàn thân không rầm rộ bằng viêm quanh cuống cấp
Trang 13- Thực thể: răng có thể đổi màu xám đục, gõ răng đau, răng hơi lung lay, lợi hơI
đỏ nhất là xung quanh cuống, thử tuỷ (-) tính, x- quang thấy một vùng sáng ở vùng quanh cuống
2.2.2 Viêm quanh cuống cấp
- Toàn thân: mệt mỏi, sốt, có thể có hạch ở vùng dưới hàm
- Cơ năng: đau tự nhiên liên tục, khi chạm vào răng đối diện hoặc khi có kích thích đau tăng lên Bệnh nhân có cảm giác răng chồi cao
- Thực thể: răng lung lay, gõ rất đau, lợi xung quanh sưng nề, thử tuỷ (-) tính Chụp x-quang thấy hình ảnh tiêu xương vùng quanh cuống giới hạn không rõ
2.2.3 Viêm quanh cuống mạn:
- Triệu chứng cơ năng: ngứa lợi vùng răng bị bệnh, miệng hôi, không đau
- Triệu chứng thực thể: răng đổi mầu xám đục, thử tuỷ (-) tính, có thể có lỗ dò
mủ ở vùng lợi tương ứng với răng bị bệnh Chụp x-quang thấy có vùng sáng vùng quanh cuống giới hạn rõ
2.3 Xử trí
Chăm sóc viêm quanh cuống cấp: giảm đau cho bệnh nhân bằng cách nạo sạch ngà mủn, rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý ấm (nếu có), bôi và chấm thuốc tê tại chỗ như: lidocain, xylocain và tránh ăn nhai vào vùng răng bệnh và tránh ăn các chất kích thích như: chua, lạnh, ngọt
Điều trị theo các bước sau:
- Rửa sạch lỗ sâu bằng nước muối sinh lý
- Lấy sạch tuỷ hoại tử và làm sạch ống tuỷ
- Hàn ống tuỷ bằng cortisomol, AH26
- Hàn vĩnh viễn sau hàn ống tuỷ 2 tuần rồi tạo hình lại thân răng
Đối với những răng vỡ to hoặc ống tuỷ không thông hoặc những răng gây biến chứng thì nhổ răng để dẫn lưu
Trang 14Câu hỏi lượng giá
* Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 4 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 1: Kể 3 loại viêm tuỷ răng:
D Gõ rất đau
E X-quang: có hình ảnh tiêu xương vùng quanh cuống giới hạn không rõ Câu 4: Kể thêm cho đủ 4 triệu chứng thực thể của bệnh viêm quanh cuống mạn:
A………
B………
C………
D Chụp x-quang thấy có vùng sáng giới hạn rõ
* Phân biệt đúng sai bằng cách đánh đấu vào câu A cho câu đúng và cột B cho câu sai
5 Nguyên nhân chính của viêm tuỷ răng là do sâu răng không
được điều trị hoặc điều trị không đúng cách
6 Viêm tuỷ hoại tử bệnh nhân rất đau
7 Khi răng bị viêm quanh cuống thì tuỷ răng vẫn còn sống
8 Có thể thấy lỗ rò dịch ở vùng lợi tương ứng với răng bị viêm
quanh cuống cấp
* Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu 9 và câu 10 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đầu câu:
Câu 9: Tính chất của cơn đau trong viêm tuỷ răng cấp:
A Cơn đau xuất hiện tự nhiên hàng tuần
B Đau dữ dội từng cơn vào ban ngày
C Đau giảm khi dùng các chất kích thích
D Cơn đau xuất hiện đột ngột
Câu 10: Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng của bệnh viêm quanh
cuống mạn:
A Răng đổi màu xám, không đau
B Thử tuỷ (-) tính
C Có thể có lỗ rò ở vùng lợi tương ứng với răng bệnh
D Lợi xung quanh sưng nề to và rất đau
E X-quang thấy vùng sáng vùng quanh cuống giới hạn rõ
viêm quanh răng
Trang 15Mục tiêu học tập
1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của bệnh
2 Trình bày cách chăm sóc bước đầu bệnh nhân viêm quanh răng ở tuyến cơ sở
