14 Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức theo các nhóm trình độ - Trước đào tạo .... Hơn nữa, kiến thức và kỹ năng theo dõi sau mổ vi phẫu là nh
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THỊ VÂN ANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO DÕI VẠT
VI PHẪU CHO ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT HÀM TẠO HÌNH – THẨM MỸ BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2020
MẶT-BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THỊ VÂN ANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO DÕI VẠT
VI PHẪU CHO ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT HÀM TẠO HÌNH – THẨM MỸ BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2020
MẶT-Chuyên ngành: Ngoại người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS.BS TRƯƠNG TUẤN ANH
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Ngoại người lớn, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: TS.BS Trương Tuấn Anh, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Việt Đức, tập thể Bác
sỹ, Điều dưỡng, cán bộ khoa Phẫu thuật Hàm mặt – Tạo hình – Thẩm mỹ đã cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên khoa Tạo hình chuyên nghành ngoại Người lớn, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
Cảm ơn THS ĐD Nguyễn Ngân Giang đã hỗ trợ, giúp đỡ và cùng tham gia trong nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, 15 tháng 01 năm 2021 Học viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Trần Thị Vân Anh
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BỆNH NHÂN
BÁC SĨ
ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ
PHẪU THUẬT VIÊN
HỒI LƯU MAO MẠCH
BN
BS
ĐD
MS PTV HLMM
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG 3
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI PHẪU 3
1.2.1 Trên thế giới 3
1.2.2 Sự phát triển vi phẫu tại Việt Nam 4
1.3 PHÂN LOẠI PHẪU THUẬT VI PHẪU 5
1.4 THEO DÕI CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG 5
1.4.1 Chuẩn bị trước phẫu thuật ( Mổ phiên – PT có chuẩn bị) 5
1.4.1.1 Hồ sơ bệnh án 5
1.4.1.2 Hướng dẫn và chuẩn bị người bệnh 6
1.4.2 Sau phẫu thuật ……….7
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 8
2.1.Thiết kế nghiên cứu 8
2.2.Đối tượng nghiên cứu 8
2.3.Nội dung đào tạo 8
2.4.Phân tích số liệu 9
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 10
2.6 Hạn chế sai số 10
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3.1.Đặc điểm chung 11
3.2 So sánh mức độ tự tin và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm đối tượng 11
3.2.1 So sánh theo phân loại giới tính 11
3.2.2 So sánh theo nhóm tuổi 13
3.2.3 So sánh theo trình độ 14
3.2.4 So sánh các nhóm theo nhóm kinh nghiệm 16
3.2.5 So sánh nhu cầu đào tạo 17
Trang 73.2.6So sánh trước và sau đào tạo 18
3.2.Những khó khăn trong chăm sóc và theo dõi sau mổ vi phẫu 19
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 21
KẾT LUẬN 24
KIẾN NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm theo giới 12 Bảng 3.2: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm theo kinh nghiệm 16
