1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

marketing công ty starbuck

37 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại thị trường cà phê nhượng quyền, cửa hàng cà phê đang được thống lĩnh bởi các thương hiệu nổi tiếng: Highland, Phúc Long, The Coffee House, ... và Starbucks cũng là một trong số đó. Định vị là một sản phẩm phân khúc tầm cao càng làm Starbucks khó cạnh tranh thị phần nhưng bù lại sản phẩm chất lượng kèm dịch vụ cao cấp vẫn tạo lên sự khác biệt của Starbucks hiện tại. Như vậy thị trường cạnh tranh là bài toán đau đầu muôn thuở của các nhà quản lý, xây dựng giải quyết bài toán marketing là một công việc mang tính chiến lược quyết định không chỉ của Stb mà còn của tất cả các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Vậy xây dựng, nghiên cứu một chiến lược marketing hiệu quả phải làm như thế nào? Trong bài nghiên cứu này, tôi sẽ chỉ ra các bước cơ bản để xây dựng một chiến lược marketing, phân tích tình hình kinh doanh trong những năm gần đây, phân tích đối thủ và SWOT của doanh nghiệp, kết hợp cùng những chiến lược hiện tại để đề ra những chiến lược hợp lý trong tương lai.

Trang 1

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Tổng quan về marketing 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của Marketing 4

1.1.2 Mục tiêu của Marketing 4

1.2 Nghiên cứu marketing 4

1.2.1 Khái niệm Nghiên Cứu Marketing 4

1.2.2 Vai trò của nghiên cứu marketing 5

1.2.3 Phân loại nghiên cứu marketing 5

1.2.4 Quy trình nghiên cứu marketing 5

1.3 Marketing mix 6

1.4 Kế hoạch marketing 6

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 8

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 8

2.1.1 Giới thiệu chung 8

2.1.2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm 10

2.2 Phân tích thị trường kinh doanh của doanh nghiệp 16

2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh 16

2.2.2 Phân tích SWOT cho công ty 19

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DOANH NGHIỆP 23

3.1 Chiến lược Marketing Mix của doanh nghiệp 23

3.2 Chiến lược xây dựng thương hiệu 25

3.3 Chiến lược giá 32

3.4 Chiến lược phân phối 33

3.5 Chiến lược xây dựng mối quan hệ với khách hàng 33

3.6 Chiến lược tiếp thị truyền thông, xã hội 35

KẾT LUẬN 37

KIẾN NGHỊ 37

Trang 2

GIỚI THIỆU

Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với các nông sản như bông hoặc cacao, cà phê là loại hàng hóa được giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau dầu mỏ Đây cũng là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn, đứng đầu trong số các mặt hàng xuất khẩu nông nghiệp tại nhiều quốc gia Tại Việt Nam, cà phê

là ngành hàng quan trọng, chiếm 3% GDP cả nước, kim ngạch xuất khẩu nhiều năm đạt trên 3 tỷ USD Tuy nhiên, trước những diễn biến phức tạp trên thị trường cà phê thế giới cũng như trong nước đang khiến cho ngành cà phê gặp nhiều khó khăn và thách thức

Có thể thấy, cà phê Việt đã và đang từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới Theo thống

kê, các sản phẩm cà phê của Việt Nam hiện đã được xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnhthổ, chiếm 14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu (đứng thứ 2, sau Brazil); đặc biệt, cà phê rang xay và hòa tan xuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần (đứng thứ 5, sau Brazil, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ)

Hiện tại thị trường cà phê nhượng quyền, cửa hàng cà phê đang được thống lĩnh bởi các thương hiệu nổi tiếng: Highland, Phúc Long, The Coffee House, và Starbucks cũng là một trong số đó Định vị là một sản phẩm phân khúc tầm cao càng làm Starbucks khó cạnh tranh thị phần nhưng bù lại sản phẩm chất lượng kèm dịch vụ cao cấp vẫn tạo lên sự khác biệt của