3 Hướng dẫn được người bệnh phòng bệnh viêm quanh răng
Nội dung
1 Đại cương
Bệnh quanh răng là bệnh rất thường gặp, đứng hàng thứ hai sau bệnh sâu răng, chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh răng hàm mặt Theo các tác giả Châu âu thì bệnh quanh răng chiếm 35% dân số tuổi từ 18 trở lên Nếu như tuổi thanh niên và trưởng thành bị mất răng do sâu thì tuổi từ 35 trở lên mất răng chủ yếu do viêm quanh răng
Bệnh quanh răng là bệnh của các tổ chức giữ răng trong xương hàm, nó có tác dụng bảo vệ và cùng với răng thực hiện chức năng ăn nhai và phát âm Nếu mất răng nhiều thì ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hoá, ảnh hưởng tới sự phát âm và thẩm mỹ Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cấu tạo giải phẫu sinh lý vùng quanh răng và các biểu hiện bệnh lý của nó
2 Hình thái giải phẫu sinh lý vùng quanh răng
Vùng quanh răng lập thành một bộ phận hình thái chức năng, cùng với răng tạo nên một cơ quan chức năng trong cơ thể Vùng quanh răng và răng có mối quan hệ gắn
bó chức năng vì nó là một thành phần của bộ máy nhai
2.1 Lợi
Là một vùng đặc biệt của niêm mạc miệng liên quan trực tiếp với răng, ôm khít răng, phủ một phần chân răng và xương ổ răng Lợi được chia làm 2 phần: lợi tự do và lợi dính
Lợi tự do: là phần lợi không dính vào răng mà ôm sát vào cổ răng và cùng với cổ răng
tạo nên một cái khe sâu khoảng 1 mm gọi là rãnh lợi Lợi tự do bao gồm hai phần: nhú lợi và đường viền lợi
- Nhú lợi: là lợi ở kẽ răng, có một nhú ở phía ngoài và một nhú ở trong
- Đường viền lợi: là đường ôm sát cổ răng Hình thể của nhú lợi và đường viền lợi thường phụ thuộc vào hình thể của răng, chân răng và xương ổ răng Nó còn phụ thuộc vào sự liên quan giữa các răng với nhau và vị trí của răng trên cung hàm
Lợi dính: là vùng lợi dính vào chân răng ở trên và mặt ngoài xương ổ răng ở dưới Nó
có mầu hồng nhạt hơn màu của lợi mầu của lợi tự do Mầu của lợi phụ thuộc vào mật
độ mao mạch dưới biểu mô và các hạt sắc tố
2.2 Dây chằng vùng quanh răng
Là một tổ chức liên kết có cấu trúc đặc biệt nối liền răng với xương ổ răng Nó
có chức năng giữ răng trong ổ răng, đảm bảo sự liên quan sinh lý giữa răng và xương ổ răng Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của các bó sợi mà người ta phân ra các nhóm sau:
- Nhóm cổ răng: gồm những bó sợi đi từ mào xương ổ răng đến xương răng gần
Trang 16- Nhóm cuống răng: gồm những bó sợi đi từ xương răng ở cuống răng toả hình nan quạt để đến bám vào xương ổ răng vùng cuống răng
- Nhóm giữa các chân răng ở những răng nhiều chân: gồm những bó sợi đi từ kẽ các chân răng đến bám vào vách của xương ổ răng nhiều chân ấy
Giữa những bó sợi trên của dây chằng là tổ chức liên kết lỏng lẻo gồm có các tế bào liên kết, mạch máu và thần kinh
2.3 Xương răng
Là một tổ chức vôi hoá đặc biệt, bao phủ lớp ngoài chân răng Được hình thành trong quá trình hình thành chân răng, là một dạng đặc biệt của xương Xương răng chân răng dày nhất ở vùng cuống răng và mỏng nhất ở vùng cổ răng