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm tuổi - Trước đào tạo 13 Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm tuổi - Sau đào tạo 14 Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức theo các nhóm trình độ - Trước đào tạo 15 Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm trình độ - Sau đào tạo 16 Biểu đồ 3.5: So sánh nhu cầu tìm hiểu kiến thức trước và sau đào tạo 18 Biểu đồ 3.6: So sánh mức tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức trước và sau đào tạo 19
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀChuyển vạt vi phẫu là phẫu thuật nhằm mục đích chuyển một phần mô, tổ chức có chứa mạch nuôi từ vùng cho tới vùng nhận ở một khoảng cách xa và cần phải nối ghép mạch giữa vùng cho và vùng nhận Cũng giống như nhiều phẫu thuật nối ghép mạch máu khác chẳng hạn như trong phẫu thuật tim mạch
sự tắc mạch có thể xảy ra đe doạ tới sự sống của vạt Nếu không được can thiệp
xử trí kịp thời, tắc mạch hoặc giảm tưới máu tới vạt có thể dẫn đến hoại tử một phần hoặc toàn bộ vạt Ngược lại nếu được phát hiện sớm khả năng cứu sống vạt
có thể đạt tới hơn 70% (1-5) Điều này khẳng định vai trò quan trọng của việc theo dõi sau phẫu thuật chuyển vạt vi phẫu Ở điều kiện lý tưởng, tất cả người bệnh sauphẫu thuật chuyển vạt vi phẫu cần được chăm sóc và theo dõi ở một đơn vị hồi sức chuyên khoa với đội ngũ nhân viên được đào tạo về việc đánh giá
và theo dõi vạt Tuy nhiên trên thực tế để có một đội ngũ chăm sóc tích cực riêng cho những người bệnh (NB) này không có phải cơ sở nào cũng đáp ứng được Hơn nữa, kiến thức và kỹ năng theo dõi sau mổ vi phẫu là những nội dung mang nhiều tính đặc thù chuyên khoa và còn tương đối mới trong lĩnh vực Điều dưỡng (ĐD) ở Việt Nam.Theo tìm hiểu của chúng tôi, đến nay cả trong nước và Thế giới đều chưa có chương trình đào tạo, chưa có một quy trình chuẩn về việc theo dõi và chăm sóc vạt vi phẫu dành cho ĐD viên.Trong thực tế, để có đội ngũ
ĐD phục vụ trong chuyên ngành này vẫn chủ yếu dựa vào việc tự đào tạo liên tục tại cơ sở Khi kỹ thuật tạo hình bằng chuyển vạt vi phẫu càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi thì nhu cầu đào tạo để ĐD hiểu và biết cách theo dõi, chăm sóc càng trở nên cấp thiết
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa phẫu thuật Hàm Mặt - Tạo Hình - Thẩm Mỹ - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, đây là một cơ sở điều trị Ngoại khoa thuộc tuyến Trung Ương, với 50 giường bệnh, nhưng số lượng NB điều trị nội trú trung bình thường khoảng 60 – 65 người bệnh/ngày Các mặt bệnh lý và chấn thương điều trị tại khoa rất đa dạng từ chấn thương hàm mặt phức tạp có kèm chấn thương sọ não, khuyết phần mềm lộ gân xương, …cho đến các bệnh
Trang 112
lý dị tật như dị dạng mạch máu, dị dạng hộp sọ, liệt thần kinh ngoại biên (Dây VII, thần kinh quay, trụ, mác…) Vi phẫu thuật là một trong những thế mạnh của khoa phòng với gần 150 ca được phẫu thuật trong năm 2019 bao gồm cả mổ chuyển vạt và mổ nối bộ phận cơ thể đứt rời Khoa có 46 nhân viên trong đó có