Starbucks hiện tại Như vậy thị trường cạnh tranh là bài toán đau đầu muôn thuở của các nhà quản lý, xây dựng giải quyết bài toán marketing là một công việc mang tính chiến lược quyết định không chỉ của Stb mà còn của tất cả các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Vậy xây dựng, nghiên cứu một chiến lược marketing hiệu quả phải làm như thế nào? Trong bài nghiên cứu này, tôi sẽ chỉ ra các bước cơ bản để xây dựng một chiến lược marketing, phân tích tình hình kinh doanh trong những năm gần đây, phân tích đối thủ và SWOT của doanh nghiệp, kết hợp cùng những chiến lược hiện tại để đề ra những chiến lược hợp lý trong tương lai

Trang 3

 Mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Starbucks Coffee

Phương pháp nghiên cứu: Theo mức độ tìm hiểu về thị trường

Nghiên cứu khám pháNghiên cứu mô tảNghiên cứu nhân quảNghiên cứu này được thực hiện bao gồm các bước:

• Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây

• Đánh giá thị trường

• Phân tích đối thủ cạnh tranh

• Phân tích điểm manh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Từ đó xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhất với doanh nghiệp vào thời điểm hiện tại và định hướng tương lai

Với kết quả của bài ghiên cứu này hy vọng sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được hiệu quả truyền thông, giữ vững và phát triển vị thế thương hiệu ngày càng lớn mạnh

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cá nhân hay nhóm có thể nhận ra được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác – Philip Kotler

Bản chất:

 Marketing là tiến trình quản trị

 Hoạt động marketing hướng theo khách hàng

 Thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và có lợi

 Trao đổi là khái niệm quyết định tạo nền móng cho marketing

 Marketing là được xem là hoạt động quản trị nhu cầu thị trường

1.1.2 Mục tiêu của Marketing

 Tối đa hoá sự tiêu thụ

 Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu dùng

 Tối đa hoá sự chọn lựa

 Tối đa hoá chất lượng cuộc sống

1.2 Nghiên cứu marketing

1.2.1 Khái niệm Nghiên Cứu Marketing

 Hiểu rõ khách hàng

 Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh

 Hiểu rõ tác động của môi trường đến doanh nghiệp

 Hiểu rõ các điểm mạnh, điểm yếu của ta

1.2.2 Vai trò của nghiên cứu marketing

 Nhận dạng các cơ hội, khó khăn từ môi trường

Trang 5

 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định marketing (khách hàng, đối thủ,

….)

 Tìm ra phương thức hoạt động và quản lý hiệu quả

 Hỗ trợ các hoạt động khác của doanh nghiệp

 Hoàn thiện hệ thống marketing và marketing - mix

1.2.3 Phân loại nghiên cứu marketing

Theo đặc điểm dữ liệu

Nghiên cứu định tínhNghiên cứu định lượng

Theo cách thức nghiên cứu

Nghiên cứu tại bànNghiên cứu tại hiện trường (quan sát, pv )

Theo mức độ tìm hiểu về thị trường

Nghiên cứu khám pháNghiên cứu mô tảNghiên cứu nhân quả

Theo tần suất nghiên cứu

Nghiên cứu đột xuấtNghiên cứu liên tụcNghiên cứu kết hợp

1.2.4 Quy trình nghiên cứu marketing

2 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

3 Thiết lập kế hoạch nghiên cứu marketing

4 Thu thập thông tin

5 Phân tích thông tin

6 Báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu

Trang 6

1.3 Marketing mix

Khái niệm:

Marketing Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn

Marketing Mix là một công cụ chiến lược marketing rất quen thuộc, nó được đánh giá là

1 trong 3 mô hình marketing cổ điển hàng đầu dựa trên cuộc khảo sát của Smart Insights

Marketing Mix – 4P (hàng hóa): Nguyên tắc 4P (Product, Price, Place, Promotion)

Marketing Mix 7P - Dịch vụ: Vào năm 1981, Booms và Bitner cho ra mắt “Bản mở rộng của Marketing Mix 4P”, thêm vào 3 yếu tố mới vào nguyên tắc 4P

Cụ thể:

 People (con người),

 Physical Evidence (trải nghiệm thực tế) và

 Processes (Quy trình cung ứng)