Về mặt chức phận, xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ học nối liền răng với xương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho vùng dây chằng quanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa một số trường hợp tổn thương ngà chân răng
Xương ổ răng cũng có quá trình tiêu và bồi đắp Nếu quá trình tiêu xương tương ứng với quá trình bồi đắp xương thì có sự cân bằng sinh lý Trong trương hợp bệnh lý, quá trình tiêu xương nhanh và mạnh hơn nhiều so với quá trình bồi đắp thì dẫn tới phá huỷ xương nhanh
2.5 Dinh dưỡng cho vùng quanh răng
Đa số động mạch đến từ động mạch gốc ở vùng cuống răng, sau đó được phân nhánh vào tuỷ răng qua lỗ cuống răng và vào vùng quanh răng ở khe quanh răng nó tạo nên mạng lưới dầy đặc mạch máu Mặt khác còn có các mạch máu từ phía ngách lợi cũng như phía vòm miệng, lưỡi chạy hướng lên phía bờ lợi toả các nhánh vào phần lợi và các dây chằng vùng lợi răng cũng như xương thành ngoài bao quanh ổ răng ở các dây chằng chỉ có các nhánh mao tĩnh mạch nối với mạng mao mạch đảm bảo dinh dưỡng tổ chức phía mặt ngoài ổ răng
Mạch bạch huyết bắt đầu từ những sợi cụt ở dưới biểu mô lẫn sợi thưa của màng quanh răng và hạch bạch huyết của miệng đến những tĩnh mạch lớn Nhiệm vụ chính của chúng là đưa những phức hợp cao phân tử kể cả độc tố đến những hạch bạch huyết mới được tạo nên do những tế bào lympho, tế bào plasma lẫn kháng thể và những đại thực bào Vòng tế bào lympho cũng được nối với mắt xích
3 Nguyên nhân
Sự nghiên cứu nguyên nhân của bệnh quanh răng đã có từ lâu và ngày nay vẫn
đang được tiếp tục nghiên cứu, vấn đề vẫn còn chưa rõ ràng Cùng với sự tiến bộ của các khoa có liên quan như: miễn dịch học, vi sinh học, sinh hoá ngày nay người ta đã biết chắc rằng sự phát sinh bệnh quanh răng phải có mặt của các yếu tố tại chỗ cũng như toàn thân
3.1 Nguyên nhân tại chỗ
Trang 17- Do mảng bám răng và cao răng ( hay gặp nhất ) Vì mảng bám trên bề mặt răng và lợi không được chải sạch sẽ là nơi tụ tập các loại vi khuẩn ái khí và yếm khí, chúng sinh sống và đào thải các sản phẩm và độc tố gây độc hại cho tổ chức lợi và quanh răng Cao răng là do sự lắng đọng muối calci ở nước bọt, bám vào cổ răng và mặt răng nơi gần lỗ tiết của các tuyến nước bọt, nơi răng bị đau ít khi nhai đến, làm bờ lợi không ôm khít vào cổ răng, kích thích lợi gây viêm và quá tình viêm lan sâu xuống dưới
- Bất thường của hàm răng: răng mọc lệch lạc, sắp xếp không đều đặn sẽ dẫn
đến dễ phát sinh mảng bám răng, lợi là nguồn gốc của sự phát ttriển viêm ở một số hàm răng lệch lạc thấy lợi bị phá huỷ do cơ học Răng mọc lệch lạc dẫn đến quá tải ở một số răng hoặc nhóm rămg, nếu như đồng thời có viêm thì ở những răng đó có tiêu xương ổ răng nhanh
- Mất răng không được điều trị làm răng giả sẽ làm cho các răng bên cạnh xô vào vùng răng mất, dẫn tới răng vùng đó bị sau dẫn tới cả hàm răng bị lệch lạc nên dễ gây lắng đọng thức ăn và gây viêm lợi
- Bất thường về lợi: u lợi, polyp lợi, phanh môi bám cao đặc biệt bám tới đầu nhú lợi thì dẫn tới sự co kéo cơ học khi ăn nhai, nói làm cho bờ lợi cạch đó bong ra gây tích tụ thức ăn thừa và mảng vi khuẩn vào vung quanh răng
- Do mọc răng đặc biệt là răng khôn làm bóc tách và kích thích lợi, đồng thời do