16 Bác sỹ (01 phó giáo sư, 02 tiến sỹ, 05 thạc sỹ và 8 bác sỹ chuyên khoa), 28 Điều dưỡng (02thạc sỹ, 07 đại học, 19 cao đẳng và trung cấp, kỹ thuật viên) Với số lượng ĐD còn thiếu, trình độ không đồng đều và đa phần còn trẻ, kinh nghiệm chăm sóc còn non yếu Ngoài việc làm chủ những kỹ thuật mới và khó, các BS và ĐD luôn xác định phải không ngừng học hỏi, cập nhật kiến thức mới
về phương pháp PT, theo dõi, chăm sóc sau mổ cũng như công tác tổ chức cấp cứu nhằm đạt được kết quả cao nhất trong Phẫu thuật vi phẫu
Chính vì vậy chúng tôi làm nghiên cứu này với các mục tiêu sau:
Mục tiêu nghiên cứu
1 Đánh giá kết quả chương trình “Đào tạo theo dõi vạt vi phẫu” cho Điều dưỡng tại khoa phẫu thuật Hàm mặt- Tạo hình- Thẩm mỹ bệnh viện Việt Đức năm 2020
2 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chất lượng theo dõi vạt vi phẫu cho Điều dưỡng tại khoa phẫu thuật Hàm mặt- Tạo hình- Thẩm
mỹ bệnh viện Việt Đức
Trang 12Phẫu thuật vi phẫu nối lại bộ phận đứt rời – là phẫu thuật được thực hiện dưới kính hiển vi để nối, ráp lại những cấu trúc giải phẫu cần thiết để phục hồi chức năng của một bộ phận cơ thể đã bị cắt rời, bao gồm việc tái lập tuần hoàn máu bị gián đoạn bởi chấn thương [1,2,3]
Trung bình ca phẫu thuật thường kéo dài từ 8 - 15 tiếng tuỳ mức độ phức tạp của thương tổn Giống như các phẫu thuật nối ghép mạch máu khác, chẳng hạn như trong phẫu thuật tim mạch, việc tắc mạch có nguy cơ sẽ xảy ra, điều này gây đe doạ tới sự sống còn của vạt Nếu không được can thiệp kịp thời sự tổn thương ở vạt sẽ không phục hồi được và có thể gây ra hoại tử một phần hoặc toàn bộ vạt Ngược lại, nếu phát hiện sớm dấu hiện biến chứng và can thiệp kịp thời, khả năng cứu sống vạt, bộ phận sau nối vi phẫu có thể lên tới 30% - 70% Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc theo dõi sau mổ nối ghép vi phẫu
Để có được kết quả tối ưu cho một ca phẫu thuật nhiều công phu như phẫu thuật
vi phẫu rất cần có một qui trình chặt chẽ và thống nhất từ công tác chuẩn bị trước phẫu thuật đến chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI PHẪU
1.2.1 Trên thế giới
Sự phát triển của vi phẫu thuật gắn liền với lịch sử sử dụng kính hiển vi
PT Năm 1921 lần đầu tiên Lylen dùng kính một mắt trong mổ tai nhưng hạn rất hạn chế về không gian nổi Khắc phục nhược điểm này Homlgren (1923) đã sử dụng kính hiển vi hai mắt trong PT tai mũi họng Năm 1946 Perrit mổ mắt dưới kính hiển vi Sau đó các nhà PT thần kinh đẫ dùng kính hiển vi trong điều trị các tổn thương mạch máu não Từ những phát hiện của Jacobson (1960) về cấu trúc mạch máu nhỏ dưới kính hiển vi phẫu thuật, về những dụng cụ, kim chỉ khâu
Trang 134
chuyên biệt mới được xác định Ông đã nối thành công mạch máu có đường kính nhỏ dưới 1,5 mm, tỷ lệ thông mạch đến 95%, đây được gọi là kỹ thuật vi phẫu Cùng với sự phát triển của y học thế giới, vi phẫu thuật trong chuyên nghành ngoại khoa cũng ngày càng phát triển[1]
Nối bàn tay, ngón tay đứt lìa thành công (1962,1963, 1977…) ở nhiều nước trên thế giới Theo dõi lâm sàng và thực nghiệm (Tamai và cộng sự, 1972) thấy rằng