1.4 Kế hoạch marketing

Cấu trúc kế hoạch marketing

1 Tóm tắt

2 Phân tích tình huống

a Phân tích môi trường bên trong

b Phân tích môi trường khách hàng

c Phân tích môi trường bên ngoài

 Chiến lược giá

 Chiến lược phân phối

 Chiến lược truyền thông marketing tích hợp

6 Xây dựng chương trình và thực hiện

7 Kiểm tra và điều khiển

Mục đích và ý nghĩa của kế hoạch marketing

1 Phân tích tình huống hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

Trang 7

2 Đề ra các mục tiêu cụ thể từ đó dự đoán được tình hình của tổ chức sau khi thực hiện kế hoạch

3 Mô tả các công việc cụ thể nhằm thuận tiện cho sự phân công trách nhiệm

4 Xác định rõ nguồn lực cần để thực hiện

5 Thực hiện được kiểm soát

Trang 8

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu chung

Starbucks là một thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới hiện nay Hãng cà phê

Starbucks được thành lập vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 tại số 2000 Western Avenue

(Washington) Ba người sáng lập đầu tiên của hãng starbucks coffee là Jerry Baldwin - giáo viên tiếng Anh, Zev Siegl - giáo viên lịch sử và Gordon Bowker - nhà văn

Starbucks có trụ sở chính tại Seattle, Washington, Mỹ Hiện nay hãng đã có mặt trên 49 quốc gia với 17.800 quán

Quán cà phê Starbucks đầu tiên được thành lập tại số 2000 Western Avenue (Seattle, Washington) vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 bởi 3 người: Jerry Baldwin, giáo viên tiếng Anh,

Trang 9

Zev Siegl, giáo viên lịch sử, và Gordon Bowker, nhà văn Lấy cảm hứng từ Alfred Peet[4], ngườisáng lập hãng Peet's Coffee & Tea, những người chủ sáng lập Starbucks ban đầu mua hạt cà phê xanh từ Peet's Một thời gian sau, quán chuyển về số 1912 Pike Place, nơi mà bây giờ vẫn còn tồn tại, và họ cũng bắt đầu mua cà phê hạt trực tiếp từ các nông trại.

Starbucks vào Việt Nam từ năm 2013, cửa hàng đầu tiên tại TP.HCM Mới bước chân vàothị trường Việt Nam nhưng hãng đã gây sốt khi mang đến hương vị cafe mới lạ, phong cách của người Mỹ

Nguồn gốc tên thương hiệu Starbucks

Ban đầu, thương hiệu có ý định lấy tên là “Cargo House” theo như Gordon Boweker người đồng sáng lập chia sẻ Sau đó được một người đối tác tên là Terry Heckler làm việc ở một công ty quảng cáo gợi ý cái tên bắt đầu từ “St” sẽ giúp hãng gây ấn tượng hơn Sau khi bàn bạc,

họ xây dựng thương hiệu với tên là Starbucks xuất phát từ tiểu thuyết Moby-Dick của Herman Melville Cái tên tượng trưng cho sự lãng mạn của sóng biển và truyền thống đi biển của những nhà buôn cafe đầu tiên trên thế giới

Ý nghĩa Starbucks logo

Sau gần 50 năm hình

thành và xây dựng thương

hiệu Starbucks đã nhiều lần

thay đổi hình ảnh logo, mỗi

lần Starbucks logo thay đổi

đều có những ý nghĩa mang

tính thông điệp khác nhau

Tuy nhiên cho đến năm 2011,

thì Starbucks logo đã được

thay đổi để phù hợp với giai

đoạn đó và được sử dụng cho

đến ngày nay

Starbucks logo mới

này so với những Starbucks coffee cũ đã được lược bỏ rất nhiều chi tiết, dường như được thiết kế

Trang 10

tối giản khá nhiều Biểu tượng chính của Starbucks logo hiện nay chỉ còn là hình ảnh nàng tiên

cá không còn rốn, ngực được che sau lớp tóc, đầu đeo vương miện, trên đỉnh đầu là một ngôi saotỏa sáng Thông điệp mà Starbucks logo mới này mang lại đó là để chống lại những cáo buộc về hình ảnh “gợi dục”

