Nhờ phương pháp đồng vị phóng xạ, hiện nay tuổi quả đất 4,5 - 5 tỷ năm Việc phát hiện các hóa thạch cổ giúp theo dõi tiến trình phát triển của thế giới sinh vật đầy đủ.. Các nghiên cứu s
Trang 4Nhờ phương pháp đồng vị phóng xạ, hiện nay tuổi quả đất 4,5 - 5 tỷ năm
Việc phát hiện các hóa thạch cổ giúp theo dõi
tiến trình phát triển của thế giới sinh vật đầy đủ.
Các nghiên cứu sinh hóa so sánh, sinh học phân
tử, nhiều lĩnh vực sinh học, cùng các thành tựu
khác đã vẽ ra sơ đồ khái quát sự sống:
Các nghiên cứu sinh hóa so sánh, sinh học phân
tử, nhiều lĩnh vực sinh học, cùng các thành tựu
khác đã vẽ ra sơ đồ khái quát sự sống:
Trang 6ĐẠI KỈ (TR NĂM) TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
4500 - 5000
Trái đất hình thành
sinh vật nhân sơ cổ nhất(vi
khuẩn yếm khí)
Trang 7Đại thái cổ
Trang 8ĐẠI KỈ (TR NĂM) TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Nguyên
Động vật không xương sống thấp ở biển
Tảo.Hóa thạch động vật cổ nhất.Hóa thạch sinh vật cổ nhất
Tích lũy 02
Trang 9Đại nguyên sinh
Trang 10Thời kì này Trái Đất vẫn trong giai đoạn kiến tạo mạnh mẽ, có sự phân bố lại lục địa và đại dương
Trên cạn núi lửa hoạt động, tia tử ngoại tác động trực tiếp lên bề mặt Trái Đất dẫn đến chỉ xuất hiện sinh vật bậc thấp và vẫn sống tập trung dưới nước.
Đại Thái cổ và Nguyên sinh
Trang 11ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Phân hóa tảo
Ocđovic 488 Di chuyển lục địaBăng hà Mực
nước biển giảm
Khí hậu khô
Phát sinh thực vật Tảo biển ngự trị Tuyệt diệt nhiều s/vật
Trang 12Kỉ Cambri
Ocđôvic
Trang 13ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Cổ
sinh Silua 444 Hình thành lục địa.Mực nước
biển dâng cao
K/h nóng & ẩm
Cây có mạch
và động vật lên cạn
Đêvôn 416 K/h lục địa khô hanh, ven biển
ẩm ướt Hình thành sa mạc
Phân hóa cá xương Phát sinh lưỡng cư, côn trùng
Trang 14ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Cổ
sinh Cacbon 360 Đầu kỉ ấm nóng, sau lạnh
và khô
Dương xỉ phát triển mạnh T/vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh bò sát
Pec
mi 300 Các lục địa liên kết với nhau
Băng hà K/h khô lạnh
Phân hóa bò sát, côn trùng Tuyệt diệt nhiều động vật biển
Trang 15Kỉ cacbon
Kỉ Silua
Kỉ Pecmic
Cổ sinh là đại chinh phục đất liền.
Trang 16Một số dạng quyết trần
Trang 17Một số quyết thực vật
Trang 19ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Trung
sinh Triat 250 Lục địa chiếm ưu thế K/h
khô
Hạt trần ngự trị Phân hóa bò sát
cổ Cá xương phát triển Phát sinh thú và chim
Trang 21Kỉ Triat
Kỉ Jura
Trang 22Thằn lằn cổ rắn
Thằn lằn cá
Thú lông nhím Thú mỏ vịt
Trang 24CÂY HẠT TRẦN
Trang 25ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Tiến hóa động vật có vú
Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát
Trang 26Kỉ Krêta
Đại Trung Sinh là đại phồn thịnh của bò sát.
Trang 27ĐẠI KỈ TUỔI ĐĐ Đ/C, K/H SINH VẬT
Tân
sinh Đệ tam 65 Các lục địa gần giống
hiện nay K/h đầu kỉ ấm áp, cuối kỉ lạnh
Phát sinh nhóm linh trưởng Cây có hoa ngự trị Phân hóa các lớp Thú, chim, côn trùng
Trang 29=> Sự sống đã phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp với nhiều nhánh khác nhau, bắt nguồn từ tổ tiên ban đầu nên rất da dạng mà thống nhất ở mức vi mô.