tỷ lệ phục hồi chức năng tốt sau nối vi phẫu đến 90% so với 40% ở kỹ thuật thông thường Y văn cho kết quả ghép vạt da tự do có nối mạch nuôi dưỡng, sự sống của vạt được bảo đảm nhờ các động mạch và tĩnh mạch (1977) Các tổn thương khác như môi , mũi, tai, da đầu, dương vật cũng được nối ghép Tuy nhiên, theo y văn trên thế giới cũng chỉ có khoảng 70-80 ca thành công
Trong ba thập kỷ gần đây, chuyên nghành ngoại khoa, đặc biệt phẫu thuật tạo hình và phục hồi đã có những bước tiến nhảy vọt Thành công trong lĩnh vực ghép các cơ quan như thận, gan và tim đã mở ra những ứng dụng mới của vi phẫu thuật trong ghép mô phức hợp đồng loại (Ghép nhiều loại mô khác nhau bao gồm da, mô liên kết, mạch máu, xương và thần kinh) như là ghép mặt, ghép tay, chân, dương vật…
1.2.2 Sự phát triển vi phẫu tại Việt Nam
Năm 1977, lần đầu tiên ở Việt Nam, tại bệnh viện Việt Đức Bác sĩ (BS)
và BS Tôn Thất Bách đã nối lại cánh tay đứt lìa của một cô gái Cùng năm, viện Quân Y 108, lần đầu tiên nhận tài trợ 01 kính hiển vi PT Zeiss cũ, Gs Nguyễn Huy Phan đã tổ chức nơi tập luyện hỹ thuật vi phẫu, tài liệu và dụng cụ vi phẫu hết sức khó khăn và hiếm hoi Bằng nỗ nực không ngừng cũng như sự học hỏi từ bạn bè quốc tế, Ông đã ứng dụng thành công kỹ thuật vi phẫu trong lâm sàng Năm 1981-1982, nhóm PT viện Quân Y 108 đã thành công dùng các vạt da - cơ tạo hình lại vùng khuyết ở đầu, mặt, cổ và các vùng khác trên cơ thể Vi phẫu thuật được phát triển trong nối chi đứt rời, trong PT lồng ngực… Sau đó các phẫu thuật phức tạp khác được triển khai như chuyển ngón chân thành ngón tay cái, tạo hình dương vật bằng vạt cẳng tay trong một thì mổ (1991), tạo hình
Trang 145
xương hàm dưới bằng xương mào chậu, xương mác có nối mạch nuôi dưỡng (1993), PT nối ghép thần kinh và ghép cơ thon điều trị liệt thần kinh VII (1992)[1,2]
Tại Bệnh viện Việt Đức, từ năm 2004 triển khai cấp cứu vi phẫu thường quy, nối ghép các bộ phận đứt rời trên cơ thể, PT có chương trình chuyển vạt tổ chức che phủ các dạng khuyết hổng trên cơ thể sau chấn thương cũng như do bệnh lý Tại khoa PT Hàm mặt - Tạo hình - Thẩm mỹ, Nguyễn Hồng Hà và cộng sự đã thực hiện ca nối ghép da đầu thành công năm 2005, nối ghép môi mũi năm 2011, nối tai đứt rời năm 2012, nối đầu mũi năm 2014, nối tinh hoàn đứt rời năm 2016 Tất cả những trường hợp trên là ca thành công đầu tiên tại Việt Nam, và 3 ca cuối là ca được ghi nhận là ca thứ 5, thứ 10 ghi nhận y văn trên thế giới PT chuyển vạt trở nên thường qui, hàng tuần có từ 3 đến 5 ca Theo thống kê năm 2019 có đến khoảng 150 ca PT vi phẫu [1]
1.3 PHÂN LOẠI PHẪU THUẬT VI PHẪU
- Phẫu thuật vi phẫu nối ghép bộ phận đứt rời (PT cấp cứu)
- Phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt tạo hình sau bệnh lý như ung thư, khuyết phần mềm sau chấn thương, tạo hình chuyển giới…(PT có chuẩn bị, mổ phiên)
1.4 THEO DÕI CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG
1.4.1 Chuẩn bị trước phẫu thuật ( Mổ phiên – PT có chuẩn bị)