đau nên bệnh nhân ít ăn nhai vào vùng đó nên dễ gây lắng đọng calci gây viêm
3.2 Nguyên nhân toàn thân
- Bệnh toàn thân: bệnh máu, đái đường
- Rối loạn nội tiết: dậy thì, thai nghén, cho con bú…
- Suy dinh dưỡng
- Đáp ứng miễn dịch: nhiều nghiên cứu thấy rằng có những người vệ sinh răng miệng rất tốt nhưng lại bị bệnh viêm quanh răng nặng hơn là ở người vệ sinh răng miệng kém, cùng một khối lượng mảng bám như nhau nhưng ở người này thì gây bệnh người kia thì không Như vậy ở mỗi cá thể thì sự mẫn cảm và sự đáp ứng với các yếu tố gây bệnh khác nhau, đó chính là phản ứng miễn dịch của cơ thể hay là sức đề kháng của cơ thể với tác nhân gây bệnh là mảng bám vi khuẩn ở răng và lợi Phản ứng miễn dịch tại chỗ của cơ thể là tác nhân nội tại quan trọng nhất trong những yếu tố ảnh hưởng toàn thân
- Tuổi: thường gặp bệnh nhân bị viêm quanh răng ở tuổi trung niên và người già
Có thể ở tuổi này do có nhiều công việc bận rộn nên ít có thời gian quan tâm đến vấn
đề răng miệng Hơn nữa ở người già sức đề kháng với các yếu tố gây bệnh cũng kém hơn ở người trẻ
- Di truyền: qua nghiên cứu người ta thấy những người trong gia đình có người
bị mắc bệnh viêm quanh răng thì có tỉ lệ mắc nhiều hơn những người trong gia đình không ai bị mắc bệnh
Thời kỳ này nếu điều trị tại chỗ và vệ sinh răng miệng sạch sẽ thì kết quả rất tốt
4.2 Thời kỳ viêm nặng
Trang 18- Thường gặp ở những người trên 40 tuổi, dấu hiệu ồ ạt và nặng hơn thời kỳ đầu,
đặc biệt là miệng hôi nhiều, ấn lợi vùng răng bệnh thấy có mủ chảy ra, răng lung lay nhiều, răng đau nhiều Khám thấy lợi viêm mạn tính, túi quanh răng sâu 4- 5 mm hoặc hơn, răng lung lay, lợi co hở cổ và chân răng, răng bị di lệch nhiều
- Tóm lại ở thời kỳ này có đầy đủ các dấu hiệu điển hình của viêm quanh răng ,
đó là:
+ Lợi viêm mạn tính
+ Túi quanh răng sâu và có mủ
+ Lợi co hở cổ và chân răng
+ X-quang thấy có hình ảnh tiêu xương ổ răng
+ Răng lung lay và di chuyển
4.3 Các thể lâm sàng của viêm quanh răng
- Viêm quanh răng cấp tính người trẻ: thường gặp ở người dưới 20 tuổi Thường viêm phá huỷ (tiêu xương phía vòm miệng) vùng răng số 6 và vùng răng cửa giữa trên rất nhanh, răng lung lay, mất chức năng ăn nhai Có thể lan toả cả hàm hoặc hai hàm, bệnh tiến triển nhanh, triệu chứng rầm rộ, có thể gây biến chứng rụng toàn bộ răng trong vòng 2- 5 năm
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh: thường gặp ở người trưởng thành 18- 30 tuổi, viêm có thể khu trú ở 1 vùng hoặc ở cả hai hàm, có tiêu xương ngang và sâu, tiến triển nhanh
- Viêm quanh răng mạn tính: bệnh kéo dài âm ỉ nhiều năm, thường nặng nhất ở tuổi trung niên, thỉnh thoảng có đợt cấp tính Nếu được điều trị kịp thời thì còn giữ răng lâu dài
- Viêm lợi loét hoại tử- viêm quanh răng: thể này rất nặng, tiên lượng nặng, cần
- Viêm mô tế bào, viêm xoang hàm, viêm xương tuỷ: ít gặp
6 Chăm sóc người bệnh viêm quanh răng ở tuyến cơ sở
6.1 Nhận định
Hỏi:
- Cần hỏi lý do đến khám, các dấu hiệu, các thuốc đã điều trị, các bệnh toàn thân có liên quan như đái đường, tuyến giáp, tim mạch, bệnh máu Nữ thì hỏi thêm có kinh nguyệt, có thai không?