Trang 30 Hiện nay, đa số cho rằng sự sống được hình thành ngay trên trái đất bằng con đường phát triển lịch sử lâu dài từ những chất đơn giản.
Những lớp đá trầm tích cổ phát hiện cách nay 3,2
và 3,4 tỷ năm có các hóa thạch vi sinh vật, nên sự
sống coi như xuât hiện các dấu vết đầu tiên cách đây 3,5 tỷ năm
Trang 31- Thuyết vũ trụ hiện đại được đại đa số công nhận
là thuyết BIG BANG
Mô phỏng vụ nổ Big Bang Dãi ngân hà
Trang 32BIG BANG
Tất cả vật chất hiện nay đang phân bố trong vũ trụ với hàng triệu ngân hà mà mỗi ngân hà có hàng tỷ các vì sao sơ khai đã tụ lại thành một khỏang khổng
lồ - ng tử sơ khai.
Cách đây 13 tỷ năm khối sơ khai đã nổ và vật chất được phân thành một số lượng lớn đám mây bụi và khí ở nhiệt độ cao.
Trang 33Mặt trời, hành tinh được hình thành khỏang 4-5 tỷ năm từ các đám mây bụi khí.
Phần lớn vật chất cô đặc thành một khối chặt tạo ra nhiệt độ khổng lồ và áp suất lớn dẫn đến các phản ứng nhiệt hạch và biến đổi khối cô đặc thành mặt
Trang 34Quả đất nhỏ nên lực trọng trường yếu không giữ
được khí quyển đầu tiên, các khí bay vào vũ trụ để lại quả đất trơ trọi không có đại dương và khí quyển
Cùng với thời gian quả đất nguội dần, tuy nhiên sức
ép trọng lực cùng sự phân hủy phóng xạ đã tạo nên nhiệt lượng lớn bên trong làm các khí thóat ra ngòai tạo núi lửa Các khí tạo khí quyển thứ hai
Quá trình nguội dần của quả đất trải qua nhiều giai đọan để cuối cùng xuất hiện sự sống
Trang 36Các chứng cớ cho thấy bầu khí quyển xưa không có oxygen tự do và không phải khí quyển oxy hóa.
Theo Oparin khí quyển mang tính khử nhiều
hydrogen
Do đó NH3 và O2 ở dạng hơi nước Cacbon ở dạng
metan Tia tử ngọai gây phản ứng tạo NH3 bằng cách kết hợp H2 và N2
Giả thuyết khác cho rằng các khí của khí quyển cổ
xưa giống khí của núi lứa hiện tại Cũng như Oparin nhưng cho rằng ít hydrogen tự do và khí quyển
không mang tính khử
Trang 371920, Oparin nêu giả thuyết sự tự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản như amino acid, metann NH3 và
hơi nước trong khí quyển cổ Các sinh vật xuất hiện
ngẫu nhiên từ dung dịch đậm đặc nóng của các chất đó.
1953, S.Miller đã tiến hành thí nghiệm chứng minh
điều đó.Sau 1958, nhiều tác nhân khác: tia X, tia
phóng xạ, siêu âm… được dùng thay tia lửa điện Kết quả trên vài trăm chất hữu cơ đã được thu nhận
Trong đó có các nhóm chất quan trọng nhất trong cơ thể sinh vật.
Trang 38Thí nghiệm của Milơ và Urây
Nước lạnh Bình ngưng kết
Lấy mẫu phân tích thành phần hóa học Hơi nước
Điện cực
Trang 39Một số cho rằng nồng độ chất hữu cơ trong biển
nguyên thủy rất cao nên khả năng gắn các phân tử
nhỏ với nhau có thực hiện với thời gian hàng trăm
triệu năm để tạo số lượng lớn polymer (không có
enzim xúc tác các phản ứng)
Các nhà khoa học cho rằng nồng độ các chất trong các đại dương cổ xưa không đủ đậm để thực hiện
polymer hóa Theo họ phải có cơ chế cơ học làm tăng
nồng độ phản ứng: sự hấp thu các đơn vị cấu trúc lên
bề mặt 1 vật thể như đất sét.