- Kiểm tra: Dấu thông qua mổ, xét nghiệm mổ phiên cơ bản: định nhóm máu, công thức máu, đông máu cơ bản, HIV, HCV, HbsAg, sinh hoá máu, phim phổi, điện tâm đồ (với NB trên 50 tuổi), siêu âm (ổ bụng, tim…), – theo chỉ định (Bs, phẫu thuật viên, Bs Gây mê…), phim chụp mạch máu…
Trang 156
- Nếu kiểm tra phát hiện thiếu xét nghiệm, thiếu phim, hoặc có bất thường cần báo lại với Bs trực buồng/phẫu thuật viên – xin ý kiến, xin chỉ định để hoàn thiện Báo Bs Gây mê nếu XN và phim phổi nếu có bất thường
- Kiểm tra các yêu cầu, chỉ định chuẩn bị mổ của phẫu thuật viên: test kháng sinh, cạo lông, tóc dự trù máu, đóng tiền kính vi phẫu, dẫn lưu, mesh…(nếu
có yêu cầu chỉ định)
1.4.1.2 Hướng dẫn và chuẩn bị người bệnh
Đối với người bệnh tạo hình vi phẫu do bệnh lý:
- Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn và tiền sử bệnhkèm theo (bệnh tim mạch, hen xuyễn, đái tháo đường…) – nếu có bất thường– cần báo PTV/Bs Gây mê
- Khai thác tiền sử dị ứng
- Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cá nhân toàn thân, vệ sinh kỹ đặc biệt vùng phẫu bao gồm cả vùng cho vạt và vùng nhận vạt (miệng, ngực, lưng, đùi, cẳng chân, tay…); nhịn ăn uống, cạo lông, tóc, râu (phù hợp với kế hoạch phẫu thuật), cắt móng tay, không sơn móng chân, móng tay, tháo đồ trang sức và
đồ lót trước khi lên phòng mổ
- Test kháng sinh
Đối với người bệnh tạo hình vi phẫu sau chấn thương:
- Kiểm tra HSBA: đầy đủ các giấy tờ, xét nghiệm như trên, cần lưu ý kiểm tra xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu, vi sinh, kháng sinh đồ (Nếu có), số ngày sử dụng kháng sinh hiện tại – báo PTV xin ý kiến về việc test và sử dụng kháng sinh sau mổ (Nếu có)
- Chuẩn bị người bệnh: ngoài vệ sinh toàn bộ cơ thể như trên, người bệnh cần được thay băng sạch trước khi đưa NB lên phòng mổ
Sáng ngày trước khi đưa lên phòng mổ
- Kiểm tra lại toàn bộ giấy tờ, ký kết chấp nhận phẫu thuật…xét nghiệm, các thăm dò cận lâm sàng, các loại giấy chi phí bổ sung theo chỉ định của PTV và
Bs Gây mê (Nếu có)
Trang 16Đưa người bệnh lên phòng mổ
- Bàn giao NB cho nhân viên phòng mổ
- Thực hiện bản kiểm bàn giao NB
Tại phòng mổ
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật trước khi thực hiện PT
1 Sau phẫu thuật
ĐD thực hiện qui trình theo dõi, chăm sóc sau mổ vi phẫu (Phụ lục 2)
Trang 178
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu có can thiệp, sử dụng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức
và mức độ tự tin trong theo dõi vạt vi phẫu của Điều dưỡng viên trước và sau đào tạo
2.2.Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2020 tại khoa phẫu thuật Hàm Mặt – Tạo Hình – Thẩm Mỹ, Bệnh viện Việt Đức
- 22 Điều dưỡng viên làm việc tại khoađã đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ là ĐD làm việc tại khoa dưới 6 tháng và ĐD đang nghỉ chế độ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang, có so sánh, không có nhóm chứng
2.4.Nội dung đào tạo
- Tổng quan, khái niệm về phẫu thuật vi phẫu
- Các vấn đề lưu ý trong chăm sóc, theo dõi, vận chuyển NB sau PT vi phẫu