Starbucks logo này không còn những chi tiết như vòng tròn, tên thương hiệu Starbucks Coffee ở xung quanh Nhưng hình ảnh cốt lõi, cơ bản của Starbucks logo vẫn được giữ, nên logo này vẫn tạo ra sự nhận diện quen thuộc của hãng

Màu sắc Starbucks logo được tối giản hơn khi chỉ giữ lại 2 tone màu xanh, trắng làm chủ đạo Màu xanh lá cây trong biểu tượng Starbucks logo tạo cảm giác ổn định, mang đến cảm giác ngon miệng, sạch sẽ, phù hợp với ngành thực phẩm Trong khi màu trắng lại thể hiện cho sự đơn giản, sạch sẽ, tinh khiết Hai tone màu kết hợp trong Starbucks logo mang thông điệp về sự sạch

sẽ, ngon miệng và thu hút khách hàng

Trang 11

2.1.2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm

bổ được báo cáo trong Công ty và Khác Hơn nữa, để hỗ trợ tốt hơn cho việc xem xét kết quả củaStarbucks, Starbucks đã thay đổi cách phân loại các chi phí nhất định Thay đổi đáng kể nhất là

Trang 12

việc phân loại lại chi phí sử dụng cửa hàng thuộc sở hữu của công ty từ chi phí bán hàng sang chiphí hoạt động của cửa hàng Starbucks cũng thực hiện một số thay đổi phi vật chất khác Đồng thời với sự thay đổi trong các phân khúc có thể báo cáo và việc phân bổ lại một số chi phí hoạt động nhất định đã nêu ở trên, Starbucks đã sửa đổi thông tin tài chính kỳ trước của mình để phù hợp với cách trình bày kỳ hiện tại Không có tác động đến doanh thu thuần hợp nhất, tổng chi phíhoạt động, thu nhập hoạt động hoặc thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu do những thay đổi này Vào tháng 12 năm 2017, chính phủ Hoa Kỳ đã ban hành luật thuế toàn diện thành luật H.R 1, thườngđược gọi là Đạo luật việc làm và cắt giảm thuế (“Đạo luật thuế”), đã thay đổi đáng kể luật thuế hiện hành của Hoa Kỳ và bao gồm nhiều điều khoản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Starbucks Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Starbucks tại Hoa Kỳ cho năm tài chính

2019 và các năm trong tương lai là 21%, trong khi tỷ lệ kết hợp là 24,5% đã được áp dụng trong năm tài chính 2018

 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (“EPS”) cho năm tài chính 2019 giảm xuống 2,92 đô

la, so với mức EPS 3,24 đô la trong năm tài chính 2018 Mức giảm chủ yếu là do thu được lợi nhuận năm trước từ việc mua lại liên doanh Đông Trung Quốc và bán thương hiệu Tazo, bù đắp một phần lợi nhuận từ việc bán các hoạt động bán lẻ tại Thái Lan của chúng tôi trong năm tài chính 2019

 Chi tiêu vốn là 1,8 tỷ đô la trong năm tài chính 2019 so với 2,0 tỷ đô la trong năm tài chính 2018

Trang 13

 Đã trả lại 12,0 tỷ đô la cho các cổ đông trong năm tài chính 2019 thông qua việc mua lại cổ phần và cổ tức so với 8,9 tỷ đô la trong năm tài chính 2018.

Tổng doanh thu ròng tăng 1,8 tỷ USD, tương đương 7% so với năm tài chính 2018, chủ yếu nhờ doanh thu cao hơn từ các cửa hàng do công ty điều hành (1,9 tỷ USD) Sự tăng trưởng trong doanh thu cửa hàng do công ty điều hành được thúc đẩy bởi doanh thu gia tăng từ 947 cửa hàng mới do công ty Starbucks mở trong 12 tháng qua (957 triệu đô la) và mức tăng 5% trong doanh thu cửa hàng tương đương (879 triệu đô la), do lượng khách trung bình tăng 3% và lượng giao dịch tương đương tăng 2% Những khoản tăng này được bù đắp một phần bởi sự chuyển dịch ngoại tệ không thuận lợi (189 triệu đô la) và việc chuyển đổi các doanh nghiệp bán lẻ của chúng tôi ở Thái Lan, Pháp và Hà Lan sang các thị trường được cấp phép đầy đủ trong năm tài chính 2019 (161 triệu đô la)