Trang 40Có thể các chất tập trung ở những vũng
nước hay ao nhỏ, nhiệt MT làm bốc hơi, dd đậm đặc hơn và cung cấp năng lượng cho
việc polymer hóa Các polymer vừa đuợc
tạo thành có thể bị trôi ngược xuống ao
nồng độc chúng tăng cao Quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần làm tăng nồng độ phân tử trong một ao
GT càng có lý khi W.Fox đã chứng minh
rằng: nếu 1 hh amino acid ở trạng thái
gần khô được đun nóng thì các phân tử polypeptit nhanh chóng được tổng
hợp.
Trang 41-Sau khi các polymer được tạo thành chúng phải gắn với nhau thành các phức hợp đại phân tử và trong số
đó sẽ xuất hiện các “tế bào” đầu tiên
- Có 3 nhóm giả thuyết về vai trò sự xuất hiện tế bào đầu tiên:
Sự sống là các prôtêin
Các nuleic và gen xuất hiện trước
Những năm 80 có quan điểm RNA xuất hiện trước
Trang 42Các nguồn
NL tự nhiên
Trùng phân
tử hữu cơ có thể tự
sao và dịch mã
Từ các chất vô cơ Chất hữu cơ đơn giản Chất
hữu cơ phức tạp Những hệ đại phân tử.
Trang 43Oparin, Fox chú ý đến quá trình tách biệt đại phân tử trong dd dẫn đến hình thành các giọt nhỏ (coaserva), tiền thân sự sống.
Giọt coaserva hình thành khi trộn các polymer trong dd nước Các giọt này tách biệt với môi trường nước
Chúng dễ đuợc tạo thành không đòi hỏi đk đặc biệt,
đây là một hiện tượng hóa keo mà nguyên sinh chất
cũng ở trạng thái hóa keo.
Đường kính giọt này 1-500 micromet, tách biệt môi
trường xung quanh bởi lọai màng: các lớp polymer
vòng ngòai dày lên tách giọt.
Trang 45Khi các giọt này hấp thụ các chất vào chúng quá lớn có
xu hướng tự chia thành nhiều giọt nhỏ Các giọt may mắn có thành phần tốt hơn có thể to ra rồi chia tiếp Theo Oparin, CLTN sẽ giữ lại và hòan thiện các giọt tốt hơn để tạo nên “tế bào”
Fox quan tâm đến khả năng xúc tác các giọt tiểu cầu Ông chứng minh các tiểu cầu có thể xúc tác các phản ứng phân hủy glucose và hđ chức năng giống các
enzim esteraase và peroxydase Các tiểu cầu có thể nảy chồi tạo ra các tiểu cầu khác
Các thí nghiệm Oparin và Fox cho thấy tạo thành các giọt là xu hướng tự nhiên
Trang 461929, G.Muller cho rằng sự sống bắt đầu từ 1 hoặc vài gen, không do các sinh vật.
Chứng cớ củng cố giả thuyết trên:
tham gia của tRNA và rRNA Cho thấy acid nuleic có trước
của tế bào ở tất cả các sinh vật
VD: ATP, có gốc Adenin là “tiền tệ năng lượng” Các
coenzym như NAD,NADP… đều có nucotide trong tpct
Trang 471981, ông Cech (Mỹ) phát minh RNA có khả năng xúc tác và các RNA này được gọi là các ribozyme.
RNA: chứa thông tin như DNA, có thể xúc tác như protêin
Việc tạo các polynucleotide một mạch đơn như
RNA sẽ dễ thực hiện hơn và đơn giản hơn so với DNA mạch kép
Cuối những năm 80, bàn về nguồn gốc sự sống, có quan điểm cho rằng tiền sinh vật ở dạng RNA Tiến
hóa dần đưa đến chỗ thông tin được chuyên hóa cho DNA và khả năng xúc tác được chuyển cho prôtêin
Trang 48Hình thành các phân tử RNA.
Cơ chế sao chép RNA
Sự hòan thiện hệ thống màng bao