- Các biến chứng thường gặp sau mổ nối ghép, chuyển vạt: dấu hiệu nhận biết, cách đánh giá, phát hiện các biểu hiện bất thường, nguyên nhân và một số cách xử trí
- Thảo luận về một số ca lâm sàng
- Xây dựng quy trình tiếp nhận, chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật vi phẫu (Phụ lục 2)
- Xây dựng bảng theo dõi sau mổ vi phẫu (Phụ lục 3, Phụ lục 4)
- Các nội dung kiến thức kể trên đượctruyền đạt tới ĐDthông qua 10 buổi giảng
và thảo luận, mỗi buổi kéo dài từ 90’ - 120’
2.5 Bộ câu hỏi nghiên cứu (Phụ lục 1)
Trang 18mở giúp đối tượng nghiên cứu có thể chia sẻ những vấn đề khó khăn gặp phải trong việc theo dõi và đánh giá sau mổ vi phẫu; 11 câu hỏi để đối tượng nghiên cứu chia sẻ ý kiến về nhu cầu đào tạo của bản thân Bộ câu hỏi được chỉnh sửa, cắt bỏ bớt những câu hỏi liên quan đến máy ViOptix và Cook-Swartz để phù hợp với điều kiện, cơ sở vật chất tại cơ sở tiến hành nghiên cứu, đồng thời đảm bảo không ảnh hưởng đến độ tin cậy và độ chính xác của bộ câu hỏi Sau khi điều chỉnh, 32 câu trong bộ câu hỏi đã được sử dụng để phỏng vấn trong nghiên cứu này
Bộ câu hỏi thứ hai được xây dựng dưới sự cố vấn bởi 4 phẫu thuật viên và 1 ĐD viên có trên 10 năm kinh nghiệm trong phẫu thuật, chăm sóc và theo dõi sau mổ
vi phẫu Bộ câu hỏi gồm 9 câu hỏi tình huống thường gặp với nhiều lựa chọn nhằm đánh giá kiến thức và thái độ xử trí của ĐD trong từng trường hợp cụ thể Điểm số kiến thức được quy ước bằng 2 nếu lựa chọn đáp án đúng hoàn toàn, bằng 1 nếu đáp án trả lời đúng 1 phần và bằng 0 nếu sai hoàn toàn
2.6 Phân tích số liệu
Phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0 sử dụng các thuật toán thống kê mô tả;so sánh điểm trung bình giữa các nhóm đối tượng trước và sau đào tạo bằng thuật toán Pair t-test; Wilcoxon signed rank test, one-way ANOVA; Kruksal - Wallis test; Spearman và PearsonCorrelation, Multiple regressionvới p ≤ 0,05
Trang 1910
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
- Tất cả Điều dưỡng tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Đảm bảo tuyệt đối bí mật đời tư của đối tượng nghiên cứu sau khi thu thập thông tin
2.8 Hạn chế sai số
- Để hạn chế sai số khi thu thập thông tin, bộ câu hỏi được soạn sẵn và chuyển trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu có thể tự điền vào phiếu thu và thu lại ngay
- Điều tra viên giải thích đầy đủ các nội dung cần thu thập để đối tượng có thể hiểu được hoàn thiện nhất
- Bầu không khí thu thập thông tin phải thoải mái và đủ riêng tư nhằm khai thác thông tin đầy đủ, chính xác
Trang 2011
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung
Đã có 22 ĐD viên đồng ý tham gia vào trả lời câu hỏi nghiên cứu, trong đó có
18 (81,81%) ĐD tham gia trả lời cả 2 đợt: trước và sau đào tạo Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 29.86 ± 4,11; đa phần là nữ 72,7%; trình độ Đại học chiếm 27,3%; Cao đẳng là 18,2% và Trung cấp là 45,5% 18,2% có ít hơn 2 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa; 27,3% có từ 3 - 5 năm kinh nghiệm; 31,8% có 6 – 10 năm kinh nghiệm và 22,7% có trên 10 năm kinh nghiệm 36,4%