Tăng trưởng doanh thu cửa hàng được cấp phép cũng góp phần vào việc tăng tổng doanh thu ròng (223 triệu đô la), chủ yếu do doanh thu bán sản phẩm và thiết bị cao hơn và doanh thu tiền bản quyền từ những người được cấp phép của chúng tôi (228 triệu đô la), phần lớn là do việckhai trương 992 cửa hàng Starbucks mới được cấp phép các cửa hàng trong 12 tháng qua, và việcchuyển đổi các doanh nghiệp bán lẻ của chúng tôi ở Thái Lan, Pháp và Hà Lan sang các thị trường được cấp phép đầy đủ (35 triệu đô la), bù đắp một phần bởi giao dịch ngoại tệ không thuận lợi (41 triệu đô la) Doanh thu khác giảm 288 triệu đô la, chủ yếu do việc cấp phép cho cácdoanh nghiệp CPG và Dịch vụ thực phẩm của chúng tôi cho Nestlé Bù đắp một phần cho sự sụt giảm này là tăng trưởng doanh thu sản phẩm, chủ yếu là các sản phẩm phục vụ một lần cao cấp, liên quan đến Liên minh Cà phê Toàn cầu

Thực trạng kinh doanh Starbucks tại Việt Nam

Trang 14

Năm 2019, doanh thu của chuỗi Starbucks đạt hơn 780 tỷ đồng, tăng hơn 32% so với nămtrước nhờ đẩy nhanh hơn tốc độ mở rộng hệ thống Con số này giúp chuỗi cà phê đình đám thế giới đứng trong nhóm những chuỗi có doanh thu cao nhất, xếp sau Highlands Coffee, The CoffeeHouse Nhưng ngay sau Starbucks, doanh thu của Phúc Long cũng bám đuổi nhanh khi chuỗi này tăng tới 65% trong năm 2019.

Sau 7 năm vào Việt Nam, Starbucks chọn con đường phát triển "chậm mà chắc" Chuỗi này hiện mới mở rộng quy mô lên hơn 60 cửa hàng, hiện diện tại 4 thành phố là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP HCM, với lý do nhằm đảm bảo chiến lược và mô hình kinh doanh Con

số kém xa quy mô của chính chuỗi này trên thế giới và những thị trường lân cận, như Thái Lan với 336 cửa hàng hay Indonesia là hơn 320

So với chính những đối thủ cạnh tranh về quy mô doanh thu, quy mô của Starbucks cũng khiêm tốn hơn, như chuỗi Highlands Coffee hiện có 336 cửa hàng hay quy mô hơn 150 cửa hàngcủa The Coffee House

Năm 2019 cũng là năm hiếm hoi tăng trưởng doanh thu của Starbucks ngang với nhóm dẫn dầu

Thực tế, lãnh đạo chuỗi này tại Việt Nam từng nhiều lần khẳng định Starbucks không theo đuổi mục tiêu doanh thu Thay vào đó, chuỗi này đặt sự trải nghiệm của khách hàng và sự

ổn định của hệ thống lên hàng đầu

Trang 15

Ngoài ra, một điểm khác biệt lớn so với những chuỗi cà phê nội là tỷ lệ biên lợi nhuận gộp của Starbucks thấp hơn hẳn, chỉ đạt hơn 19%, so với mức 35% của Phúc Long, ngưỡng 60-70% của Highlands, The Coffee House.