- Có ngứa lợi, chảy máu lợi không? Chảy máu tự nhiên hay khi va chạm?
- Có đau răng không? Cường độ đau như thế nào?
- Miệng có hôi không?
- Răng có lung lay và di chuyển nhiều không?
Khám:
Trang 19- Tình trạng răng: xem có răng nào bị sâu không, các răng đã nhổ, các răng đã hàn, tình trạng khớp cắn?
- Tình trạng lợi: xem lợi có viêm không, có co hở cổ và chân răng không? Túi quanh răng có sâu không, sâu mấy mm, ở vùng răng nào, có nhiều mảng bám quanh răng không? Khi thăm khám lợi có chảy máu không, mức độ chảy nhiều hay ít?
- Răng lung lay nhiều hay ít, di lệch nhiều hay không?
- Cho bệnh nhân chụp x- quang để đánh giá mức độ tiêu xương ổ răng Nếu có bệnh toàn thân cần lấy máu, nước tiểu làm xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ
6.2 Xử trí
Muốn điều trị bệnh quanh răng đạt kết quả tốt cần giải thích cho bệnh nhân hiểu
để họ hợp tác với thầy thuốc tốt Việc điều trị bệnh quanh răng cho đến nay chưa có phương pháp nào đặc hiệu, mà nó là phức hợp điều trị bao gồm nhiều phương pháp
6.2.1 Tại chỗ
- Lấy cao răng, làm sạch vùng quanh răng
- Chích apxe nếu có
- Bơm rửa bằng nước oxy già, nước muối sinh lý
- Chấm thuốc sát trùng và thuốc săn se lợi: Eugienol, Sindolor
- Hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng đặc biệt là chải răng đúng kỹ thuật Phương pháp chải răng có hiệu quả nhất hiện nay là dùng bàn chải mềm đặt vào cổ răng nghiêng một góc 45° so với trục của răng chải miết xuống phía mặt thân răng và day vào các kẽ răng, chải đều tịnh tiến từ sau ra trước, chải các mặt trong ngoài và mặt nhai, thời gian chải từ 3- 5 phút
6.2.2 Toàn thân
- Kháng sinh, giảm đau, giảm viêm
- Gửi lên chuyên khoa răng hàm mặt để điều trị tiếp
Bệnh viêm quanh răng điều trị không khỏi hẳn mà chỉ ổn định hết giai đoạn viêm cấp Người bệnh phải đi khám và điều trị định kỳ theo sự chỉ định của bác sỹ
7 Phòng bệnh
- Trong thời kỳ thai nghén và trẻ nhỏ: người mẹ cần ăn đủ chất để thai nhi phất triển tốt Trẻ sơ sinh cần được nuôi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ, có đủ canxi để mầm răng phát triển và mọc thuận lợi Phòng cho trẻ các bệnh đường mũi họng để khỏi thở bằng miệng tránh ảnh hưởng tới cung răng Trẻ học cấp I, cấp II cần được hướng dẫn cách chải răng và giữ vệ sinh răng miệng, được chữa các răng sâu và nắn chỉnh các răng mọc lệch lạc
- Tuổi dậy thì và thanh niên: sự thay đổi về nội tiết và sự phát triển nhanh về thể chất nên rất dễ gây viêm lợi Do vậy cần giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và điều trị tích cực bệnh viêm lợi nếu có Nên khám định kỳ 6 tháng/ lần
- Tuổi trưởng thành: Giữ vệ sinh răng miệng tốt và xoa nắn lợi hàng ngày, dùng bàn chải phù hợp và chỉ tơ nha khoa để làm sạch các kẽ răng Ngoài ra điều trị triệt để các bệnh răng miệng giữ cho hàm răng luôn khoẻ đẹp
Trang 20Câu hỏi lượng giá
* Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 8 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 1: Kể đủ 5 dấu hiệu điển hình của viêm quanh răng:
A Viêm lợi mạn tính
B………