ĐD viên cho biết có kinh nghiệm chăm sóc nhiều hơn 50 ca mổ vi phẫu ở cả hai thời điểm trước và sau đào tạo
3.2 So sánh mức độ tự tin và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm đốitượng
3.2.1 So sánh theo phân loại giới tính
Trước đào tạo, ĐD nữ tỏ ra tự tin hơn trên tất cả các tiêu chí đánh giá so với ĐD nam Sau đào tạo, sự tự tin của ĐD nữ giảm và cũng thấp hơn so với nam, đặc biệt là trong việc đánh giá màu sắc vạt, điểm trung bình của nam là 3,56 (0,04)
so với nữ là 2,96 (0,56) (p< 0,05) Điểm trung bình kiến thức của cả nam và nữ đều tăng, nam cao hơn nữ ở cả trước và sau đào tạo nhưng sự chênh lệch không
có ý nghĩa thống kê (bảng 1)
Trang 2112
Bảng 3.1: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình
kiến thức giữa các nhóm theo giới
máu
Tự tin chung
Kiến thức
3,42
± 1,07
3,53
± 0,84
3,08
± 1,28
3,56
± 0,67
3,17
± 1,89
3,60
± 0,85
3,11
± 1,33
3,18
± 1,06
3,21
± 1,17
1,24
± 0,27
3,50
± 0,35
3,28
± 0,46
3,54
± 0,51
3,13
± 0,55
3,56
± 0,40
2,96
± 0,56
3,50
± 0,55
2,94
± 0,66
3,49
± 0,39
3,04
± 0,49
1,53
± 0,17
1,49
± 0,29
Trang 2213
3.2.2 So sánh theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến
thức giữa các nhóm tuổi - Trước đào tạo
So sánh các đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi trước đào tạo cho thấy ĐD ở
độ tuổi từ 22 – 25 có mức độ tự tin thấp hơn so với cả3 nhóm tuổi còn lại (p < 0,05);Điều dưỡng thuộc nhóm này cũng thiếu tự tin so với nhóm ≥ 35 tuổi trong việc đánh giá HLMM(p < 0,05) Điểm trung bình kiến thức cũng thấp hơn so với các nhóm còn lại, tuy nhiên sự chệnh lệch về điểm trung bình kiến thức không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) (biểu đồ 1)
Trang 2314
Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến
thức giữa các nhóm tuổi - Sau đào tạo Sau đào tạo, mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức giữa các nhóm tương đối đồng đều, khôngcó sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Biểu
đồ 2)
3.2.3 So sánh theo trình độ
So sánh giữa các nhóm ĐD theo trình độ bằng cấp Kết quả nghiên cứu cho thấy: trước đào tạo, mức độ tự tin trong việc theo dõi vi phẫu của nhóm ĐD Cao đẳng thấp hơn so với 2 nhóm còn lại về mọi mặt (p < 0.05) Nhóm đối tượng này cũng có số điểm trung bình về kiến thức thấp hơn so với hai nhóm còn lại nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa mặt thống kê (P > 0.05) (Biểu đồ 3) Sau đào tạo, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng trong tất cả các yêu cầu về theo dõi vạt vi phẫu cũng như điểm trung bình kiến thức Nhóm ĐD có trình độ Cao đẳng có số điểm trung bình kiến thức cao hơn nhưng có mức độ tự tin thấp hơn so với 2 nhóm còn lại ngoại trừ việc theo dõi HLMM Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0.05)(Biểu đồ 4)
Trang 2415
Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến
thức theo các nhóm trình độ - Trước đào tạo
Trang 2516
Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến
thức giữa các nhóm trình độ - Sau đào tạo 3.2.4 So sánh các nhóm theo nhóm kinh nghiệm
Bảng 3.2: So sánh mức độ tự tin trong công việc và điểm trung bình