Nguyên nhân một phần nằm ở chi phí nguyên liệu đầu vào Starbucks Việt Nam không thu mua cà phê trực tiếp từ thị trường Cà phê nguyên liệu thô đều do công ty mẹ tại Mỹ thu mua, được xử lý trước khi phân phối đi khắp các công ty trên thế giới Chi phí nguyên liệu vì thế

sẽ cao hơn các chuỗi nội địa Cách thức này cũng tương tự Phúc Long, nhưng lợi thế của chuỗi này là tự chủ được tại chính Việt Nam Do vậy Starbucks có phần hụt hơi so với các đối thủ trên thị trường Việt Nam

Trang 16

2.2 Phân tích thị trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Tại thị trường Việt Nam:

1 Highlands Coffee

Highlands Coffee là thương hiệu chuỗi cafe vô cùng quen thuộc tại thị trường Việt Nam Được sáng lập bởi David Thái, thương hiệu Highlands Coffee chính thức ra đời vào năm 1999, khởi đầu với sản phẩm cà phê đóng gói tại Hà Nội năm 2000 Tới năm 2002, Highlands Coffee

mở cửa hàng đầu tiên tại Tp Hồ Chí Minh và sau đó mở thêm một cửa hàng tại Hà Nội Trải quahơn 20 năm phát triển, đến nay chuỗi cafe này đã sở hữu khoảng 300 cửa hàng trải rộng trên 21 tỉnh thành Việt Nam

Với khát vọng nâng tầm di sản cà phê lâu đời của Việt Nam và lan rộng tinh thần tự hào, kết nối hài hòa giữa truyền thống với hiện đại cùng con mắt tinh tế, biết nắm bắt thị hiếu, khẩu vịcafe của người Việt, Highlands Coffee đã nhanh chóng nhận được sự ủng hộ khách hàng Việt Nam bằng hương vị cafe đậm đà, chuẩn gu Điểm đặc biệt tạo nên dấu ấn cho Highlands Coffee

là cho đến nay, thương hiệu này vẫn duy trì khâu phân loại cafe bằng tay, rang xay mới mỗi ngày

để đảm bảo chất lượng và hương vị cafe tốt nhất đến với khách hàng

2 The Coffee House

Khi nói đến thương hiệu cafe Việt Nam thì chắc chắn không thể bỏ qua “Nhà Cà Phê” The Coffee House Cửa hàng đầu tiên của The Coffee House chính thức ra mắt vào tháng 8/2014 tại Tp Hồ Chí Minh Chỉ 4 năm sau đó, thương hiệu này đã phát triển lên chuỗi hơn 100 cửa hàng khắp cả nước – một con số cực kỳ ấn tượng Và tính đến cuối năm 2020, The Coffee House

đã sở hữu gần 200 cửa hàng Theo đuổi giá trị cà phê đích thực, The Coffee House hợp tác cùng Cầu Đất Farm để trồng cà phê theo tiêu chuẩn riêng, bắt đầu hành trình “from farm to cup” – từ nông trại đến ly cà phê, gửi đến khách hàng những ly cà phê tốt nhất

Triết lý kinh doanh lấy con người là trung tâm đã mang lại sự thành công cho The Coffee House Thấu hiểu nét văn hóa “Đi cà phê” của người Việt, The Coffee House luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng không chỉ những đồ uống chất lượng mà còn cả không gian đẹp, trẻ trung vàhiện đại nơi khách hàng có thể thoải mái gặp gỡ, trò chuyện hay làm việc Mọi cách bày trí như

Trang 17

hiện sự tinh tế đến từng chi tiết nhằm mang đến sự thoải mái nhất cho khách hàng Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên cũng được đối xử như người nhà với chế độ lương thưởng, đãi ngộ tốt, góp phần xây dựng nét văn hóa riêng của The Coffee House.

3 Trung Nguyên

Trung Nguyên chắc chắn là cái tên không thể không nhắc đến khi nói tới thương hiệu cafe Việt Nam Đến nay, thương hiệu cafe hòa tan mang đậm bản sắc dân tộc này đã có mặt tại hơn 60 quốc gia trên thế giới Người ta nhắc đến Trung Nguyên như một niềm tự hào của cafe Việt

Khởi nguồn từ Buôn Ma Thuột – Thủ phủ cà phê Việt Nam, thương hiệu Trung Nguyên

ra đời vào năm 1996 bởi nhà sáng lập là ông Đặng Lê Nguyên Vũ Năm 1998, quán cafe đầu tiêncủa Trung Nguyên ra mắt tại Tp Hồ Chí Minh, khởi đầu cho hệ thống quán Trung Nguyên trên khắp Việt Nam và thế giới Năm 2016, không gian Trung Nguyên Legend Cafe – The Energy Coffee That Changes Life ra mắt và trở thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á Tới năm