C………
D………
E Răng lung kay và di chuyển
Câu 2: Kể 3 biến chứng của viêm quanh răng:
Trang 21* Phân biệt đúng sai bằng cách đánh đấu vào câu A cho câu đúng và cột B cho câu sai
11 Viêm quanh răng có thể điều trị khỏi hẳn và không tái phát
12 Viêm quanh răng chỉ cần điều trị kháng sinh và thuốc giảm
viêm là khỏi hoàn toàn
13 Bệnh viêm quanh răng là bệnh không thể phòng được
14 Đã viêm quanh răng thì chắc chắn là có viêm lợi mạn tính
15
Răng lung lay và di chuyển chưa chắc đã phải là bệnh viêm
quanh răng nhưng trong bệnh viêm quanh răng thì chắc chắn
có triệu chứng răng lung lay và di chuyển
16 Viêm quanh răng là bệnh tiến triển cấp tính
* Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu 9 và câu 10 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
Câu 18: Biện pháp chăm sóc người bệnh viêm quanh răng ở tuyến cơ sở:
A Cho uống kháng sinh
B Cho uống giảm đau, hạ sốt, vitamin
Trang 22Chỉ định, chống chỉ định và chăm sóc bệnh nhân nhổ răng
mục tiêu học tập
1 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định nhổ răng sữa và răng vĩnh viễn
2 Chuẩn bị được dụng cụ và người bệnh trước khi nhổ răng
3 Trình bày được tai biến và cách chăm sóc, xử trí các tai biến sau nhổ răng
1 Đặt vấn đề
Khi thăm khám răng, người thầy thuốc phải biết và trả lời được câu hỏi: có cần nhổ răng hay không? qua đó việc biết và áp dụng những chỉ định và chống chỉ định nhổ răng một cách linh hoạt phù hợp với từng bệnh nhân là điều hết sức quan trọng Những chỉ định và chống chỉ định này chỉ mang tính tương đối
Việc quyết định nhổ răng cho người bệnh phải căn cứ vào những điểm cơ bản sau:
- Tình trạng bệnh lý của răng
- Tình trạng sức khoẻ chung của người bệnh
- Khả năng của thầy thuốc, trang thiết bị, dụng cụ và cơ sở vật chất khác
2 Chỉ định nhổ răng
2.1 Đối với răng sữa
- Răng lung lay đến tuổi thay
- Răng sâu có biến chứng điều trị nhiều lần không có kết quả
- Nhổ những răng sữa mà những răng này cản trở đến việc mọc răng vĩnh viễn
2.2 Đối với răng vĩnh viễn
- Răng không còn chức năng ăn nhai Ví dụ: răng vỡ 2/3 thân, chỉ còn chân, răng bị lung lay quá nhiều…
- Răng bị viêm nhiễm mạn tính, đã điều trị nhiều lần (bằng phương pháp bảo tồn hay phẫu thuật) mà không có kết quả
- Răng gây ra biến chứng viêm tại chỗ như: viêm xương, viêm mô tế bào, viêm xoang hàm
- Răng mọc lệch, mọc ngầm gây biến chứng
- Nhổ theo yêu cầu của phục hình hay chỉnh hình
- Nhổ những răng bệnh lý, mà những răng này sẽ nằm trên đường đi của tia xạ trong việc điều trị một khối u nào đó vùng hàm mặt
Trang 23bệnh tim mạch, phụ nữ có thai, đang trong chu kỳ kinh nguyệt và cho con bú, người bệnh đang điều trị tia xạ, bệnh đái tháo đường
4.2 Chuẩn bị dụng cụ: bông gạc, thuốc sát trùng, thuốc cầm máu, thuốc tê, xilanh gây
tê, kìm, bẩy…
5 Chăm sóc người bệnh sau nhổ răng
Nhổ răng là 1 tiểu phẫu thuật, nếu không chú ý sẽ xảy ra các biến chứng đáng tiếc trước, trong và đặc biệt là các biến chứng sau nhổ răng Tuỳ theo răng nhổ dễ hay khó và sức khoẻ người bệnh mà giữ người bệnh lại từ 10- 30 phút để theo dõi Trước khi về căn dặn bệnh nhân:
- Cắn chặt gạc 30 phút để cầm máu, không nên giữ gạc lâu quá 1 giờ
- Không nên mút chíp miệng và nhổ nước bọt nhiều lần
- Tránh ăn nhai mạnh vào vùng răng mới nhổ
- Ngậm nước muối nhạt, ấm
- Dùng thuốc theo đơn đã kê…
6 Các tai biến thường gặp và cách xử trí
6.1 Ngất xỉu: là một trạng thái mất tri giác một phần hay toàn bộ tạm thời do thiếu oxy
- Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nơi thoáng khi và ấm
- Nới rộng quần áo
- Xoa cồn vào thái dương, trán, hai bên cổ
- Tiêm thuốc hồi sức và trợ tim: Coramin 1 ống 5 ml tiêm dưới da
6.2 Chảy máu kéo dài sau nhổ
- Nếu còn sót u hạt và chân răng: rửa sạch ổ răng rồi nạo sạch tổ chức viêm và chần răng sót và cho cắn gạc theo dõi
- Nếu do bệnh nhân bị mắc các bệnh máu, bệnh cao huyết áp thì nhét 1 miếng gelaspon vào trong ổ răng rồi cùng chuyên khoa huyết học xác định yếu tố đông máu
và điều trị theo chuẩn đoán
Trang 24- Thực thể: huyệt ổ răng có nhiều dịch rỉ viêm hoặc mủ, lợi xung quanh sưng nề đỏ
Xử trí
Tuyệt đối không cần nạo ổ răng
chỉ cần rửa sạch ổ răng bằng
dung dịch nước muối sinh lý
ấm Sau đó lau khô, hướng dẫn
vệ sinh răng miệng và xoa nắn
lợi để phục hồi vận mạch
Gây tê tại chỗ, nạo sạch huyệt ổ răng, rửa sạch ổ răng bằng nước muối sinh lý và nước oxy già Sau
đó dung thuốc kháng sinh, giảm viêm, giảm đau
6.4 Rơi răng vào khí quản hoặc thực quản
và tiêm thuốc chống co thắt như Atropin 0,25 mg tiêm dưới da sau đó mở khí quản rồi chuyển ngay người bệnh lên chuyên khoa tai mũi họng để gắp dị vật (có hỗ trợ hô hấp trên đường vận chuyển)
6.5 Tai biến làm hại răng
6.5.1 Gãy vỡ thân răng
Nguyên nhân:
- Do tổn thương răng quá lớn, răng đã điều trị nhiều lần
- Do bệnh nhân giãy giụa, gạt tay người thầy thuốc khi đang làm thủ thuật
- Do thầy thuốc nhổ răng thô bạo, không đúng phương pháp
Xử trí: Về nguyên tắc phả lấy chân răng ra khỏi xương hàm
- Nếu tiên lượng dễ thì dùng kìm , bẩy để lấy chân răng căn cứ vào tổn thương răng và x- quang
- Nếu tiên lượng khó thì phải phẫu thuật bộc lộ xương ổ răng để lấy chân răng
- Nếu răng rơi ra khỏi ổ thì cần phải cắm lại răng vào ổ rồi cố định bằng chỉ thép với các răng bên cạnh rồi điều trị tuỷ răng
6.5.3 Nhổ nhầm răng
Nguyên nhân: do thầy thuốc không cẩn thận hoặc tìm không đúng răng bệnh lý
Trang 25Xử trí: Cần nói cho bệnh nhân làm thủ thuật cấy lại răng vào ổ rồi cố định bằng chỉ
thép với các răng bên cạnh rồi điều trị tuỷ răng nếu có các điều kiện sau:
- Răng nhổ ra còn nguyên vẹn
- Xương ổ răng không bị vỡ, tổ chức phần mềm lành lặn
- Bệnh nhân khoẻ mạnh
- Nhổ nhầm răng vĩnh viễn
Câu hỏi lượng giá
* Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 4 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 1: Kể thêm cho đủ 4 chỉ định nhổ răng sữa:
mặc dù chưa đến tuổi thay răng
6 Người bệnh đang bị bệnh toàn thân cấp tính vẫn có thể nhổ
Câu 9: Răng vĩnh viễn được nhổ trong trường hợp nào trong các trường hợp sau đây:
A.Răng có lợi xung quanh bị viêm
B Răng bị sâu ngà sâu