kiến thức giữa các nhóm theo kinh nghiệm
máu
Tự tin chung
Kiến thức
±
0,95
3,48
± 0,60
3,29
± 1,01
3,81
± 0,57
3,37
± 0,98
3,52
± 0,73
3,41
± 1,11
3,59
± 0,68
2,97
± 1,24
3,41
± 0,91
3,20
± 1,04
3,56
± 0,61
1,22
± 0,32
34
± 0,17
Trang 263,30
± 0,48
3,40
± 0,35
3,11
± 0,59
3,47
± 0,43
2,90
± 0,55
3,50
± 0,44
2,95
± 0,74
3,33
± 0,47
3,03
± 0,53
3,40
± 0,36
1,59
± 0,22
1,35
± 0,28
p = 0,11 p = 0,60 p = 0,15 p = 0,04 p = 0,17 p = 0,09 p = 0,04 Kết quả so sánh giữa những ĐD có kinh nghiệm chăm sóc dưới 50 ca và trên 50 ca vi phẫu cho thấy: trước đào tạo, nhóm có kinh nghiệm trên 50 ca tự tin hơn và có số điểm trung bình kiến thức cao hơn so với nhóm có kinh nghiệm dưới 50 ca Nhưng sự chênh lệch này chưa có ý nghĩa thống kê Sau đào tạo, ĐD
có trên 50 ca kinh nghiệm vẫn tiếp tục ở mức độ tự tin cao hơn so với ĐD dưới
50 ca kinh nghiệm, đặc biệt là trong việc đánh giá màu sắc vạt sự chênh lệch có
ý nghĩa thống kê (P < 0,05); nhưng số điểm trung bình kiến thức thấp hơn so với nhóm có kinh nghiệm dưới 50 ca (P < 0,05)(bảng 2)
3.2.5 So sánh nhu cầu đào tạo
ĐD được hỏi về sắp xếp theo thứ thự ưu tiên các vấn đề theo nhu cầu đào tạo, bao gồm: nhu cầu về tìm hiểu các chỉ định của phẫu thuật vi phẫu; kiến thức chăm sóc chung (CSC) sau mổ vi phẫu (ăn uống, vận động, thay băng, thuốc…); nhu cầu đào tạo về cách đánh giá và theo dõi vạt vi phẫu trên lâm sàng, nhu cầu
về hướng dẫn cách sử dụng trang thiết bị theo dõi vạt Trước đào tạo, ĐD có nhu cầu về tìm hiểu chỉ định phẫu thuật vi phẫu là lớn nhất, tiếp đó là tìm hiểu về cách đánh giá, theo dõi vạt trên lâm sàng Sau đào tạo, nhu cầu đào tạo về cách đánh giá là lớn nhất và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với cả 3 nhu cầu còn lại (p < 0,05)
Trang 275,93
4,29
5,86 5,18
SO SÁNH NHU CẦU TRƯỚC VÀ SAU ĐÀO TẠO
Trang 2819
Biểu đồ 3.5: So sánh mức tự tin trong công việc và điểm trung bình kiến thức
trước và sau đào tạo 3.3 Những khó khăn trong chăm sóc và theo dõi sau mổ vi phẫu
Ba câu hỏi mởphỏng vấn ý kiến ĐD về những khó khăntrong chăm sóc và theo dõi sau mổ chuyển vạt vi phẫu Trước đào tạo, khó khăn mà ĐD chia sẻ là chưa
có quy trình hướng dẫn cụ thể cho việc chăm sóc và theo dõi; chưa nắm được cách thức phẫu thuật (Vị trí cuống vạt, mạch nuôi); sau phẫu thuật cần được trao đổi thông tin cụ thể hơn từ phẫu thuật viên; tư thế người bệnh, đánh giá màu sắc vạt theo ý kiến chủ quan của từng cá nhân;quá tải công việc không đảm bảo tần suất theo dõi, trang thiết bị hỗ trợ theo dõi còn thiếu
Một số chia sẻ của ĐD trong câu hỏi mở, phỏng vấn trước đào tạo như sau: Trả lời cho câu hỏi 12 “Trong theo dõi vạt vi phẫu, điều gì khiến anh/chị cảm thấy lo lắng và thiếu tự tin nhất?” Điều dưỡng có mã số (MS) 21 cho biết: “Tình trạng cấp máu đến vạt, diếu hiệu nhận biết vạt có vấn đề”.Trả lời cho câu hỏi 13 “ Xin hãy chia sẻ những vấn đề khó khăn mà anh/chị thường gặp nhất phải nhất trong quá trình theo dõi, ĐD có MS số 1 chia sẻ: “Còn thiếu kiến thức hiểu biết về
CSC Doppler HLMM Màu sắc Dịch máu Tự tin chung Kiến thức
Trước đào tạo Sau đào tạo