2019, Trung Nguyên tiếp tục cho ra mắt thị trường mô hình chuỗi cafe nhượng quyền Trung Nguyên E-Coffee – hội tụ tinh hoa 3 nền văn minh cà phê thế giới là Ottoman, Roman và Thiền Tính đến nay, Trung Nguyên đang có gần 100 cửa hàng Trung Nguyên Legend Cafe và khoảng

1000 cửa hàng Trung Nguyên E-Coffee trên khắp Việt Nam

4 Cộng Cà Phê

Thu hút giới trẻ với không gian cafe đầy hoài niệm, Cộng Cà Phê xứng đáng là cái tên góp mặt trong top thương hiệu cafe Việt Nam Cái tên “Cộng” được lấy cảm hứng từ chữ đầu tiên trong câu Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Bắt đầu với một cửa hàng nhỏ nằm trên con phố cafe lâu đời của Hà Nội – phố Triệu Việt Vương từ năm 2007, đến đầu năm

2021, Cộng Cà Phê đã có gần 60 cửa hàng trên cả nước, đồng thời mở rộng ra thị trường quốc tế với 6 cửa hàng ở Hàn Quốc và 1 cửa hàng ở Malaysia

Điểm thu hút ở Cộng Cà Phê chính là không chỉ bán cafe mà còn “bán hoài niệm” Không gian tại Cộng mang đến âm hưởng của thời kỳ bao cấp, gợi nhớ về một Việt Nam thời xưa cũ, vừa mang lại cảm giác yên bình, gần gũi vừa gợi sự tò mò, thích khám phá của giới trẻ Nhắc đến Cộng, người ta cũng nhắc đến “menu thần thánh” được lòng nhiều người sành uống, trong đó phải kể đến món cà phê cốt dừa khiến nhiều tín đồ mê mẩn

Trang 18

5 Phúc Long Coffee & Tea House

Nếu như Cộng Cà Phê là một đại diện tiêu biểu tại Hà Nội thì Phúc Long Coffee & Tea làcái tên không thể không nhắc đến khi ghé thăm thành phố mang tên Bác Thương hiệu Phúc Long ra đời từ năm 1968, khởi đầu với các cửa hàng chuyên cung cấp các sản phẩm trà và cà phêđóng gói thuần Việt chất lượng cao Năm 2012, cửa hàng Phúc Long Coffee & Tea đầu tiên ra mắt tại Tp Hồ Chí Minh, đánh dấu sự gia nhập ngành dịch vụ F&B của Phúc Long Năm 2018, thương hiệu này “Bắc tiến” với cửa hàng đầu tiên tại Hà Nội Tính đến nay Phúc Long Coffee & Tea đã sở hữu chuỗi hơn 60 cửa hàng tại các thành phố lớn của Việt Nam

Không gian trẻ trung, hiện đại, hương vị trà và cafe thơm ngon cùng thực đơn đa dạng phù hợp xu hướng giới trẻ, đặc biệt là mức giá khá “mềm”, Phúc Long Coffee & Tea đã thành công chinh phục người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam Một số đồ uống làm nên thương hiệu của Phúc Long là trà đào, trà sữa, cafe caramel đá xay,…

Ngày đăng: 16/10/2021, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển - marketing công ty starbuck
2.1. Quá trình hình thành và phát triển (Trang 8)
Sau gần 50 năm hình thành và xây dựng thương hiệu Starbucks đã nhiều lần thay đổi hình ảnh logo, mỗi lần Starbucks logo thay đổi đều có những ý nghĩa mang tính thông điệp khác nhau - marketing công ty starbuck
au gần 50 năm hình thành và xây dựng thương hiệu Starbucks đã nhiều lần thay đổi hình ảnh logo, mỗi lần Starbucks logo thay đổi đều có những ý nghĩa mang tính thông điệp khác nhau (Trang 9)
2.1.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm - marketing công ty starbuck
2.1.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w